Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
Mục lục
Lời nói đầu .................................................................................................................. 3
Chơng 1: Tổng quan chung về thẩm định tài chính dự án đầu t của
NHTM ........................................................................................................................... 5
1.1 NHTM - Tổng quan....................................................................................5
1.1.1 Các quan niệm về NHTM...........................................................................5
1.1.2 Các chức năng của NHTM..........................................................................6
1.2 Dự án đầu t................................................................................................10
1.2.1 Định nghĩa .............................................................................................. 10
1.2.2 Phân loại dự án đầu t................................................................................ 10
1.2.3 Chu trình dự án đầu t................................................................................ 14
1.2.4 Vai trò của dự án đầu t..............................................................................15
1.3 Thẩm định dự án đầu t .............................................................................16
1.3.1 Định nghĩa ............................................................................................. 16
1.3.2 Mục tiêu thẩm định dự án đầu t................................................................ 16
1.3.3 Quan điểm thẩm định dự án đầu t .............................................................17
1.3.4 Nội dung thẩm định dự án đầu t ...............................................................17
1.4 Thẩm định tài chính dự án đầu t ..............................................................20
1.4.1 Sự cần thiết phải thẩm định tài chính dự án đầu t ...................................... 20
1.4.2 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu t ................................................. 21
1.5 Chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t của NHTM...........................40
1.5.1 Khái niệm chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t ............................... 40
1.5.2 Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t. ............ 40
Chơng 2: Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu t tại Chi
nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội .................................................................................. 47
2.1 Khái quát chung về Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội ............................... 47
3.2.3 Nâng cao chất lợng thông tin thu thập phục vụ cho quá trình thẩm định, đảm
bảo thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời.............................................................. 103
3.2.4 Tăng cờng ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình thẩm định bằng
các máy tính hiện đaị và các phàn mền chuyên dụng................................................ 104
3.2.5 Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa các phòng nghiệp vụ. ............................. 105
3.2.6 Học hỏi kinh nghiệm thẩm định của các NHTM khác. ........................... 105
3.3 Một số đề xuất, kiến nghị ....................................................................... 105
3.3.1 Chính phủ, các Bộ, Ngành và các cơ quan liên quan................................ 105
3.3.2 Ngân hàng Nhà nớc ........................................................................... 106
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
2
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
3.3.3 NHNo&PTNT Việt Nam ..................................................................... 107
Kết luận..........................................................................................................109
Tài liệu tham khảo...........................................................................................111
Lời nói đầu
Ngân hàng thơng mại là hệ thần kinh, trái tim của nền kinh tế, là dấu hiệu báo hiệu
trạng thái sức khoẻ của nền kinh tế. Các ngân hàng mạnh, nền kinh tế mạnh. Ngợc lại,
các ngân hàng yếu, nền kinh tế sẽ yếu kém. Thậm chí nếu ngân hàng đổ vỡ nền kinh tế sẽ
lâm vào khủng hoảng và sụp đổ.
Với t cách là tổ chức trung gian tài chính nhận tiền gửi và tiến hành các hoạt động
cho vay và đầu t. NHTM đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội nh là ngời mở
đờng, ngời tham gia, ngời quyết định đối với mọi quá trình sản xuất kinh doanh. NHTM
ngày càng đóng vai trò là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán của các thành phần
kinh tế, là định chế tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế.
em đã chọn đề tài: " Giải pháp nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t
tài Chi nhánh NHNo & PTNN Nam Hà Nội".
Với những kiến thức tích luỹ đợc trong thời gian thực tập thực tế tại Chi nhánh và
trong thời gian học tập tại trờng, em mong muốn sẽ đóng góp một phần công sức để hoàn
thiện và nâng cao chất lợng thẩm định dự án nói chung và chất lợng thẩm định tài chính
dự án nói chung tại Chi nhánh.
Chuyên đề thực tập bao gồm 3 chơng:
Chơng 1: Tổng quan chung về thẩm định tài chính dự án đầu t tại ngân hàng
thơng mại.
Chơng 2: Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu t tại Chi nhánh
NHNo&PTNT Nam Hà Nội.
Chơng 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng thẩm định tài chính
dự án tại Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội.
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
4
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
Do giới hạn về trình độ, kinh nghiệm và thời gian tìm hiểu thực tế, vì vậy bài viết
của em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Em rất mong nhận đợc sự đóng góp
giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo tậm tình của các thầy cô giáo và các cô, chú cán bộ
tại Chi nhánh để bài viết thêm hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn!
Chơng 1: Tổng quan chung về thẩm định tài
chính dự án đầu t của NHTM
1.1. NHTM - Tổng quan
thanh toán.
Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về NHTM, nhng tựu chung lại có thể hiểu
tổng quát: Ngân hàng thơng mại là một tổ chức kinh tế có t cách pháp nhân hoạt động
kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với hoạt động chính là huy động tiền gửi dới các hình
thức khác nhau của khách hàng, trên cơ sở nguồn vốn huy động này và vốn chủ sở hữu
của ngân hàng để thực hiện các nghiệp vụ cho vay, đầu t, chiết khấu đồng thời thực hiện
các nghiệp vụ thanh toán, môi giới, t vấn và một số dịch vụ khác cho các chủ thể trong
nền kinh tế.
1.1.2 Các chức năng của Ngân hàng thơng mại.
Tạo tiền:
Chức năng này đợc thực hiện thông qua các hoạt động tín dụng và đầu t của Ngân
hàng thơng mại. Sức mạnh của hệ thống NHTM nhằm tạo tiền mang ý nghĩa kinh tế to
lớn. Hệ thống tín dụng năng động là điều kiện cần thiết cho sự phát triển kinh tế theo một
hệ số tăng trởng vững chắc. Nếu tín dụng ngân hàng không tạo đợc tiền để mở ra những
điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và những hoạt động của nó thì trong nhiều tr-
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
6
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
ờng hợp, sản xuất không thực hiện đợc và nguồn tích luỹ từ lợi nhuận và các nguồn khác
sẽ bị hạn chế. Hơn thế nữa, các đơn vị sản xuất có thể phải gánh chịu tình trạng ứ động
vốn luân chuyển không đợc sử dụng trong quá trình sản xuất. Một thực tế nh thế có thể
không mang lại hiệu quả, trong khi xuất hiện tình trạng vốn không đợc sử dụng vào
những giai đoạn cụ thể của quá trình sản xuất, nhng trong các thời kỳ cao điểm mang
tính thời vụ của các hoạt động doanh nghiệp lại không đủ vốn để thúc đẩy nhu cầu sản
xuất kinh doanh.
chúng và bằng cách đa những phơng thức dễ dàng để thực hiện các mục đích có tính xã
hội. Ngời gửi tiền tiết kiệm đợc nhận một khoản tiền thởng dới danh nghĩa lãi suất trên
tổng số tiền gửi tiết kiệm ở các ngân hàng, với mức độ an toàn và hình thức thanh khoản
cao. Số tiền huy động đợc thông qua hình thức tiết kiệm luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu
vay vốn của các doanh nghệp và các cá nhân nhằm mở rộng khả năng sản xuất và các
mục đích sinh hoạt cá nhân nh mua sắm các mặt hàng tiêu dùng và cả nhà cửa. Phần lớn
tiền gửi tiết kiệm đợc thực hiện thông qua hệ thống NHTM.
Mở rộng tín dụng.
Ngay từ khi mới bắt đầu, những ngời tổ chức các NHTM đã luôn tìm kiếm các cơ
hội để thực hiện việc cho vay, coi đó nh là chức năng quan trọng nhất của mình, và trong
một số trờng hợp việc cho vay đó đợc chính phủ bảo lãnh đối với một số nhu cầu tín
dụng, trong các cộng đồng dân c đặc biệt.
Trong việc tạo ra khả năng tín dụng, các NHTM đã và đang thực hiện chức năng xã
hội của mình, làm cho sản phẩm xã hội tăng lên, vốn đầu t đợc mở rộng và từ đó, đời
sống dân chúng đợc cải thiện. Tín dụng của NHTM có ý nghĩa quan trọng đối với toàn
bộ nền kinh tế, nó tạo ra khả năng tài trợ cho các hoạt động công nghiệp, thơng nghiệp và
nông nghiệp của đất nớc. Những khả năng đó đợc các nhà kinh tế gọi là sản phẩm đờng
vòng hoặc sản phẩm gián tiếp, khi so sánh với những sản phẩm trực tiếp mà ở đó, sản
phẩm đem tiêu dùng đợc tạo ra bằng việc sử dụng trực tiếp lao động và đất đai hoặc
nguồn tài nguyên thiên nhiên. Trong khi đó, việc cung ứng vốn của ngân hàng cũng tạo
ra khả năng sản phẩm có thể tính toán đợc. Tín dụng ngân hàng đã tạo ra khả năng thực
hiện toàn bộ quá trình kinh tế cho đến khi sản phẩm đến tay ngời tiêu dùng. Những ngời
nông dân, nhờ có điều kiện vay vốn, có khả năng mua hạt giống, thức ăn, phân bón và
nhiều nhu cầu cần thiết khác cho việc trồng trọt và thu hoạch trên đồng ruộng của họ. Tín
dụng ngân hàng tạo khả năng để mua sắm vật t thiết bị, máy móc và thuê mớn nhân
công. Các cửa hàng bán buôn và bán lẻ có khả năng dự trữ những hàng hoá của họ và vận
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
8
Website:
trò là ngời đợc uỷ thác trong di chúc, quản lý tài sản cho khách hàng đã qua đời bằng
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
9
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
cách công bố tài sản, bảo quản các tài sản có giá. Nhiều khách hàng còn coi ngân hàng
nh một chuyên gia t vấn tài chính. Ngân hàng sẵn sàng t vấn về đầu t, về quản lý tài
chính, về thành lập, mua bán, sát nhập doanh nghiệp.
Bảo quản an toàn vật có giá.
Đây là một trong những dịch vụ lâu đời nhất đợc các NHTM thực hiện. Đó là việc
ngân hàng lu giữ vàng và các vật có giá khác cho khách hàng trong kho bao quản và
khách hàng phải trả phí bảo quản.
Dịch vụ môi giới đầu t chứng khoán.
Rất nhiều NHTM cung cấp dịch vụ này, đó là việc mua bán các chứng khoán cho
khách hàng. Do nhu cầu về sự thành thạo và kinh nghiệm trong lĩnh vực này đã thúc giục
một số ngân hàng và các công ty do ngân hàng nắm giữ mua những công ty môi giới đã
đợc thành lập.
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
10
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
1.2 Dự án đầu t
Dự án đầu t chiều sâu: Là họat động đầu t xây dựng cơ bản, nhằm cải tạo,
mở rộng, nâng cấp, hiện đại hoá, đồng bộ hoá dây chuyền sản xuất, dịch vụ; trên cơ sở
các công trình đã có sẵn. Thực chất trong đầu t chiều sâu, tiến hành việc cải tạo mở rộng
và nâng cấp các công trình đã có sẵn, với bộ máy quản lý đã hình thành từ trớc khi đầu t.
Dự án đầu t mở rộng: Là dự án nhằm tăng cờng nâng lực sản xuất dịch vụ
hiện có nhằm tiết kiệm và tận dụng có hiệu quả công suất thiết kế của năng lực sản xuất
đã có.
Theo nguồn vốn
Dự án đầu t có vốn huy động trong nớc: Vốn trong nớc là vốn hình thành từ
nguồn tích luỹ nội bộ của nền kinh tế quốc dân, bao gồm: Vốn ngân sách nhà nớc, vốn
tín dụng do nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc, vốn đầu t phát
triển của doanh nghiệp nhà nớc, các nguồn vốn khác.
Dự án đầu t có vốn huy động từ nớc ngoài: Vốn ngoài nớc là vốn hình thành
không bằng nguồn tích luỹ nội bộ của nền kinh tế quốc dân, bao gồm: Vốn thuộc các
khoản vay nớc ngoài của Chính phủ và các nguồn viện trợ quốc tế dành cho đầu t phát
triển( kể cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA), vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài
(FDI), vốn đầu t của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nớc ngoài khác đầu
t xây dựng trên đất Việt Nam, vốn vay nớc ngoài do Nhà nớc bảo lãnh đối với doang
nghiệp.
Theo ngành đầu t
Dự án đầu t phát triển cơ sở hạ tầng: Là họat động đầu t phát triển nhằm
xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội.
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
12
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
quốc lộ.
Trên 600
tỷ đồng
4
Các dự án: thuỷ lợi, giao thông( khác ở điểm I 3), cấp thoát nớc
và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông
tin, điện tử, tin học, hoá dợc, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản
xuất vật liệu, bu chính viễn thông, BOT trong nớc, xây dựng khu
nhà ở, đờng giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy họach
chi tiết đợc duyệt.
Trên 400
tỷ đồng
5
Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án: công
nghiệp nhẹ, sành, sứ, thuỷ tin, in; vờn quốc gia, khu bảo tồn thiên
Trên 300
tỷ đồng
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
13
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
nhiên, mua sắm thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản.
6
Các dự án: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng
dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học
và các dự án khác.
Từ 7 đến
200 tỷ đồng
III. Nhóm C
1
Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí; hoá chất, phần bón, chế tạo
máy( bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ôtô), xi măng, luyện kim,
khai thác, chế biến khoáng sản; các dự án giao thông: cầu, cảng
biển, cảng sông, sân bay, đờng sắt, đờng quốc lộ. Các trờng phổ
thông nằm trong quy họach( không kể mức vốn).
Dới 30
tỷ đồng
2
Các dự án: thuỷ lợi, giao thông( khác ở điểm III 1), cấp thoát nớc
và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông
tin, hoá dợc, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, b-
u chính viễn thông, BOT trong nớc, xây dựng khu nhà ở, trờng phổ
thông, đờng giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đẫ có quy họach
chi tiết đợc duyệt.
Dới 20
tỷ đồng
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
14
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
3
Thời kỳ 2: Thực hiện dự án
Trong thời kỳ này của dự án bao gồm các giai đoạn:
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
15
Giai đoạn 1
Nghiên cứu cơ hội đầu
tư( hình thành ý tưởng
đầu tư, bản giới thiệu
cơ hội đầu tư, tìm đối
tác đầu tư)
Giai đoạn 2
Nghiên cứu tiền khả thi( dự
kiến quy mô vốn, thị trường,
kỹ thuật, công nghệ, môi trư
ờng, tài chính, quản lý, nhân
lực...)
Giai đoạn 3
Nghiên cứu
khả thi ( hồ sơ
thẩm định, hồ
sơ phê duyệt)
Giai đoạn 1
Xây dựng công trình dự án( chuẩn bị
xây dựng, thiết kế chi tiết, xây lắp,
nghiệm thu đưa vào họat động)
Giai đoạn 2
Dự án họat động( chương trình sản
xuất, công suất sử dụng, giá tri còn
lại vào năm cuối của dự án)
L Khả năng về lao động
R Khả năng về tài nguyên thiên nhiên
Tất cả các yếu tố phát triển trên cũng chính là các nhân tố đợc huy động để thực
hiện các dự án đầu t. Do đó, dự án có vai trò rất quan trọng đối với các chủ đầu t, các nhà
quản lý và tác động trực tiếp tới tiến trình phát triển kinh tế- xã hội đợc thể hiện nh sau:
Dự án đầu t là phơng tiện để chuyển dịch và phát triển cơ cấu kinh tế.
Dự án đầu t giải quyết quan hệ cung cầu về vốn trong phát triển
Dự án đầu t góp phần xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lực mới cho
phát triển.
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
17
Giai đoạn 1
Đánh giá dự án sau khi thực hiện
(thành công, thất bại, nguyên nhân)
Giai đoạn 2
Thanh lý, phát triển dự án mới
D = f ( C,T,L,R)
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
Dự án đầu t giải quyết quan hệ cung cầu về sản phẩm, dịch vụ trên thị trờng,
cân đối quan hệ sản xuất và tiêu dùng trong xã hội.
Dự án đầu t góp phần không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho
nhân dân, cải tiến bộ mặt kinh tế xã hội của đất nớc.
Dự án đầu t là căn cứ quan trọng để tổ chức tài chính đa ra quyết định tài trợ, các
cơ quan chức năng của Nhà nớc phê duyệt và cấp giấy phép đầu t.
Dự án đầu t là công cụ quan trọng trong quản lý vốn, vật t, lao động, trong quá
1.3.3 Quan điểm thẩm định dự án đầu t.
Một dự án, qua thẩm định, dợc chấp nhận và cấp giấy phép đầu t, phải đợc xem
xét và đánh giá trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, phù hợp với mục tiêu phát
triển kinh tế quốc gia và đáp ứng các lợi ích kinh tế xã hội của đất nớc.
Thẩm định dự án đầu t nhằm thực hiện sự điều tiết của Nhà nớc trong đầu t, bảo
đảm sự cân đối giữa lợi ích kinh tế xã hội của quốc gia và lợi ích của chủ đầu t.
Thẩm định dự án đầu t đợc thực hiện theo chế độ thẩm định của Nhà nớc đối với
các dự án có hoặc không có vốn đầu t của đất nớc; phù hợp với pháp luật Việt Nam và
thông lệ quốc tế.
1.3.4 Nôị dung thẩm định dự án đầu t.
1.3.4.1 Cơ sở pháp lý về thẩm định dự án đầu t.
Theo Quy chế quản lý đầu t và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định của
chính phủ số 52/1999/NĐ - CP, ngày 08/7/1999.
Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo
Quyết định số 324/1998/QĐ- NHNN ngày 30/9/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà n-
ớc.
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
19
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
Theo Nghị định của Chính phủ số 12/2000/NĐ-CP, ngày 05/5/2000 về Sửa đổi,
bổ sung một số điều của quy chế quản lý đầu t và xây dựng, ban hành kèm theo Nghị
định của Chính phủ số 52/1999/NĐ-CP, ngày 08/7/1999.
Theo Luật khuyến khích đầu t trong nớc, sửa đổi ngày 20/5/1998.
Theo Nghị định của Chính phủ số 51/1999/NĐ - CP, ngày 8/7/1999 về Quy
định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu t trong nớc ( sửa đổi ), số 03/1998/QH 10.
do các cơ quan có chức năng ban hành.
Các văn bản khác có liên quan ...
Các văn bản trên đây đợc thay đổi, bổ sung theo tng thời điểm nhất định tuy theo
từng thời kỳ. Do đó khi tiến hành thẩm định phải căn cứ vào tính hiệu lực của các văn bản
có liên quan để thẩm định .
1.3.4.2 Nôị dung thẩm định dự án đầu t.
1. Giới thiệu về dự án đầu t
Tên dự án.
Tên doanh nghiệp.
Địa điểm thực hiện.
Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
Đơn đăng ký kinh doanh.
Ngời đại diện
Ngời đợc uỷ quyền(nếu có).
Tài khoản tiền gửi, tiền vay.
Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh.
Tổng mức vốn đầu t của dự án.
Tiến độ triển khai thực hiện.
2. Thẩm định t cách pháp lý của chủ đầu t.
Thẩm định năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự:
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
21
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
Đối tợng đầu t.
Điều kiện thành lập doanh nghiệp.
Tel : 0918.775.368
định tài chính dự án, nó có ý nghĩa quyết định trong các nội dung thẩm định. Hoạt động
cho vay là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thơng mại, các khoản cho vay thờng
chiếm 59% tích sản của ngân hàng và 65 - 70% lợi tức ngân hàng sinh ra từ các hoạt
động cho vay. Thành công của một ngân hàng tuỳ thuộc chủ yếu vào việc thực hiện kế
hoạch tín dụng và thành công tín dụng, xuất phát từ chính sách cho vay của ngân hàng.
Trong các hoạt động cho vay của ngân hàng thì cho vay theo dự án đợc ngân hàng đạc
biệt quan tâm vì nó đòi hỏi vốn lớn, thời hạn kéo dài và rủi ro cao nhng lợi nhuận cao. Vô
số các rủi ro khác nhau khi cho vay nói chung và cho vay theo dự án nói riêng, xuất phát
từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việc không chi trả đợc nợ khi đến hạn. Do đó để quyết
định có chấp nhận cho vay hay không, ngân hàng cần phải coi trọng phân tích tín dụng
nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng. Thông qua việc thẩm định này, ngân
hàng có cái nhìn toàn diện về dự án đánh giá về nh cầu tổng vốn đầu t, cơ cấu nguôn vốn
và tình hình sử dụng nguồn vốn, hiệu quả tài chính mà dự án mang lại cũng nh khả năng
trả nợ của dự án.
Với mục tiêu hoạt động là an toàn và sinh lời, do đó Ngân hàng chỉ cho vay đối với
các dự án có hiệu quả tài chính tức là dự án mang lại lợi nhuần và khả năng trả nợ thì
ngân hàng mới có thể thu hồi đợc gốc và lãi, khoản cho vay mới đảm bảo, Ngân hàng
mới có đợc khoản vay có chất lợng.
1.4.2 Nôị dung thẩm định tài chính dự án đầu t.
Thẩm định nhu cầu tổng vốn đầu t:
Dới giác độ của một dự án, vốn đầu t là tổng số tiền đợc chi tiêu để hình thành nên
các tài sản cố định và tài sản lu động cần thiết. Những tài sản này sẽ đợc sử dụng trong
việc tạo ra doanh thu, chi phí, thu nhập suốt vòng đời hữu ích của dự án. Thẩm định vốn
đầu t là việc phân tích và xác định nhu cầu vốn đầu t cần thiết dành cho một dự án.
Đặc điểm của các dự án là thờng yêu cầu một lợng vốn lớn và sử dụng trong một
thời gian dài. Tổng vốn đầu t nay trớc khi trình Ngân hàng thì đã đợc xác định và đã đợc
nhiều cấp, ngành xem xét, phê duyệt. Tuy nhiên, Ngân hàng vẫn cần phải thẩm định lại
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
24
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
trong quá trình lu thông (Vốn băng tiền,vốn trong thanh toán, sản phẩm hàng hoá chờ
tiêu thụ ...).
Thẩm định phơng án tài trợ dự án đầu t:
Các phơng án tài trợ cho dự án đầu t thông thờng bao gồm các nguồn chính là: Vốn
tự có của chủ đầu t, vốn vay NHTM, vốn vay quỹ hỗ trợ phát triển, vốn do Ngân sách
cấp, lesing, nguồn vốn khác. Nhiệm vụ thẩm định các nguồn vốn tài trợ cho dự án là để
xem xét về số lợng, thời gian, tỷ trọng các nguồn trong tổng vốn đầu t, cơ cấu vốn có hợp
lý và tối u. Mặt khác, cơ cấu nguồn vốn sẽ chi hpối việc xác định dòng tiền phù hợp cũng
nh lựa chọn lãi suất chiết khấu hợp lý để xác định NPV của dự án.
Trong quá trình thẩm định các nguồn tài trợ cho dự án, Ngân hàng phải xem xét cơ
sở pháp lý và cơ sở thc tế của các nguồn vốn để có thể khẳng định chắc chắn rằng các
nguồn đó là có thực. Trong thực tế có đơn vị vốn tự có thực tế không đủ hoặc không có
tham gia vào dự án, nên đã đẩy vốn đầu t lên mức nhu cầu cao hơn thực tế cần thiết để
vay tín dụng bù đắp, nếu không xem xét kỹ thì vô tình ngân hàng đã tham gia 100% nhu
cầu vốn đầu t. Ngân hàng phải đánh giá nhu cầu vốn và mức cân đối vốn từ các nguồn tài
trợ trong các giai đoạn thực hiện dự án. Từ đó, xây dựng một trình tự cho vay sao cho tiến
độ bỏ vốn phù hợp với tiến độ thi công xây lắp và việc điều hành vốn của Ngân hàng.
Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án:
Hiệu quả tài chính dự án đầu t đợc đánh giá thông qua các phơng pháp phân tích tài
chính trên cơ sở dòng tiền của dự án. Dòng tiền của một dự án đợc hiểu là các khoản chi
và thu đợc kỳ vọng xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suất chu kỳ của dự
án. Khi lấy toàn bộ khoản tiền thu đợc trừ đi khoản tiền chi ra thì chúng ta sẽ xác định đ-