I HC QUC GIA HNI
KHOA CễNG NGH
Ngô Văn Bình
Một số ph-ơng pháp khai phá dữ liệu
và ứng dụng trong bài toán lập thời khoá biểu
LUN VN THC S
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
1.3.3 Các thành phần cấu thành hệ thống WDM 15
1.3.3.1 Bộ phát quang 15
1.3.3.2 Bộ thu quang 16
1.3.3.3 Bộ tách ghép bƣớc sóng quang 16
1.3.3.4 Bộ lọc quang 18
1.3.3.5 Bộ đấu nối chéo quang OXC 18
1.3.3.6 Bộ xen/rẽ quang OADM 20
1.3.3.7 Bộ chuyển mạch quang 21
1.3.3.8 Bộ khuếch đại quang sợi 21
1.3.3.9 Các chủng loại sợi quang 23
1.4 Các giai đoạn phát triển tiến tới mạng IP trên quang 26
1.4.1 Giai đoạn I : IP trên ATM/SDH/DWDM 27
1.4.2 Giai đoạn II : IP trên NG-SDH/DWDM 27
1.4.3 Giai đoạn III : IP trên DWDM 27
iii
CHƢƠNG 2 : CÁC GIẢI PHÁP TÍCH HỢP IP TRÊN QUANG 28
2.1 Giới thiệu các giải pháp tích hợp IP trên quang 29
2.2 Các giải pháp tích hợp IP trên quang 30
2.2.1 Thích ứng IP trên lớp mạng quang (WDM) 30
2.2.2 Các giải pháp tích hợp IP trên quang 32
2.2.2.1 Giải pháp IP/ATM/SDH/WDM 32
2.2.2.2 Giải pháp IP/ATM/WDM 34
2.2.2.3 Giải pháp IP/SDH/WDM 36
2.2.2.4 Giải pháp IP/SDL/WDM 37
2.2.2.5 Giải pháp IP/GbE/WDM 38
2.2.2.6 Giải pháp IP/NG-SDH/WDM 40
2.2.2.7 Giải pháp IP/MPLS/WDM 40
2.4.5.2 Mô hình kỹ thuật lƣu lƣợng tích hợp. 63
iv
CHƢƠNG 3 : ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ IP TRÊN QUANG VÀO MẠNG
VIỄN THÔNG ĐƢỜNG TRỤC VIỆT NAM 65
3.1 Phân tích hiện trạng mạng viễn thông Việt Nam 65
3.1.1 Hạ tầng mạng viễn thông đường trục hiện tại 66
3.1.2 Hạ tầng mạng liên quan tới việc ứng dụng 69
3.1.2.1 Mạng truyền dẫn quang liên tỉnh 69
3.1.2.2 Mạng truyền dẫn quang nội hạt 69
3.1.2.3 Các cổng quang kết nối quốc tế 69
3.1.2.4 Hạ tầng mạng NGN của VNPT 70
3.1.2.5 Hạ tầng mạng chuyển mạch hiện tại 74
3.1.2.6 Hạ tầng và sự phát triển mạng Internet Việt Nam 75
3.1.3 Hiện trạng mạng cáp quang của Việt nam 81
3.1.4 Một số thiết bị trong mạng truyền tải IP 83
3.1.4.1 Thiết bị định tuyến 83
3.1.4.2 Thiết bị chuyển mạch 87
3.1.4.3 Thiết bị truyền dẫn 88
3.2 Giải pháp ứng dụng tích hợp IP trên quang vào mạng viễn thông đường
trục của Việt Nam 92
3.2.1 Giải pháp mạng đường trục tới năm 2010 93
3.2.1.1 Về mục tiêu phát triển mạng trục 93
3.2.1.2 Lựa chọn và phân tích giải pháp áp dụng IP trên quang. 94
3.2.2 Giải pháp mạng đường trục mục tiêu sau năm 2010 96
ADM
Add/Drop Multiplexer
Bộ xe/rẽ kênh quang
APD
Avalanche PhotoDetector
Bộ tách quang thác
APS
Automatic Protection Switch
Chuyển mạch bảo vệ tự động
ARP
Address Resolution Protocol
Giao thức chuyển đổi địa chỉ
ATM
Asychronous Transfer Mode
Phương thức truyền tải không
đồng bộ
BGP
Border Gateway Protocol
Giao thức cổng biên
DBR
Distribute Bragg Reflect
Laser phản xạ Bragg phân bố
DFB
Distribute FeedBack
Laser phản hồi phân bố
DWDM
Dense Wavelength Division
Multiplex
Ghép kênh bước sóng mật độ cao
DXC
Giao thức trong cổng
IP
Internet Protocol
Giao thức Internet
IS - IS
Intermediate System-to-Intermadiate
System
Giao thức node trung gian-node
trung gian
ITU
International Telecommunication
Union
Liên hiệp viễn thông quốc tế
LAN
Local Area Network
Mạng địa phương
LEAF
Larger Effect Area Fiber
Sợi quang có diện tích hiệu dụng
cao
LMP
Link Management Protocol
Giao thức quản lý liên kết
LSA
Link State Algorithm
Thuật toán trạng thái liên kết
vi
LSP
Lable Switch Path
Optical ADM
ADM quang
OAM&P
Operation, Administation,
Maintaince and Provisioning
Các chức năng vận hành, quản lý,
bảo dưỡng và giám sát
Och
Optical Channel
Kênh quang
OCHP
Optical CHannel Protection
Bảo vệ kênh quang
ODSI
Optical Domain Service Interconnect
Kết nối dịch vụ miền quang
OIF
Optical Internetworking Forum
Diễn đàn kết nối mạng quang
OMS
Optical Multiplex Section
Đoạn ghép kênh quang
OMSP
OMS Protection
Bảo vệ đoạn ghép kênh quang
OSPF
Open Shortest Path First
Lựa chọn đường đi ngắn nhất
OTN
Optical Transport Network
PVC
Permanent Virtual Channel
Kênh ảo cố định
QoS
Quality of Service
Chất lượng của dịch vụ
RARP
Reverse ARP
Giao thức chuyển đổi địa chỉ
ngược
vii
RIP
Routing Information Protocol
Giao thức thông tin định tuyến
RSOH
Regeneration Section OverHead
Mào đầu đoạn lặp
RSVP
Resource Reservation Protocol
Giao thức chiếm tài nguyên
RTCP
RTP Control Protocol
Giao thức điều khiển RTP
RTP
Real Time Protocol
Giao thức thời gian thực
SAPI
Service Access Point Identifier
Chỉ thị điểm truy cập dịch vụ
Tốc độ bit không xác định
UCP
Unified Control Plane
Mặt điều khiển chung
UDP
User Datagram Protocol
Giao thức gói dữ liệu người dùng
UNI
User-Network Interface
Giao diện mạng-người dùng
VBR-rt
Variable Bit Rate-real time
Tốc độ bit khả biến-thời gian thực
VC
Virtual Channel
Kênh ảo
VCI
VC Identification
Nhận dạng kênh ảo
VP
Virtual Path
Đường ảo
VT
Virtual Tributary
Luồng ảo
WAN
Wide Area Network
Mạng diện rộng
WP
Wavelength Path
Hình 2.7 : Phân lớp giải pháp IP/SDH/WDM. 37
Hình 2.8 : Phân lớp giải pháp IP/SDL/WDM. 38
Hình 2.9 : Sơ đồ đầu nối của mạng truyền tải IP/GbE/WDM 39
Hình 2.10 : Khung Gigabit Ethernet. 39
Hình 2.11 : Phân lớp giải pháp IP/NG-SDH/WDM. 40
Hình 2.12: Phân lớp giải pháp IP/MPLS/WDM. 41
Hình 2.13 : Giả pháp phân lớp IP/WDM. 41
Hình 2.14 : Giải pháp IP trực tiếp trên sợi quang. 42
Hình 2.15 : Mô hình mạng IP/WDM ngang hàng 54
Hình 2.16 : Mô hình mạng IP/WDM xếp chồng 55
Hình 2.17 : Mô hình giải pháp mạng IP/WDM lai 57
Hình 2.18 : Sơ đồ định tuyến tích hợp trong mạng IP/WDM. 58
Hình 2.19 : Sơ đồ định tuyến địa chỉ vùng trong mạng IP/WDM. 59
Hình 2.20 : Mô hình dịch vụ miền của IP/WDM 61
Hình 2.21 : Mô hình dịch vụ hợp nhất của IP/WDM 61 ix
Hình 2.22 : Kỹ thuật lưu lượng trong mạng IP/WDM 62
Hình 2.23 : Kỹ thuật lưu lượng xếp chồng trong IP/WDM 63
Hình 2.24 : Mô hình kỹ thuật lưu lượng tích hợp trong mạng IP/WDM 63
Hình 3.1 Mạng đường trục DWDM 2.5G LH hiện có của VTN 67
Hình 3.2 Mạng đường trục DWDM 2.5G LH nâng cấp lên 2x10G của VTN 67
Hình 3.3 Mạng đường trục SDH hiện có của VTN 68
Hình 3.4 : Tuyến cáp quang SMW3 70
Hình 3.5 : Mô hình phân lớp mạng NGN. 71
Hình 3.6 : Hạ tầng kết nối giữa mạng NGN và mạng PSTN của VNPT 73
Hình 3.7 : Cấu trúc phân cấp mạng chuyển mạch viễn thông Việt Nam hiện tại. 75
Hình 3.8 : Lược đồ thị phần Internet giữa các ISP tính đến 01/2007 76
1
MỞ ĐẦU
Trong nhiều thập niên gần đây (1970 – 2007), nhờ có sự phát triển của công
nghệ tin học - viễn thông mà nền kinh tế (văn minh nhân loại) phát triển mạnh mẽ
như hiện nay và giúp loài người khám phá - trinh phục tự nhiên. Kéo theo đó, nhu
cầu trao đổi thông tin, giải trí của con người ngày càng gia tăng. Đòi hỏi các nhà
cung cấp dịch vụ viễn thông phải không ngừng nghiên cứu phát triển để đổi mới cả
về chất lượng, số lượng các dịch vụ mới: truyền hình trực tuyến, trò chơi trực tuyến,
truyền số liệu, VoiceIP, Internet Càng ngày, số lượng người sử dụng internet và
nhiều dịch vụ viễn thông mới một tăng dẫn đến sự bùng nổ lưu lượng thông tin ngày
càng tăng. Chính vì vậy, việc đầu tư nghiên cứu để tìm ra các giải pháp nhằm tăng
lưu lượng đường truyền, và nâng cao hiệu suất mạng luôn được sự quan tâm của
các nhà cung cấp dịch vụ nhằm đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.
Thực tế đã cho thấy, việc sử dụng mạng lõi dùng cáp sợi quang là giải pháp
hiệu quả nhất. Bởi vì, cáp sợi quang với công nghệ WDM có băng thông rất lớn
(tới hàng Tera Bit) và chi phí đầu tư không cao. Do đó, cho tới nay mạng cáp
quang đã được triển khai rộng khắp trên toàn thế giới và mạng này đảm nhận việc
truyền phần lớn lưu lượng thông tin trao đổi toàn cầu. Lưu lượng thông tin trong đó
phần lớn đều xuất phát từ mạng internet, sử dụng các gói tin IP. Hiện nay, để
truyền các gói IP được thông qua sợi cáp quang cần rất nhiều bước trung gian như
sau : IP/ATM/SDH/WDM (sợi quang), qua nhiều bước trung gian tất yếu sẽ kéo
theo việc tăng lượng thông tin dư thừa (giảm hiệu suất mạng), tăng chi phí đầu tư
mạng, phức tạp quản lý-điều hành Với cách tiếp cận đó, các nhà cung cấp dịch
vụ, các nhà khoa học, các tổ chức viễn thông quốc tế đã đề xuất nhiều giải pháp
truyền tải gói tin IP trên quang, nhằm thống nhất điều khiển việc truyền gói tin IP
qua WDM hiệu quả và đơn giản hơn.
Nhận thấy giải pháp truyền tải IP trên quang (WDM) là giải pháp hữu hiệu và
không phải là ý tưởng mới, nhưng cũng mang lại nhiều ý nghĩa trong việc tiếp tục
nghiên cứu giải pháp truyền tải IP trên quang. Bởi vì, vấn đề cần giải quyết trong
đó để đưa đến mạng toàn quang (IP/WDM) cho tới nay vẫn chưa được thực tế hoá.
Trong nội dung của luận văn chắc sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rất
mong quý thầy cô và các bạn đọc quan tâm, đóng góp ý kiến, để luận văn được
hoàn thiện hơn.
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ
TRUYỀN TẢI IP TRÊN QUANG
Trong những năm cuối thế kỷ 20 đầu thế kỷ 21, nhu cầu sử dụng các ứng
dụng trên mạng internet (IP) ngày một gia tăng, đặc biệt trong việc trao đổi thông
tin trên diện toàn cầu : email, mua sắm trực tuyến, truyền hình hội nghị điều này
đã có những ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển đời sống kinh tế xã hội. Chính sự
phát triển này làm thay đổi cách sống và cách làm việc của con người và đưa loài
người sang một kỷ nguyên mới - kỷ nguyên cuộc sống số, thông tin toàn cầu.
Đồng thời, sự phát triển về công nghệ của các linh kiện quang đã đạt tới tầm
cao, giúp cho công nghệ ghép kênh đa bước sóng WDM đã phát triển và triển khai
rộng khắp toàn cầu với ưu điểm siêu việt về lưu lượng.
Kết hợp hai công nghệ trong cùng một mạng truyền tải đã được quan tâm
nghiên cứu, đầu tư của các nhà khoa học, các nhà cung cấp dịch vụ và nhiều cá
nhân quan tâm. Việc này, thực tế đã đạt được rất nhiều thành tựu lớn trong việc
truyền tải các gói tin trên sợi quang, song hiện tại vẫn còn qua lớp công nghệ trung
gian ATM, SDH. Tiếp tục nghiên cứu, cải tiến mạng nhằm hữu hiệu băng thông
kênh truyền và đơn giản điều khiển mạng để sớm đạt đƣợc mục đích mạng toàn
quang hay truyền trực tiếp IP/WDM. Đồng thời, đây cũng là một xu thế tất yếu
công nghệ mạng viễn thông của thế giới.
Công nghệ truyền tải IP trên quang chính là một giải pháp hữu hiệu để phát
ứng được nhu cầu của khách hàng.
1.1.1.2 Xu thế phát triển công nghệ trên thế giới
Trong quá khứ, công nghệ truyền thông tin thoại là chủ yếu, các dữ liệu là thứ
yếu và cũng được truyền thông trên kênh thoại (data over voice). Ngày nay, công
nghệ truyền dẫn dữ liệu lại là chủ yếu, còn thoại là thứ yếu và thông tin thoại được
truyền trên các kênh dữ liệu (voice over data).
Đặc biệt, sự ra đời của giao thức IPv6 giúp cho Internet có tốc độ cao hơn, dễ
dàng mở rộng mạng lớn hơn và phát triển nhiều dịch vụ chất lượng tốt hơn. Đồng
5
thời, sự ra đời của công nghệ ghép kênh đa bước sóng (WDM) – một công nghệ
cho phép nâng cao dung lượng truyền dẫn của tuyến quang tới hàng Terabit/s. Kết
hợp hai công nghệ này trên một mạng sẽ mang lại một mạng viễn thông linh hoạt,
dung lượng cực lớn, chất lượng cao và nhiều cấp độ dịch vụ. Đó chính là mạng tích
hợp IP trên quang. Một xu thế tất yếu trong mạng viễn thông thế giới.
Công nghệ truyền tải IP có nhiều điểm ưu việt so với công nghệ truyền dẫn
kênh truyền thống. Bởi vì, nó là hình thức truyền dẫn thông tin theo các gói nên
định tuyến các gói tin là độc lập nhau, hiệu suất sử dụng tài nguyên mạng cao, quản
lý đơn giản, khai thác dễ dàng và nó sẽ là xu hướng phát triển tất yếu. Ngoài ra,
công nghệ vật liệu chế tạo sợi quang, chuyển mạch quang, tin học luôn là nền tảng
cho sự phát triển của các kỹ thuật tiên tiến mới.
1.1.1.3 Xu thế chế tạo, áp dụng công nghệ của các nhà chế tạo và các tổ
chức viễn thông Quốc tế
Nhằm đáp ứng được nhu cầu sử dụng băng thông, các dịch vụ mới của khách
hàng, đòi hỏi các nhà viễn thông và các tổ chức viễn thông phải luôn nỗ lực đầu tư
nghiên cứu các phương thức truyền dẫn hiệu quả. Với những lợi ích kinh tế của
công nghệ IP trên quang mang lại, đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng nhanh
chóng công nghệ này vào mạng truyền dẫn của mình là một tất yếu. Cụ thể, với
triển cho mạng viễn thông Viêt nam nói chung và mạng đường trục nói riêng là
rất cần thiết. Do đó, đề tài nghiên cứu này hoàn toàn có sở cứ khoa học.
1.1.2 Tính thực tiễn của ứng dụng IP trên quang
Đề tài sẽ có tính thực tiễn cao bởi vì :
+ Đề tài sẽ cung cấp được các sở cứ khoa học về một công nghệ truyền dẫn
thông tin tiên tiến – một trong những công nghệ truyền dẫn chủ đạo trong mạng
viễn thông tương lai, để định hướng phát triển công nghệ cho mạng viễn thông của
Việt Nam.
+ Đồng thời đề tài sẽ đề xuất cấu trúc, công nghệ và lộ trình triển khai cho
mạng viễn thông đường trục của Việt Nam.
+ Kết quả đề tài sẽ là tài liệu tham khảo tốt cho các cán bộ quy hoạch, phát
triển mạng viễn thông trong việc triển khai công nghệ IP trên quang vào mạng viễn
thông.
7
1.2 Giao thức Internet (IP - Internet protocol)
Giao thức IP đã được phát minh cách đây khoảng 31 năm, được đưa vào sử
dụng cách đây 25 năm. IP nguyên bản là giao thức IP sử dụng cho mạng Internet.
Mạng truyền thông kết nối toàn cầu và được coi là kho thông tin khổng lồ mà ai
cũng có thể truy nhập từ một số trang web đặc biệt sử dụng cho mục đích riêng.
Ngày nay, giao thức IP được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như thoại,
mobile, video…
Hiện nay, có hai phiên bản giao thức IP : IP version 4 (IPv4) và IP version 6
(IPv6). Chương này sẽ tìm hiểu về hai giao thức IP này, trên cơ sở đó làm nền tảng
kiến thức tiếp cận cho việc phát triển công nghệ IP trên quang. [6,9]
1.2.1 Phiên bản IPv4
1
1
1
0
Địa chỉ Multicast
1
1
1
1
Dự phòng cho tương lai
8
Lớp A : cho phép định danh 2
7
– 2 mạng và tối đa 2
24
– 2 host trên mỗi mạng. Lớp
này dùng cho các mạng có số trạm cực lớn.
Lớp B : cho phép định danh tới 16384 mạng với tối đa 65534 host trên mỗi mạng.
Lớp C : cho phép định danh 2
21
– 2 mạng với tối đa 254 host trên mỗi mạng.
Lớp D : WDM dùng để gửi datagram tới một nhóm các host trên một mạng.
Lớp E : dự phòng để dùng cho tương lai.
Như vậy, mỗi địa chỉ IP là một cặp net ID và host ID với net ID xác định một
mạng và host ID xác định một máy trên mạng đó. Khi IP có host ID = 0 thì nó sẽ
được dùng để hướng tới mạng định danh bởi vùng net ID. Ngược lại, host ID gồm
toàn số 1 thì được dùng để hướng tới tất cả các host nối vào mạng được định danh
net ID, và nếu vùng net ID cũng gồm toàn số 1 thì nó hướng tới tất cả các host trên
tất cả các mạng.
chỉnh để tương thích với IPv6. 1.2.2. Phiên bản IPv6
Khắc phục những thiếu sót trên của IPv4, IPv6 ra đời là một phiên bản chuẩn,
hứa hẹn nhiều tính năng nổi trội, phù hợp với việc triển khai IP trên quang. Định
dạng và chiều dài của các địa chỉ IP được thay đổi cho phù hợp với định dạng gói
tin. Các giao thức khác trong lớp mạng như ARP, RARP và IGMP hoặc là được xoá
bỏ hoặc là được thêm vào giao thức ICMP. Các giao thức định tuyến như RIP và
OSPF cũng thay đổi để phù hợp với sự biến đổi trên.
1.2.2.1 Phân loại địa chỉ IPv6
Địa chỉ IPv6 được phân loại thành 3 loại như sau :
- Unicast : xác định một giao diện duy nhất mà datagram được gửi đến.
- Anycast : xác định một tập hợp các giao diện có thể thuộc các mạng khác nhau
và datagram có thể gửi đến bất kỳ một giao diện nào phù hợp nhất với
giá trị đo của giao thức định tuyến.
- Multicast : xác định một tập hợp các giao diện có thể thuộc các mạng khác nhau
mà datagram sẽ được gửi đến tất cả các giao diện này.
Địa chỉ trong IPv6 chỉ được sử dụng để chỉ đến từng máy (từng giao diện) chứ
không mang thông tin về mạng. Vì thế, nó còn khắc phục được nhược điểm của hệ
thống đánh địa chỉ IPv4 đó là, máy có thể di chuyển đến các mạng khác nhau mà
không cần thực hiện kết nối lại.
10
Biểu diễn địa chỉ IP dưới dạng x : x : x : x : x : x : x : x hay x : x : x : x : x :
x:d.d.d.d (sử dụng khi tồn tại cùng với IPv4). Trong đó, x dùng mã cơ số 16 và d
dùng mã cơ số 10.
1.2.2.2 Các đặc tính vƣợt trội của IPv6 so với IPv4
chuyển đổi
Hình 1. 2 : Các phương thức chuyển đổi IPv4 sang IPv6.
1.2.2.4 IPv6 ứng dụng cho IP/WDM
Mục đích chính của việc nghiên cứu giao thức IP là phải xác định xem những
gì cần cho mạng và những gì nên loại bỏ để làm cho truyền tải IP trên mạng WDM
hiệu quả hơn. Trên cơ sở phân tích trên, IPv6 được coi là phiên bản hợp lý nhất để
hiện thực hoá IP trên mạng WDM. Điều này có nghĩa là yêu cầu cơ bản đối với hạ
tầng WDM là phân phối dung lượng truyền tải tin cậy, đó là một trong những điểm
giá trị nhất của nó. Trong bất kỳ trường hợp nào, sự thích ứng mới giữa IP và WDM
cần được phát triển và sự thích ứng mới này phải có khả năng dành trước tài
nguyên.
1.2.2.5 Hoạt động chuyển giao IPv6 trên thế giới
+ Châu Âu:
Hoạt động thử nghiệm, tiến tới ứng dụng IPv6 diễn ra rất tích cực. Uỷ ban
Châu Âu (Euro Commission) thành lập Uỷ ban thúc đẩy phát triển IPv6 (IPv6 Task
Force), nhằm mục đích theo dõi và đẩy mạng các hoạt động về IPv6 của Châu Âu.
Tại hàng loạt các quốc gia Châu Âu, các Uỷ ban thúc đẩy phát triển IPv6 quốc gia
được thành lập, hoạt động trao đổi thông tin với nhau rất phổ biến. Ủy ban thúc đẩy
phát triển IPv6 Châu Âu là đầu mối tập hợp mọi hoạt động tại các quốc gia để thiết
lập nên quá trình IPv6 của toàn bộ Châu Âu. Triển khai các dự án thiết lập nhiều
mạng IPv6: 6NET, Euro6IX (European IPv6 Internet Exchange Backbone),
GEANT.
+ Châu Mỹ:
Tại Châu Mỹ, sự quan tâm và phát triển IPv6 tuy có tốc độ thấp hơn nhưng
đều đặn (tại khu vực châu Mỹ do đã sở hữu rất nhiều không gian địa chỉ IPv4 và
chưa sử dụng hết). Uỷ ban thúc đẩy phát triển IPv6 Bắc Mỹ NAv6TF được thành
lập, tập trung vào ứng dụng IPv6 tại mạng chính phủ và mạng của Bộ quốc phòng
nghiệm diện rộng đánh giá tính tương thích, khả năng hỗ trợ đa dịch vụ IPv4/IPv6,
chưa có kết quả đo năng lực hệ thống lớn khi áp dụng IPv6. [Nguồn :
].
13
1.3 Công nghệ ghép kênh đa bƣớc sóng (WDM) [1, 2]
Mạng viễn thông đường trục xuyên lục địa, vượt đại dương hiện đang sử dụng
cáp sợi quang, mạng này đang giữ vai trò chính trong việc truyền tín hiệu trên toàn
cầu. Trong đó, cốt lõi của mạng đường trục hiện đang sử dụng công nghệ WDM,
DWDM. Đây là một tất yếu vì hệ thống truyền dẫn thông tin quang có nhiều ưu
điểm trội hơn hẳn các hình thức thông tin khác như : băng thông rộng, tốc độ cao,
không chịu ảnh hưởng của sóng điện từ. Cũng vì vậy mà xu thế trong tương lai, các
hệ thống truyền dẫn thông tin quang sẽ dần thay thế các hệ thống truyền dẫn truyền
thống - sử dụng cáp đồng thông tin.
Nhờ có hệ thống truyền dẫn thông tin quang ghép kênh theo bước sóng
(WDM) mà dung lượng, tốc độ, băng thông của hệ thống ngày càng nâng cao.
DWDM (ghép kênh theo bước sóng mật độ cao) là bước phát triển tiếp theo của
WDM, cho phép băng thông lên tới hàng Tera bit. Nguyên lý của nó tương tự như
WDM chỉ khác là khoảng cách giữa các kênh bước sóng gần hơn, tức là số kênh
ghép được nhiều hơn, khoảng cách kênh ghép là khoảng 0.4 nm (tương ứng với dải
50GHz).
1.3.1 Nguyên lý cơ bản của ghép kênh WDM
Hiện nay, thông tin quang đã được ứng dụng rộng rãi, đó là các hệ thống cáp
quang đã được lắp đặt từ trước và đang triển khai. Song nguồn tài nguyên đường
truyền của nó dường như đã cạn kiệt. Yêu cầu đặt ra là phải có các giải pháp để
khắc phục vấn đề này. Nếu phải lắp thêm các đường cáp quang mới thì chi phí sẽ rất
cao, do vậy việc tìm ra một cách truyền mới để nâng cao lưu lượng mà vẫn sử dụng
trên đường cáp hiện có là một giải pháp có tính kinh tế cao. Mặt khác, sự ra đời của
các loại nguồn quang laser bán dẫn có phổ hẹp cho phép phổ của tia sáng là rất nhỏ
N
''
2
'
1
, ,,
N
N
, ,,
21
Bộ ghép
kênh
Máy phát
quang
Máy phát
quang
Bộ khuếch
đại quang
sợi
Bộ tách
kênh
Máy thu
quang
Máy thu
quang
'
Máy phát
quang
Máy phát
quang
Máy thu
quang
Máy thu
quang
1
N
1
N
N
, ,,
21
Bộ
ghép/
tách
kênh
quang
Máy phát
quang
Máy phát
quang
Bộ khuếch
công nghệ tách ghép kênh ở mức bình thường, tuy phải sử dụng gấp đôi thiết bị
song độ phức tạp không cao. Ngược lại, hệ thống WDM song hướng tuy cần ít thiết
bị, tiết kiệm được 1 sợi quang, xong yêu cầu công nghệ phát triển cao hơn vì khi
thiết kế gặp phải nhiều vấn đề như can nhiễu nhiều kênh (MPI), ảnh hưởng của
phản xạ quang, cách ly giữa các kênh hai chiều, xuyên âm… Khi công nghệ tách
ghép kênh, xử lý can nhiễu được triệt tiêu thì hệ thống WDM song hướng sẽ lại
mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
15
1.3.2 Các đặc điểm của công nghệ WDM
▪ Tận dụng tài nguyên dải tần rất rộng của sợi quang.
Nếu chưa sử dụng công nghệ WDM, mỗi sợi quang chỉ sử dụng 1 bước sóng.
Khi có công nghệ WDM, ghép nhiều bước sóng cùng truyền đồng thời trên 1 sợi
quang, làm dung lượng truyền dẫn của sợi quang so với truyền dẫn bước sóng đơn
tăng từ tới hàng trăm lần. Việc truyền dẫn có thể hoàn toàn xong công. Điều này, rất
hữu ích khi truyền dẫn thông tin đường dài với dung lượng lớn, vì có chỉ cần sử
dụng ít sợi quang. Tạo khả năng nâng cao dung lượng mạng trên chính hạ tầng sợi
quang sẵn có. Với điều kiện, hệ thống cũ vẫn còn dư công suất tương đối lớn thì có
thể tăng thêm dung lượng mà không cần thay đổi nhiều đối với hệ thống cũ.
▪ Có khả năng đồng thời truyền dẫn nhiều tín hiệu.
Mỗi bước sóng độc lập với nhau nên có thể truyền dẫn nhiều tín hiệu có đặc
tính hoàn toàn khác nhau. Điều này tạo thuận lợi thực hiện việc tổng hợp, phân chia
các dịch vụ viễn thông. Bao gồm tín hiệu số và tín hiệu tương tự, tín hiệu PDH và
tín hiệu SDH, truyền dẫn tín hiệu đa phương tiện (thoại, số liệu, đồ hoạ, ảnh
động…). Dẫn đến khả năng ứng dụng đa dạng : mạng đường trục, mạng phân phối
quản bá, mạng đa địa chỉ, mạng cục bộ nhiều đường Chỉ cần dùng thêm một bước
sóng là có thể tăng thêm một dịch vụ mới hoặc dung lượng mới mong muốn.
▪ Kênh truyền dẫn IP.
WDM đối với khuôn dạng số liệu là trong suốt, không có quan hệ gì với tốc