Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, một trong những mục tiêu hàng đầu của Nhà nước và
Chính phủ Việt Nam là đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để phát triển
một nền kinh tế toàn diện, vững chắc, đưa Việt Nam tiến lên cùng các nước trong khu
vực và trên toàn thế giới. Thực hiện mục tiêu chung của toàn xã hội, hiện đại hoá hoạt
động ngân hàng là một trong những công việc trọng yếu và cấp bách.
Nhằm hỗ trợ Việt Nam trong quá trình hiện đại hoá ngân hàng, Ngân hàng thế
giới (WB) đã tài trợ cho Việt Nam thực hiện dự án “ Hiện đại hoá ngân hàng và hệ
thống thanh toán” với tổng giá trị 49 triệu USD. Trong đó, tiểu dự án” Hệ thống thanh
toán nội bộ ngân hàng và kế toán khách hàng do NHNo&PTNT Việt Nam thực hiện có
tổng giá trị 10 triệu USD cho đến nay đã đạt được những thành công nhất định. Việc
thay đổi mô hình giao dịch đa cửa sang mô hình giao dịch một cửa đã diễn ra ở một số
ngân hàng nhằm giảm thiểu sự phiền hà đối với khách hàng và rút ngắn thời gian giao
dịch, cũng như có điều kiện phục vụ khách hàng tốt hơn.
Tuy nhiên, khi áp dụng mô hình giao dịch mới, các ngân hàng đã và đang gặp
phải những khó khăn cả về khách quan cũng như chủ quan nên chưa có điều kiện áp
dụng cho tất cả các ngân hàng trong toàn hệ thống. Trong thời gian thực tập tại Chi
nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ , có điều kiện tìm hiểu về mô hình giao dịch tại đây,
cùng với tham khảo mô hình giao dịch tại một số ngân hàng khác, em đã quyết định
chọn đề tài “Giải pháp mở rộng áp dụng mô hình giao dịch một cửa tại Chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ”.
2. Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng tổng hợp các phương pháp như: phương pháp duy vật biện
chứng, lịch sử, phương pháp tác nghiệp, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp
so sánh, phương pháp đối chiếu kết hợp với thực tiễn, qua đó rút ra những tồn tại thiếu
sót cần khắc phục để mở rộng áp dụng mô hình giao dịch một cửa cho các ngân hàng
khác.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
3. Đối tượng nghiên cứu
Thứ hai: Ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng đầy
đủ lợi ích của hệ thống tài chính. Ngân hàng thương mại có thể cho phép tiết kiệm thời
gian và chi phí giao dịch đối với những nhà cho vay.
Như vậy, ngân hàng thương mại đóng một vai trò cực kì quan trọng trong hệ
thống tài chính. Nó góp phấn đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn trên thị trường. Trên cơ
sở đó tạo điều kiện kích thích đầu tư phát triển kinh tế.
Pháp lệnh về ngân hàng năm 1970 của Việt Nam định nghĩa “ Ngân hàng
thương mại là hình thức tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng
và các hoạt động khác có liên quan. Các loại hình ngân hàng thương mại phân theo tính
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
chất và mục tiêu hoạt động gồm: Ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng
chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác”.
Khi thực hiện vai trò trung gian chuyển vốn từ người cho vay sang người đi vay,
các ngân hàng thương mại đã tạo ra những công cụ tài chính thay cho tiền làm phương
tiện thanh toán như tiền gửi không kì hạn thanh toán bằng séc…Thông qua quá trình đó
đưa lại kết quả là đại bộ phận tiền giao dịch trong giao lưu kinh tế là tiền qua ngân hàng.
1.1.2. Hoạt động của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
a, Tiền gửi
* Tiền gửi thanh toán
* Tiền gửi có kỳ hạn
* Tiền gửi tiết kiệm
* Tiền gửi khác:
Ngoài các loại tiền gửi trên, tại các ngân hàng thương mại còn có một số loại tiền
gửi khác như :
• Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác.
• Tiền gửi của kho bạc nhà nước.
• Tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội…
b, Vốn huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá
Đây là phần vốn mà ngân hàng thương mại có được qua việc phát hành các giấy
* Đầu tư trực tiếp: Hùn hạp, liên doanh, liên kết, thành lập công ty con hoặc mua cổ
phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, mua cổ phiếu sáng lập
* Đầu tư gián tiếp: Mua trái khoán nhà nước( công trái nhà nước), tín phiếu kho bạc nhà
nước, tín phiếu ngân hàng nhà nước.
1.1.2.3. Hoạt động khác
Nghiệp vụ trung gian bao gồm:
- Chuyển tiền.
- Thư tín dụng.
- Nghiệp vụ uỷ thác.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Mua bỏn h cụng trỏi, kim khớ quý, ngoi t.
- Phỏt hnh, ng kớ h c phiu mi phỏt hnh.
- Cho thuờ kột st.
- Cung cp thụng tin v t vn v kinh doanh.
- T vn qun tr doanh nghip.
- Thanh lý ti sn ca cỏc doanh nghip b phỏ sn.
- Thc hin cỏc u nhim v chuyn tin tha k ti sn.
1.2. Mụ hỡnh giao dch mt ca
L cỏch thc giao dch ca ngõn hng vi khỏch hng. Cú nhiu loi mụ hỡnh giao
dch : Mụ hỡnh giao dch nhiu ca, mụ hỡnh giao dch mt ca, mụ hỡnh giao dch qua
in thoi, internetTrong phm vi bi vit ny ch trỡnh by hai loi mụ hỡnh giao dch
sau:
1.2.1. Mụ hỡnh giao dch nhiu ca
L mụ hỡnh t chc truyn thng ca cỏc ngõn hng, c bit trong iu kin
trỡnh ng dng cụng ngh tin hc trong k toỏn cũn thp.
Quy trỡnh giao dch trong mụ hỡnh giao dch nhiu ca
(7)
(1)
Trong bối cảnh tài chính luôn biến đổi, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày
càng gay gắt. Để chiến thắng trong trận chiến giành lấy khách hàng, ngân hàng phải
cung cấp cho khách hàng những gì khách hàng muốn. Với phương châm khách hàng là
trung tâm như vậy, các ngân hàng từng bước thay đổi cơ cấu tổ chức để thoả mãn tốt
hơn nhu cầu của khách hàng. Đó là việc thực hiện mô hình giao dịch một cửa. Ngân
hàng được áp dụng cơ chế giao dịch một cửa với các giao dịch nhận, trả tiền từ tài
khoản, kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi; thanh toán qua tài khoản, chuyển tiền,
mua bán thu đổi ngoại tệ, séc du lịch và các giao dịch thanh toán khác. Khi thực hiện
các giao dịch này, khách hàng chỉ cần làm việc với một giao dịch viên của ngân hàng và
nhận kết quả từ chính giao dịch viên đó.
Đối với các giao dịch trong hạn mức cho phép, giao dịch viên vừa là người lập,
vừa là người kiểm soát chứng từ và chỉ có một chữ kí của giao dịch viên trên chứng từ.
Đối với giao dịch vượt hạn mức và các giao dịch phải có sự phê duyệt của người có
thẩm quyền, các chứng từ sẽ được các kiểm soát viên kiểm tra và kiểm soát. Các chứng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
từ thuộc giao dịch này phải có đủ chữ kí của người lập chứng từ( giao dịch viên) và
người kiểm soát chứng từ( kiểm soát viên) hoặc của các cấp có thẩm quyền theo phân
cấp của ngân hàng.
1.2.3. Nội dung của mô hình
1.2.3.1. Các khái niệm
- Giao dịch viên: là nhân viên tại quầy giao dịch trực tiếp thực hiện các giao dịch
với khách hàng.
- Hạn mức thu chi tiền mặt của giao dịch viên: là số tiền tối đa giao dịch viên
được phép thu chi trong một giao dịch. Hạn mức thu chi này do giám đốc quyết định
phù hợp với tình hình ngân hàng và khả năng giao dịch của từng giao dịch viên.
- Hạn mức tồn quĩ tiền mặt của giao dịch viên: là số tiền mặt tối đa được phép
lưu giữ trong két trong ngày giao dịch.
- Hạn mức kiểm soát giao dịch của kiểm soát viên: là số tiền mặt tối đa kiểm soát
viên được phép phê duyệt cho quĩ chính thu chi. Trong trường hợp số tiền thu, chi vượt
quá hạn mức kiểm soát của kiểm soát của kiểm soát viên, giao dịch sẽ được chuyển lên
- Chứng từ gốc kiêm chứng từ ghi sổ: là chứng từ vừa thực hiện chức năng của
chứng từ gốc lẫn chứng từ ghi sổ và được lập ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh,hoàn
thành,hạch toán vào sổ kế toán.
- Chứng từ điện tử: Được áp dụng theo quyết định số 44/2002/QDDTTg ngày
21/3/2002 của Thủ tướng chính phủ về việc: “Sử dụng chứng từ điện tử làm chứng từ
kế toán để hạch toán và thanh toán vốn của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán”.
1.2.3.2. Chức năng của từng bộ phận trong hệ thống
Để thực hiện mô hình giao dịch một cửa thì việc qui định một cách minh bạch
chức năng của từng bộ phận và cá nhân trong hệ thống là yêu cầu cần thiết. Điều đó
giúp cho công việc được tiến hành không bị chồng chéo đồng thời cũng xác định được
một cách rõ ràng nhiệm vụ của từng bộ phận trong hệ thống.
a) Bộ phận trước quầy:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
* Bộ phận giao dịch:
- Giao dịch viên:
+ Đăng kí sổ tài khoản khách hảng.
+ Tiếp nhận và xử lý toàn bộ các yêu cầu giao dịch của khách hàng về chuyển
khoản và tiền mặt.
+ Đổi tiền.
+ Chi trả chuyển tiền đến tại quầy.
+ Thực hiện tiếp,nộp và điều chuyển quĩ.
+ Kiểm tra và ký xác nhận trên nhật kí chứng từ cuối ngày và nhật kí quĩ.
- Kiểm soát viên:
+ Kiểm soát,duyệt các các giao dịch do giao dịch viên thực hiện với những giao
dịch tiền mặt vượt hạn mức.
+ Thực hiện kiểm tra và đối chiếu các thông tin của giao dịch viên và thủ quĩ
giao dịch.
+ Kiểm tra và ký xác nhận trên nhật kí chứng từ cuối ngày và nhật kí quĩ do các
giao dịch viên thực hiện.+
* Bộ phận thủ quĩ:
- Kiểm soát viên:
+ Kiểm soát và duyệt các giao dịch do bộ phận thanh toán thực hiện sau khi giao
dịch viên chuyển đến.
+ Kiểm tra và kí duyệt điện các bút toán thuộc chức năng chuyển tiền thực hiện
trên hệ thống.
+ Kiểm tra và kí duyệt nhật kí giao dịch tự động; kiểm tra, kí nhận trên nhật kí
chứng từ cuối ngày, nhật kí điện đi và đến, nhật kí giao dịch tự động.
- Bộ phận quản lý tài khoản và giao dịch nội bộ:
+ Quản lý và giám sát toàn bộ tài khoản nội bộ của ngân hàng.
+ Mở tài khoản nội bộ thuộc phạm vi quản lý.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Qủan lý các tài khoản tiền gửi không kì hạn và có kì hạn của chi nhánh tại
ngân hàng trung ương và các tổ chức tín dụng khác, quản lý tài khoản chgi tiêu nội bộ,
tài khoản liên quan đến tình hình tài chính của ngân hàng.
+ Thực hiện in, xử lý các chứng từ giao dịch nội bộ.
+ Tiếp nhận và phân loại chứng từ, nhật kí chứng từ do các giao dịch viên, thanh
toán viên thực hiện.
+ In, phân loại các báo cáo, giấy báo nợ và báo có của các giao dịch tự động phát
sinh.
+ Chấm và đối chiếu toàn bộ tài khoản nội bộ. Chuyển kết quả cho bộ phận quản
lý thông tin khách hàng.
+ Chấm và lưu chứng từ, nhật kí chứng từ và nhật kí quĩ của các giao dịch viên,
thanh toán viên và thủ quĩ phát sinh chuyển sang.
+ Thực hiện điều chỉnh các thông tin tài khoản.
+ In, kiểm tra, xác nhận tính chính xác của các báo cáo trả lãi các khoản tiền gửi
khách hàng.
+ Kiểm soát và đối chiếu số liệu các tài khoản tiền vay, các báo cáo nợ gốc, nợ
lãi do bộ phận tín dụng chuyển sang.
+ Quản lý, thực hiện nghiệp vụ điều chuyển vốn, tài sản giữa chi nhánh với trung
ương.
- Thực hiện đầy đủ các bước qui định trong qui trình chi tiết của từng thể thức
thanh toán. Thực hiện các qui định hiện hành về quản lý an toàn kho quĩ.
b, Qui trình chung của giao dịch một cửa:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
*Quy trỡnh giao dch:
(1)- Giao dch viờn ng qu u ngy.
(2)- Khỏch hng yờu cu giao dch.
(3)- Giao dch viờn thc hin chi (thu) tin mt cho khỏch hng.
(4)-Giao dch viờn chuyn chngt cho b phn kim soỏt khi vt quyn giao dch.
(5)- Kim soỏt chuyn chng t sau khi kim soỏt cho giao dch viờn.
(6)- Giao dch viờn tr tin (thu) cho khỏch hng.
(7)- Giao dch viờn np qu cui ngy.
ng thi vi mụ hỡnh giao dch mt ca, t chc k toỏn ti chi nhỏnh thay
i mụ hỡnh thnh hai khu vc: Khu vc Front End v Khu vc Back End. Khu vc
Front End thc hin giao dch trc tip vi khỏch hng, x lý cỏc giao dch liờn quan
n khỏch hng gii phúng khỏch hng nhanh. Ton b cỏc phn cụng vic cũn li
hon thin quy trỡnh x lý nghip v s c thc hin ti b phn Back End. Khu vc
Back End l khu vc h tr x lý ca Front End, x lý cỏc nghip v, thnh phn cụng
vic khụng liờn quan trc tip n ti khon khỏch hng, nhn ton b cỏc chng t liờn
quan n cụng vic ni b v thc hin cỏc cụng vic i chiu chi tit v tng hp.
* Quy trỡnh x lý nghip v c chia thnh hai b phn:
- B phn giao dch Front End:
Khách hàng
Giao dịch Giao dịch Giao dịch Giao dịch
viên 1 viên 2 viên 3 viên 4
viên 1
Quỹ chính
Kiểm soát
Dịch vụ
khách hàng
FRONT END
Tiền vay Chuyển tiền Tài trợ
thương mại
Ngân quỹ
Kế toán tổng hợp
(General ledger)
BACK END
Lưu trữ chứng từ kế
toán
B1
B2
B3
B4
B5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.2.4. Lợi ích của giao dịch một cửa
Trong cuộc cạnh tranh gay găt giữa các ngân hàng, khách hàng là người quyết
định những dịch vụ gì cần được cung cấp, khi nào và được cung cấp qua kênh nào.
Có rất nhiều kênh phân phối các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng như:
• Kênh phân phối cung ứng dịch vụ tại chi nhánh.
• Kênh phân phối dịch vụ tự động.
• Kênh phân phối cung ứng dịch vụ qua máy tính.
• Kênh phân phối cung ứng dịch vụ qua điện thoại.
• Kênh phân phối qua Internet.
Trong đó kênh phân phối cổ điển và truyền thống nhất là kênh phân phối tại chi nhánh.
Cho đến nay, khi các ngân hàng hiện đại có khả năng cung cấp nhiều loại dịch vụ ngân
hàng khác nhau nhưng kênh phân phối truyền thống này vẫn tiếp tục được duy trì và tồn
tại, đặc biệt là với các nước đang phát triển như Việt Nam. Với phương châm, lấy khách
hàng làm trung tâm, kênh phân phối tại chi nhánh đã có sự thay đổi lớn, chuyển từ giao
dịch nhiều cửa sang giao dịch một cửa. Trước đây khi áp dụng giao dich nhiều cửa,
đó,ngân hàng phải xây dựng qui chế, qui trình kĩ thuật nghiệp vụ, nội qui trong giao
dịch một cửa và thông báo công khai cho khách hàng. Các ngân hàng cũng được
khuyến cáo trang bị thêm các phương tiện, thiết bị đảm bảo an toàn khác như máy
camera để giám sát hoạt động tại các điểm giao dịch.
Đối với các giao dịch thu tiền mặt, chương trình giao dịch phải in được giấy giao
nhận tiền để khách hàng kiểm tra lại và kí xác nhận. Trường hợp chương trình giao dịch
không in được giấy giao nhận tiền, kiểm sát viên phải kiểm soát và kí trên chứng từ thu
tiền trước khi giao lại cho khách hàng. Các chứng từ và ấn chỉ giao cho khách hàng phải
được in từ máy in chuyên dụng. Các máy in chứng từ, máy in khác kết nối với hệ thống
máy tính trong giao dịch một cửa phải được theo dõi và quản lý chặt chẽ để không sử
dụng sai mục đích.
- Điều kiện về nguần nhân lực :
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Cán bộ lãnh đạo, viên chức trực tiếp tác nghiệp phải được chuẩn bị kĩ lưỡng
không chỉ thống nhất về chủ trương mà còn cần phải trang bị đầy đủ kiến thức để làm
chủ công nghệ, vận hành thông suốt các hệ thống ứng dụng. Đặc biệt phải chú trọng
phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin qua công tác đào tạo, đào tạo lại và tuyển
dụng mới có khả năng xử lý nhanh các yêu cầu trên phần mềm mới. Trong giao dịch
một cửa, phong cách giao dịch luôn được coi trọng, thể hiện qua sự nhiệt tình, tự tin
trong công việc trên cơ sở nắm bắt rõ yêu cầu công việc.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH GIAO DỊCH MỘT CỬA TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
LÁNG HẠ
2.1. Khái quát về chi nhánh NHN0&PTNT Láng Hạ
2.1.1. Sự ra đời và phát triển của Chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ
Cho đến nay sau gần hai chục năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã có những
bước chuyển biến rõ rệt. Cùng với sự vận động của đất nước, hệ thống ngân hàng Việt
Nam cũng không ngừng thay đổi và hoàn thiện góp phần không nhỏ trong công cuộc
và thanh toán quốc tế
12
Phòng hành chính 10 Phòng tín dụng 20
Phòng kế toán 30
Phòng nghiệp vụ kế hoạch
tổng hợp
04
Phòng ngân quỹ 15 Phòng tổ chức cán bộ 05
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và điều hành của chi nhánh sau khi áp dụng mô hình giao
dịch một cửa
Tổng số cán bộ của Chi nhánh đến 31/12/2005 là 206 nhân viên, so với năm
2004 tăng 13 cán bộ và được sắp xếp vào các phòng ban như sau :
Tên phòng ban Số người Tên phòng ban Số người
Gíam đốc 01 Phòng tổ chức cán bộ 05
Phó giám đốc 02 Phòng thẩm định 04
Phòng hành chính 14 Tổ tiếp thị 05
Phòng kế toán ngân quỹ 41
Phòng kinh doanh ngoại tệ,
thanh toán quốc tế
13
Phòng vi tính 05 Phòng tín dụng 22
Tổ kiểm tra kiểm toán nội bộ 06
Phòng nghiệp vụ,
kế hoạch tổng hợp
06
Số người còn lại làm việc tại các Chi nhánh cấp II trực thuộc các phòng giao dịch
của Chi nhánh như chi nhánh Bách Khoa, các phòng giao dịch số 2,3,4,5,6,7,8,9.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2.1.4. Tình hình hoạt động
NHNo &PTNT CHi nhánh LÁng H ạ mới được thành lập và hoạt động được
2.1.4.2. Đánh giá công tác sử dụng vốn năm 2005
Năm 2005, tổng dư nợ tại Chi nhánh bằng 85% so với năm 2004 và chỉ đạt 78%
kế hoạch năm 2005 TW giao. Dư nợ của Chi nhánh chiếm 2,2% thị phần các tổ chức tín
dụng trên địa bàn Hà Nội, tăng 0,1% so với thị phần năm 2004.
- Dư nợ theo loại tiền năm 2005 có sự dịch chuyển về cơ cấu: Dư nợ ngoại tệ có
sụt giảm lớn so với năm 2004 (giảm 370 tỷ đồng) là do giảm dư nợ của Tổng công ty
xăng dầu vì cho vay bằng ngoại tệ có chênh lậch lãi suất quá thấp. Chi nhánh phải chủ
động đàm phán với khách hàng để chuyển sang cho vay bằng đồng nội tệ giúp tăng
chênh lệch lãi suất.
- Dư nợ của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và cho vay tiêu dùng, đời sống,
cầm cố đã có sự tăng trưởng về tỷ trọng. Trong năm 2005, Chi nhánh đã chuyển hướng
đẩy mạnh việc cho vay các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và cho vay tiêu dùng, đời
sống song tỷ lệ còn quá khiêm tốn.
- Dư nợ trung, dài hạn năm 2005 vượt 2% so với giới hạn cho phép của TW
(45%/tổng dư nợ) làm cho Chi nhánh giảm dư nợ ngắn hạn nên dẫn đến tăng tỷ
trọng dư nợ trung, dài hạn song cơ bản về số tuyệt d0ối là không đổi.
- Chất lượng tín dụng năm 2005 là thấp hơn so với năm 2004, tỷ lệ nợ xấu chiếm
0,36% tổng dư nợ.
2.1.4.3. Công tác kế toán,ngân quỹ và phát triển dịch vụ thanh toán
*Công tác kế toán: Năm 2005 là năm thứ 3 thực hiện dự án hiện đại hoá ngân hàng,
công tác thanh toán vẫn đảm bảo an toàn, chính xác, kịp thời cho khách hàng, quản lý
tốt tài sản tiền vốn được NHNoVN giao.
Doanh số thanh toán năm 2005 cũng đạt được sự tăng trưởng đáng khích lệ. Tổng
doanh số thanh toán đạt 160,537 tỷ đồng, bằng 102% so với cùng kỳ năm trước.
*Công tác kho quỹ:
Doanh số thu,chi tiền mặt năm 2005 bằng 94% so với cùng kỳ năm trước.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Mặc dù thực hiện giao dịch một cửa, các giao dịch viên tự thu,tự chi với lượng tiền lớn,
vừa xuất hiện tiền giả đồng thời giao dịch chứng từ, chuyển khoản cũng nhiều nhưng
vẫn đảm bảo an toàn tuyệt đối.
- Công tác bảo mật và đảm bảo an toàn cho hệ thống được thực hiện một cách
nghiêm túc và thường xuyên. Chi nhánh đã thực hiện việc quản lý hệ thống và cấp phát
quản lý user/password truy cập vào hệ thống theo đúng quy định của NHNo Việt Nam,
thường xuyên tiến hàng giám sát các hệ thống ứng dụng, hệ thống thiết bị đang khai
thác, phòng chống vi rút, phòng chống xâm nhập trái phép.
- Công tác đào tạo và tập huấn cán bộ theo các chương trình dịch vụ mới và nâng
cao trình độ nghiệp vụ luôn được Chi nhánh chú trọng và triển khai theo hình thức tự
đào tạo và gửi đi học. Trong năm 2005, Chi nhánh đã mở 02 lớp tự đào tạo IPCAS cho
cán bộ mới, cử 03 lượt cán bộ đi học tập trung các lớp như : Qủan trị mạng CCNA, sửa
chữa phần cứng máy tính, máy in …
2.2. Thực trạng áp dụng mô hình giao dịch một cửa tại chi nhánh NHN0 & PTNT
Láng Hạ
2.2.1. Mô hình giao dịch một cửa được áp dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT
Láng Hạ
2.2.1.1. Bộ phận trước quầy
a) Bộ phận khách hàng:
Được đảm nhận bởi những nhân viên có kinh nghiệm, thông thạo các nghiệp vụ
ngân hàng.
Khi khách hàng mới (khách hàng chưa đăng kí mã số khách hàng tại ngân hàng)
có nhu cầu vay tiền, mở tài khoản tiền gửi ở ngân hàng phải thực hiện đăng kí mã số
khách hàng tại quầy quản lý và thông tin khách hàng. Bộ phận khách hàng thực hiện các
giao dịch tại quầy, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ cá nhân, hồ sơ mở tài khoản, đăng
kí mẫu chữ kí hoặc mẫu dấu. Sau đó thực hiện các công việc sau:
+ Giới thiệu và cung cấp thông tin, tư vấn cho khách hàng về các qui trình thủ tục
của ngân hàng.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Hướng dẫn khách hàng lập và điền đầy đủ các thông tin trên các mẫu. Nhập
thông tin khách hàng vào hệ thống máy tính. Trước khi nhập thông tin khách hàng, bộ
phận khách hàng kiểm tra xem khách hàng đó đã có mã số hay chưa để đảm bảo một
khách hàng chỉ có một mã số duy nhất. Sau đó đăng kí mẫu chữ kí khách hàng vào máy