Chiến lược cạnh tranh cho công ty xi măng Hà tiên 1 đến năm 2015 - Pdf 25



Trang 1
MỤC LỤCPHẦN MỞ ĐẦU
......................................................................................................7
I.

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI :
..................................................................................7
1. Lý do chọn đề tài : 7
2. Mục tiêu của đề tài : 7
3. Đối tượng nghiên cứu : 8
4. Phạm vi nghiên cứu : 8
5. Phương pháp nghiên cứu : 8
II.

Kết cấu của đề tài :
......................................................................................9
CHƯƠNG 1 :
.........................................................................................................10
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯC VÀ CHIẾN LƯC CẠNH TRANH ....10
1.1

Qui trình quản trò chiến lược
.....................................................................10
1.1.1 Đònh nghóa Quản trò chiến lược 10
1.1.2 Qui trình quản trò chiến lược (Strategic Management) 10
1.2

2.1.2.8 Các chiến lược tiếp thò hỗn hợp - Marketing mix :.............................. 32 Trang 2
2.1.2.8.1 Hệ thống phân phối....................................................................... 32
2.1.2.8.2 Dòch vụ khách hàng : .................................................................... 36
2.1.2.8.3 Giá sản phẩm : .............................................................................. 38
2.1.2.8.4 Thương hiệu : ................................................................................ 39
2.1.2.8.5 Chiêu thò :...................................................................................... 43
2.1.2.9 Các dự án mở rộng sản xuất : (Nguồn : Công ty xi măng Hà Tiên 1 )
(31)
45
2.1.3 Đánh giá điểm mạnh yếu của Hà Tiên 1 : 46
2.1.3.1 Điểm mạnh :......................................................................................... 46
2.1.3.2 Điểm yếu :............................................................................................ 47
2.1.4 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong I.F.M 48
2.2

MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA CÔNG TY XI MĂNG HÀ TIÊN 1 :
....49
2.2.1 Môi trường ngành công nghiệp xi măng : 49
2.2.1.1 Vài nét sơ lược về lòch sử ngành xi măng Việt Nam : (Xem phụ lục 5)

49
2.2.1.2 Tiềm năng phát triển ngành công nghiệp xi măng Việt Nam :........... 49
2.2.1.3 Dung lượng thò trường xi măng việt nam. ............................................ 50
2.2.1.3.1 Dung lượng thò trường xi măng thế giới :................................... 50
2.2.1.3.2 Dung lượng thò trường xi măng Việt Nam :................................. 51
2.2.1.3.3 Dung lượng Đông nam bộ - thò trường chính của Hà Tiên 1 :..... 53
2.2.1.4 Đối thủ cạnh tranh hiện tại. ................................................................. 54

3.4.3 Chiến lược củng cố nguồn cung ứng 2006-2009 : 87
3.4.3.1 Nguồn cung ứng clinker cho nhà máy Thủ Đức .................................. 87
3.4.3.2 Nguồn cung ứng xi măng Hà Tiên 1 :.................................................. 88
3.4.4 Chiến lược hoàn thiện chiến lược marketing, xây dựng thương hiệu, tạo
dựng vò thế dẫn dắt giá thò trường tại phía nam.
91
3.4.4.1 Chiến lược sản phẩm :.......................................................................... 91
3.4.4.1.1 Đa dạng hoá sản phẩm xi măng,................................................. 91
3.4.4.1.2 Nghiên cứu để ngày một hoàn thiện hơn nữa chất lượng xi măng
92
3.4.4.1.3 Đa dạng hoá các sản phẩm sau xi măng :................................... 93
3.4.4.2 Chiến lược chiêu thò :........................................................................... 93
3.4.4.2.1 Quảng cáo : ................................................................................. 93
3.4.4.2.2 Khuyến mãi :............................................................................... 94
3.4.4.2.3 Marketing trực tiếp :.................................................................... 95
3.4.4.3 Chiến lược phân phối :......................................................................... 95
3.4.4.4 Chiến lược giá :.................................................................................... 96
3.4.4.5 Chiến lược thương hiệu :...................................................................... 97
3.4.4.5.1 Hệ thống các yếu tố nhận dạng thương hiệu: ............................. 97
3.4.4.5.2 Đònh vò thương hiệu :................................................................... 98
3.4.4.5.3 Tính cách thương hiệu :............................................................... 99
3.4.4.5.4 Tầm nhìn thưong hiệu : ............................................................. 100
3.4.5 Chiến lược tái cấu trúc từ con đường cổ phần hoá doanh nghiệp. 101
3.5

Thời gian ưu tiên cho từng chiến lược :
...................................................103
KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN
...............................................................................104
I.

Hình 2.3 : Sản lượng tiêu thụ Hà Tiên 1 qua các năm
Hình 2.4 : Thò phần tại Đông Nam bộ+Long An của Hà Tiên 1 qua các năm
Hình 2.5 : Thò phần Đông nam bộ + Long An 6 tháng đầu năm 2006.
Hình 2.6 : Thò phần Đông nam bộ + Long An năm 2005.
Hình 2.7 : Thò phần Hà Tiên 1 so với thò trường cả nước qua các năm.
Hình 2.8 : Sơ đồ kênh phân phối của Hà Tiên 1
Hình 2.9 : Khách hàng đánh giá độ thuận lợi khi kinh doanh các loại XM.
Hình 2.10 : Chỉ số TOM, Unaided, aided của các thương hiệu XM khu vực Đông
Nam bộ.
Hình 2.11 : Chỉ số về nhãn hiệu ưu tiên khi chọn mua XM khu vực Đông Nam bộ.
Hình 2.12 : Đo các cảm nhận của khách hàng về các nhãn hiệu XM - Đông Nam
bộ.
Hình 2.13 : Dung lượng thò trường xi măng Việt Nam qua các năm.
Hình 2.14 : Tốc độ tăng dung lượng thò trường xi măng Việt Nam qua các năm.
Hình 2.15 : Dung lượng thò trường xi măng Đông Nam bộ qua các năm.
Hình 2.16 : Tốc độ tăng dung lượng thò trường xi măng Đông Nam bộ qua các năm.
Hình 2.17 : Thò phần XM khu vực Đông Nam bộ và Long An, 6 tháng đầu năm
2006. Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 2.1 : Đánh giá chất lượng của khách hàng về các hiệu xi măng.
Bảng 2.2 : Thò phần tương đối của Hà Tiên 1 so với đối thủ cạnh tranh
Bảng 2.3 : Các chỉ số về tình hình tài chính của Hà Tiên 1 qua các năm
Bảng 2.4 : Các chỉ số về lực lượng lao động của Hà Tiên 1 năm 2005
Bảng 2.5 : Mật độ cửa hàng VLXD phân phối xi măng Hà Tiên 1
Bảng 2.6 : Khả năng phân phối XMHT1 bình quân của hệ thống CHVLXD.


1. NPPC : Nhà phân phối chính.
2. XM : Xi măng.
3. XMHT1 : Xi măng Hà Tiên 1.
4. Xí Nghiệp TT&DV XMHT1 : Xí Nghiệp Tiêu Thụ và Dòch Vụ Xi Măng Hà
Tiên 1.
5. HT1 : Hà Tiên 1
6. Tổng Cty XMVN : Tổng Công ty xi măng Việt Nam.
7. KV4 : khu vực 4 (gồm các tỉnh đông Nam Bộ, TP.HCM, Long An).
8. VLXD : Vật liệu xây dựng.
9. CH VLXD : Cửa hàng vật liệu xây dựng.



Trang 8
yếu tố tác động đến thò trường, đến công ty i măng Hà Tiên 1, từ đó đề ra các
chiến lược cạnh tranh phù hợp cho công ty ximăng Hà Tiên 1 tại thò trường
Việt Nam cũng như thò trường các nước trong khu vực.
Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho công ty xi măng Hà Tiên 1 đến năm
2015 nhằm giúp công ty này nâng cao khả năng cạnh tranh, tiếp cận thò
trường đúng hướng và tồn tại phát triển trong quá trình hội nhập.
3. Đối tượng nghiên cứu :
Khảo sát thực trạng của công ty xi măng Hà Tiên 1, đánh giá những
điểm mạnh, điểm yếu. Thò trường hoạt động của công ty xi măng Hà Tiên 1.
Nghiên cứu khái quát về thò trường xi măng VN, dự báo nhu cầu, dự báo
nguồn cung, các yếu tố lớn cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến thò trường.
Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh chính của công ty xi măng Hà Tiên 1,
chia làm các nhóm : nhóm các công ty trong Tổng Công ty Xi Măng Việt
Nam, nhóm các Công ty Xi Măng ngoài Tổng Công Ty Xi Măng Việt Nam
gồm các công ty xi măng Liên Doanh và các công ty Xi Măng không liên
doanh.
4. Phạm vi nghiên cứu :
Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu :
- Các hoạt động của Công ty Xi măng Hà Tiên 1, đđiểm mạnh, điểm
yếu, thò trường công ty Hà Tiên 1 hoạt động – thò trường khu vực đông
nam bộ.
- Nghiên cứu khái quát các đối thủ cạnh tranh chính của công ty xi măng
Hà Tiên 1 làm cơ sở đánh giá và thành lập ma trận hình ảnh cạnh tranh.
5. Phương pháp nghiên cứu :
Dựa trên các lý thuyết về quản trò chiến lược.
Dựa trên các lý thuyết quản trò marketing, lý thuyết về chiến lược
marketing.
Các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, thống kê và dự báo.

Trang 10
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯC
VÀ CHIẾN LƯC CẠNH TRANH

1.1 Qui trình quản trò chiến lược
1.1.1 Đònh nghóa Quản trò chiến lược
Quản trò chiến lược thể hiện tầm quan trọng của nó trong thực tiễn các hoạt
động kinh doanh của công ty và là kim chỉ nam cho các hoạt động khác trong
một tổ chức.Theo Fred R david, “Quản trò chiến lược là một nghệ thuật và
khoa học nhằm thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết đònh liên quan
nhiều chức năng cho phép tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra.”
1.1.2 Qui trình quản trò chiến lược (Strategic Management) Hình 1.1 : Qui trình Quản trò chiến lược

Lựa chọn
các chiến
lược để theo
đuổi

Đề ra các
chính sách
Đo lường
và đánh
giá thành
tích
Hình thành
chiến lược
Thực thi
chiến lược
Đánh giá
chiến lược
Thông tin phản hồi
Thông tin phản hồiTrang 11
1.2 Chiến lược cạnh tranh :
1.2.1 Cạnh tranh là gì :
Theo từ điển Thuật ngữ kinh tế học “cạnh tranh – sự đấu tranh đối lập giữa
các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia. Cạnh tranh nảy sinh khi hai bên khi nhiều
bên cố gắng giành lấy thứ mà không phải ai cũng có thể giành được”.
Trong Đại từ điển Kinh tế thò trường cũng đưa ra đònh nghóa: “cạnh tranh
hữu hiệu là một phương pháp thích ứng với thò trường của xí nghiệp, mà mục đích
là giành được hiệu quả hoạt động thò trường làm cho người ta tương đối thỏa mãn

của xí nghiệp chỉ vì sản phẩm, dòch vụ đó giá rẻ hơn nhưng có cùng chất lượng,
hoặc giá đắt hơn nhưng chất lượng cao hơn so với sản phẩm, dòch vụ của đối thủ
cạnh tranh. Và ngay khái niệm “chất lượng” (quality) ở đây phải được hiểu theo
một nghóa rộng, nó có thể là dòch vụ kèm theo sản phẩm, hoặc “giá trò”(value)
của sản phẩm mà người tiêu dùng có thể tìm thấy ở chính sản phẩm, và không
thấy ở sản phẩm cạnh tranh.
(3)

Theo Michael Porter, “lợi thế cạnh tranh về cơ bản xuất phát từ giá trò
mà một xí nghiệp có thể tạo ra cho người mua và giá trò đó vượt quá phí tổn
của xí nghiệp” (competive advantage basically grows out of value afirm is able to
create for its buyers that exceeds the firm’s cost of creating it).
(4)

Lợi thế cạnh tranh có thể biểu hiện ở hai phương diện : hoặc dưới dạng phí
tổn thấp hơn (low cost) hoặc tạo ra những khác biệt hoá (differentiation) (chất
lượng sản phẩm, hình thức,bao bì, màu sắc sản phẩm…).
1.2.3 Nguồn gốc tạo lợi thế cạnh tranh :
Nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh theo Micheal Porter thì thường xuất phát
từ hai nguồn :
(1)
Nguồn lực của doanh nghiệp(resources) như : bằng độc quyền sáng
chế, nhãn hiệu hàng hoá(patents and trademarks), độc quyền sở hữu về các bí
quyết công nghệ(Proprietary know-how), khách hàng trung thành (Installed
customer base), danh tiếng công ty(reputation of the firm), giá trò thương hiệu
(brand equity)….
(2)
Khả năng của công ty(capabilities) : đề cập đến việc sử dụng hiệu quả
và hiệu năng các nguồn lực ở trên để tạo lợi thế cạnh tranh.


gồm chủ yếu kiến thức, trí thức và công nghệ nghóa là kỹ năng có tính “bài bản”
(formalize) rõ ràng (explicit knowledge) tương đối dễ truyền bá hơn so với phần
soft bao gồm chủ yếu những kinh nghiệm nghề nghiệp khó có thể truyền đạt một
cách bài bản vì tính chất phong phú “ngầm” của nó. Nói gọn phần hard chủ yếu
là từ “biết” mà có và phần soft cơ bản là từ “làm” mà ra.
Nguồn lực.
Resource
s
Khả năng
Capabilities
Distinctive Competencies
Năng lực lõi - đặc trưng
Lợi thế về giá
hay Lợi thế về
khác biệt hoá
Tạo giá
trò.
Value
Creation Trang 14
1.2.5 Chiến lược cạnh tranh chung :
Theo Giáo sư Michael Porter, chiến lược cạnh tranh là sự kết hợp các kết
quả cuối cùng mà doanh nghiệp đang tìm kiếm và các chính sách mà nhờ đó
doanh nghiệp cố gắng đạt tới mục tiêu trên. Trong đó mối quan hệ giữa mục tiêu
và chính sách trong chiến lược cạnh tranh của công ty được mô tả như một bánh
xe mà trục trung tâm của bánh xe là mục đích của doanh nghiệp. Xoay quanh
trục trung tâm, hướng về mục tiêu của doanh nghiệp là các chính sách để đạt
mục tiêu, các chính sách này bao hàm các nội dung như : nghiên cứu phát triển

cost)
Chiến lược tập trung
(chủ yếu vào khác biệt
hoá)
Focus
Strategy(Differentiation)
Hình 1.3 : Mô hình các chiến lược cạnh tranh theo Micheal Porter :
1.2.5.1 Chiến lược chi phí thấp nhất :
Chiến lược này nhằm giúp cho công ty có lợi thế hẳn về vò trí so với đối
thủ cạnh tranh trong ngành. Trong cạnh tranh, xu hướng chung của các công ty
là tìm mọi cách giảm giá bán trong khi vẫn phải bảo đảm giữ nguyên chất
lượng và dòch vụ. Chiến lược nhấn mạnh chi phí của một công ty thường yêu Trang 15
cầu phải có các điều kiện chủ yếu như :Sản xuất hàng loạt với lô lớn; Thò phần
lớn; Nguồn cung cấp đầu vào ổn đònh, thường xuyên với số lượng cung ứng
lớn; Giảm thiểu các chi phí ẩn trong quá trình sản xuất kinh doanh; Có khách
hàng tiêu thụ số lượng lớn và ổn đònh.
Do đó loại chiến lược này áp dụng dễ dàng hơn với các công ty lớn, dẫn
đầu thò trường. Các công ty mới vào cuộc hay các sản phẩm thay thế khó khăn
hơn khi áp dụng chiến lược này.
Chiến lược cạnh tranh bằng cách nhấn mạnh chi phí ngày nay đã trở
thành một bộ phận chủ yếu của nghệ thuật quản lý, khả năng tăng giá bán của
các doanh nghiệp ngày càng bò công cuộc cạnh tranh tiêu diệt mà thay bằng
việc cố gắng tiết giảm chi phí để hạ giá bán, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho các
doanh nghiệp.
1.2.5.2 Chiến lược khác biệt hoá sản phẩm và dòch vụ :
Chiến lược thứ hai là làm khác biệt hoá các sản phẩm và dòch vụ của một
công ty, làm cho các dòch vụ hoặc sản phẩm của công ty mình có những điểm

trường chuyên biệt : tập trung vào một nhóm khách hàng chuyên biệt, tập
trung vào một bộ phận hàng hoá chuyên biệt, tập trung vào một vùng thò
trường nhất đònh nào đó.
Như vậy nếu chiến lược chi phí thấp nhất và chiến lược khác biệt hoá sản
phẩm và dòch vụ là nhắm tới mục tiêu và phạm vi hoạt động toàn ngành, thì
chiến lược trọng tâm hoá được xây dựng xoay quanh việc phục vụ thật tốt một
thò trường mục tiêu đã lựa chọn với phạm vi hẹp.
Qua chiến lược này công ty sẽ đạt được khác biệt hoá thông qua việc đáp
ứng tốt hơn nhu cầu của một đối tượng cụ thể và đạt được chi phí thấp hơn vì
chỉ trọng tâm phục vụ cho một nhóm khách hàng nào đó trong toàn bộ khách
hàng của thò trường. Trang 17
1.2.6 Các chiến lược tiếp thò cạnh tranh :
Nếu căn cứ theo vò thế, thò phần của công ty trên thò trường ta có thể phân
ra như sau : công ty là người dẫn đầu thò trường (chiếm trên 40% thò phần); là
người thách thức thò trường(chiếm khoảng 30% thò phần); là người theo sau thò
trường(chiếm khoảng <20% thò phần); là người nép góc thò trường(chiếm khoảng
<10% thò phần), ta có một số chiến lược đặc thù cho mỗi vò thế tương ứng ở trên :
1.2.6.1 Chiến lược của người dẫn đầu thò trường :
Họ phải đối mặt với thách thức : mở rộng toàn bộ thò trường, bảo vệ thò
phần và mở rộng thò phần. Mở rộng thò trường người dẫn đầu thường tìm kiếm
người sử dụng mới, công dụng mới cho sản phẩm.. vì mở rộng thò trường thì
người dẫn đầu được lợi nhiều nhiều nhất. Để bảo vệ thò phần hiện có của
mình, người dẫn đầu phải luôn có một số cách phòng thủ: phòng thủ vò trí,
phòng thủ sườn, phòng thủ co cụm… Chiến lược tốt nhất cho người dẫn đầu là
luôn làm tốt nhất tất cả mọi việc, không để sơ hở cho đối thủ cạnh tranh tấn
công.
1.2.6.2 Chiến lược của người thách thức thò trường :


Trang 19
Chương 2 :
MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY XI MĂNG HÀ TIÊN 1
2.1 Môi trường nội bộ của công ty xi măng Hà Tiên 1 :
2.1.1 Tổng Quan về công ty xi măngHà Tiên 1.
Quá trình thành lập công ty :

Tên công ty : Công ty Xi măng Hà Tiên 1.
Biểu tượng chính : Con kỳ lân màu xanh
Trụ sở chính và nhà máy : Số 8, Đường Hà Nội, Xã Phước Long, Thủ Đức,
Tp.Hồ Chí Minh. Điện thoại : 08 8 966 658 Fax : 08. 8278
Bộ phận tiêu thụ sản phẩm :Xí Nghiệp Tiêu Thụ & Dòch vụ XM Hà Tiên 1,
Số 9-19 Hồ Tùng Mậu, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh. ĐT : 08.8215545. Fax :
08.8215540

clinker nhà máy sản xuất, và công suất sản xuất clinker dư thừa bán cho các trạm
nghiền xi măng đại phương.
Nhà máy xi măng Hà Tiên 1 toạ lạc tại cửa ngõ phía đông Tp.HCM rất
thuận lợi cho giao thông vận chuyển sản phẩm đến các thò trường mục tiêu đặc
biệt là thò trường Tp.HCM – thò trường tiêu thụ xi măng lớn nhất phía nam
(chiếm trên 20% tổng lượng cầu khu vực phía nam). Tại vò trí này Hà Tiên 1 rất
thuận lợi xuất bán sản phẩm cho các tỉnh Đông nam bộ kể cả đường bộ (theo trục
đường quốc lộ 1A, Quốc lộ 14, Qlộ 15, Qlộ 20 tới các tỉnh Đông nam bộ) và
đường thuỷ (phía sau Công ty có kênh có thể - tiếp nhận được tàu trọng tải 500
tấn – dễ dàng vận chuyển hàng tới cảng Sài Gòn, các tỉnh Long An, Bình Dương,
Tây Ninh, Đồng Nai theo dòng chảy của sông Đồng Nai, các các kênh rạch trong
khu vực Đông nam bộ).
Công suất thiết kế hiện tại của nhà máy xi măng Hà Tiên 1 là 1,7 triệu tấn
xi măng một năm(3 máy nghiền với tổng công suất : 200 tấn/giờ); các kho tồn
trữ nguyên liệu công suất 71.000 tấn; 7 silo xi măng sức chứa 50.000 tấn; 3 khu
vô bao đóng gói: khu I 70 tấn/ giờ, khu II 200 tấn/giờ, khu III 240 tấn/giờ.
Các thiết bò - công nghệ của nhà máy xi măng Hà Tiên 1 khá hiện đại, luôn
được chuyên tu và nâng cấp cho phù hợp với xu thế phát triển và cho ra sản
phẩm tốt nhất. Các thiết bò chính của dây chuyền sản xuất được sản xuất bởi nhà
sản xuất thiết bò sản xuất xi măng hàng đầu thế giới Polysius - Đức.
Các chặng đường phát triển của công ty Xi Măng Hà Tiên 1 : (xem thêm
phụ lục 1) Trang 21
2.1.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh từ 2000-2005 :
2.1.2.1 Sản phẩm :
Hiện nay, trên thò trường loại xi măng PCB 40, PCB30 là thông dụng nhất
và chiếm khoảng 90%, còn lại là một số loại xi măng chuyên dụng khác dành
cho những công trình đặc biệt. Trước đây thò trường Việt Nam chỉ thông dụng

chứng lớn nhất là các công trình lớn xây dựng bằng xi măng Hà Tiên 1 tại khu
vực phía nam hơn 40 năm qua vẫn tồn tại cho tới hôm nay.
Công ty thường xuyên tiếp xúc khách hàng và người sử dụng để thu thập ý
kiến và phản hồi về sản phẩm để hoàn thiện cho hợp thò hiếu thò trường. Cứ
hàng q, công ty lại tổ chức khảo sát các nhà phân phối, các cửa hàng vật liệu
xây dựng, các nhà thầu để thu thập các phản ánh về sản phẩm để hoàn thiện và
khắc phục. Kết quả cuộc khảo sát vào tháng 03/2006 như sau :
Bảng 2.1 : Đánh giá chất lượng của khách hàng về các hiệu xi măng.
Đánh Giá Của Cửa Hàng Về Chất Lượng Xi Măng Của Các Nhãn
Hiệu Xi Măng
Theo thang đo : 1-5; từ 1 (rất tốt ) đến 5 (rất kém)
Nhãn hiệu

Tiên
1
Chinfo
n
Holcim Cotec Nghi Sơn
Các nhãn hiệu
khác nói chung
Số CH đánh
giá
2.341 60 1.209 284 189 394
Điểm bình
quân (mean)
1,32 1,95 1,90 1,97 1,60 2,66
Nguồn : điều tra Q 1/2006 – XNTT&DV XMHT1
(8)

Nhận xét

2.1.2.2 Sản lượng :
Hà Tiên 1 là một trong các thương hiệu xi măng đầu tiên của Việt Nam.
Trong suốt từ năm 1964 – 1990, Hà Tiên 1 là loại xi măng sản xuất trong nước
duy nhất cung cấp cho khu vực phía nam. Trong hơn 40 năm qua, Hà Tiên 1 đã
cung cấp cho thò trường khu vực phía nam trên 35 triệu tấn xi măng chất lượng
cao và ổn đònh, phục vụ các công trình trọng điểm cấp quốc gia cũng như nhu
cầu xây dựng dân dụng và cơ sở hạ tầng miền nam.
Các năm gần đây, lượng xi măng Hà Tiên 1 cung ứng ra thò trường ngày
một tăng : từ 1,2 triệu tấn năm 2000 tăng lên 2,4 triệu tấn năm 2005 và năm
2006 ước khoảng 2,7 triệu tấn.
Tuy công suất thiết kế của nhà máy chỉ đạt 1,7 triệu tấn/năm nhưng lượng
xi măng của Hà Tiên 1 tiêu thụ từ năm 2002 đã vượt công suất thiết kế. Đây là
do nhu cầu thò trường cao và chiến lược muốn mở rộng và dành giữ thò phần, Hà
Tiên 1 đã chạy hết công suất thiết kế và thực hiện gia công tại các nhà máy xi
Rất Kém

Rất Tốt Trang 24
măng bên ngoài. Để chọn các đối tác gia công đảm bảo chất lượng đúng theo
yêu cầu của Hà Tiên 1, Hà Tiên 1 tiến hành khảo sát thiết bò công nghệ của đối
tác có đáp ứng và tương thích với yêu cầu chất lượng sản phẩm của Hà Tiên 1
không, cung cấp chuyên gia kỹ thuật và kiểm soát, cung cấp tất cả nguyên vật
liệu để đối tác gia công sản phẩm cho Hà Tiên 1.
-
500.000
1.000.000
1.500.000
2.000.000

250,000
300,000
JAN FEB MAR APR MAY JUN JUL AUG SEP OCT NOV DEC
N
Ă
M 2003
N
Ă
M 2004
N
Ă
M 2005

Nguồn : XNTT&DV XMHT1
(10)

Hình 2.3 : Sản lượng tiêu thụ Hà Tiên 1 qua các năm
Hiện tại Hà Tiên 1 đang ký hợp đồng thuê gia công tại các nhà mày xi
măng Phương Nam, Cotec, nhà máy xi măng Phúc Sơn , nhà máy ximăng Bình
Dương, nhà máy xi măng Bình Đònh. Trang 25
2.1.2.3 Thò trường tiêu thụ và thò phần :
Thò trường chính của Công ty xi măng Hà Tiên 1 là các tỉnh Đông Nam Bộ
và Long An. Đây là khu vực thò trường xi măng Hà Tiên 1 có lợi thế về cự ly
vận chuyển, danh tiếng và được Tổng Công Ty Xi Măng Việt Nam giao nhiệm
vụ bình ổn thò trường khu vực này.
Hà Tiên 1 đang mở rộng và xâm nhập thò trường Tây Nguyên và Nam
trung bộ. Bước đầu xâm nhập thò trường này, Hà Tiên 1 đã có chỗ đứng và thò

Khác
10%
Cotec
6%
Nghi Sơn
13%
Holcim
30%

Nguồn : Xí Nghiệp TT&DV XMHT
(12)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status