20
4.3.2. Dịch vụ E-LAN
4.3.3. Dịch vụ E-TREE
4.3.4. Băng thông đối với dịch vụ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP ĐOÀN BCVT VIỆT NAM
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
*********************
NGUYỄN ĐÌNH XUÂN
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TÍCH HỢP GIỮA CÁC MÔI
TRƯỜNG TRUYỀN THÔNG PHỤC VỤ QUÁ TRÌNH PHÁT
TRIỂN MẠNG VIỄN THÔNG THẾ HỆ SAU(NGN) CỦA VNPT Phản biện 3: PGS.TS. Phan Hữu Huân Luận án sẽ được bảo vệ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
vào lúc giờ , ngày tháng năm .
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia,
- Thư viện Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.
19
Chương 4. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ LOẠI HÌNH DỊCH VỤ
TRIỂN KHAI TRÊN MẠNG MAN-E TẠI VIỄN THÔNG BẮC NINH
4.1. Giới thiệu
Trong chương này, việc triển khai mạng MAN-E cụ thể trong
quá trình chuyển lên mạng NGN của VNPT tại Bắc Ninh được trình
bày làm cơ sở để đề xuất các dịch vụ triển khai trên MAN-E đó. Sau
đó trình bày những kết quả, số liệu đo lường nhằm minh chứng về khả
năng hiện thực hóa các dịch vụ trên MAN-E.
4.2. Mạng MAN-E triển khai tại viễn thông Bắc Ninh
4.2.1. Triển khai mạng MAN-E
3.7. Kết luận chương
Chương này trình bày các vấn đề và đề xuất liên quan đến ghép
kênh ngẫu nhiên thống kê trong các mạng truy nhập băng rộng đối với
trường hợp lưu lượng truyền tải của người sử dụng gồm cả các luồng
lưu lượng dữ liệu và luồng lưu lượng đa phương tiện. Mô hình ghép
kênh thống kê các luồng lưu lượng được sử dụng theo hướng thực hiện
cơ chế đồng thời cấp phát băng thông và bộ đệm cho các luồng lưu
lượng. Những kết quả nghiên cứu trình bày trong chương này và trong
các chương trước nữa sẽ được sử dụng làm các sở cứ khoa học để
phân tích, đánh giá một số loại hình dịch vụ triển khai trên mạng
MAN-E tại viễn thông Bắc Ninh ở chương tiếp theo.
Hình 3.7: Kết quả thể hiện với các thuật
học và công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, số 6,
2005.
6. Nguyễn Đình Xuân, Hoàng Minh, “Ghép luồng lưu lượng đa
phương tiện trong hệ thống truy cập truyền tải băng thông rộng”, tạp
chí khoa học và công nghệ, Viện khoa học và Công nghệ Việt Nam, số
4, 2009.
7. Nguyễn Đình Xuân, Hoàng Minh, “Mạng thế hệ sau (NGN) của
Viễn thông Việt Nam”, tạp chí khoa học và công nghệ, Viện khoa học
và Công nghệ Việt Nam, số 5, 2009.
8. Nguyễn Đình Xuân, Hoàng Minh, “Nghiên cứu, phân tích và đánh
giá một số dịch vụ triển khai trên mạng MAN-E tại Bắc Ninh”, tạp chí
khoa học và công nghệ, Viện khoa học và Công nghệ Việt Nam, số 6,
2009.
9. Nguyễn Đình Xuân, Hoàng Minh, Nguyễn Thuý Anh, “Mô hình
hoá kết nối truy nhập thuê bao số (DSL) trong mạch vòng nội hạt”, tạp
4
chí khoa học và công nghệ, Viện khoa học và Công nghệ Việt Nam, số
1, 2010.
17
Thực hiện giải bài toán (3.34) tìm tập giá trị tối ưu (n
d
, B) tương
tự như bước 2 mô tả trong mục 3.4.3 (thay thế c bằng c
d
). Thuật toán
AMS-m được thực hiện lặp với hai bước đến khi (n
d
, c, B) hội tụ.
Với (w
1
,
w
2
) = (2, 1) và
1 2
d d
= (10
-9
÷10
-2
i
m
yêu cầu QoS được xác lập:
m * m
i i i i
n q ( ) = | log |
(3.33)
Sử dụng (3.30) và (3.33) có thể xác định được giá trị của n
i
m
và
θ
i
*
là các hàm của c
i
m
và ε
i
m
.
3.5.2 Chỉ định băng thông và bộ đệm đối với luồng lưu lượng đường xuống
Bài toán tối ưu đặt ra trong trường hợp ở đây là:
d d d m m m
i i i i i i
max (w a n w a n )
(3.34)
d m
i i i
c c c i
,
;
i
i
B B
,
c C
;
d m d m
n ,n ,c ,c ,c,B, 0
Vector θ là biến phụ trợ sử dụng khi áp dụng giới hạn Chernoff
để ước lượng cường độ dòng tổng các luồng lưu lượng đa phương tiện.
Thuật toán thế cực đại (AMS-m) được đề xuất để tìm các
nghiệm của bài toán (3.34). Hai bước thực hiện thuật toán AMS-m:
Bước 1: Chỉ định thăng thông với giá trị B cố định, tìm tập tối ưu (n
d
,
n
c c = c , i
;
c C
;
d m
c , c c, 0
,
.
Để hàm mục tiêu (3.35) đạt cực đại, có thể đề xuất thuật toán
tựa lặp thay thế (AHT) trên cơ sở thuật toán ASB.
Bước 2: Chỉ định băng thông hay cố định tập giá trị (
d m
c , c , c, )
.
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Phát triển cơ sở hạ tầng mạng thế hệ sau (NGN) là xu hướng
chủ đạo trong giai đoạn hiện nay của các nhà cung cấp hạ tầng dịch vụ
mạng viễn thông trên thế giới và của Việt Nam. Tuy nhiên, do có sự
khác nhau về năng lực kinh tế và về trình độ khoa học, công nghệ nên
sự phát triển NGN diễn ra không đồng đều giữa các vùng miền, lãnh
thổ và giữa các quốc gia về cả quy mô và mức độ, dẫn đến việc tồn tại
những cách phân kỳ theo các thế hệ khác nhau trong quá trình toàn cầu
hóa cơ sở hạ tầng mạng NGN. Về bản chất, mạng NGN trong giai
tham số đặc trưng của công nghệ truyền dẫn băng rộng (xDSL) trên
mạng mạch vòng nội hạt.
ii). Thực hiện các cơ cấu ghép luồng lưu lượng đa phương tiện
trong mạng truy nhập NGN cố định phù hợp với đặc thù của cơ chế
truyền tải lưu lượng tương ứng với từng công nghệ trong các tiêu chí
chung được xác lập đối với bài toán ghép kênh.
iii). Nghiên cứu giải pháp xây dựng mạng NGN có cấu trúc hợp
lý, đạt được các mục tiêu trong giai đoạn đầu, có tính mở trên cơ sở
các yếu tố thay đổi về nhu cầu của người sử dụng, xu hướng phát triển
công nghệ, thiết bị, định hướng kinh doanh.
iv). Cụ thể hóa giải pháp xây dựng và thử nghiệm các ứng dụng
(các dịch vụ) đặc trưng tại một phân mạng thành phần thuộc mạng
NGN của nhà cung cấp hạ tầng viễn thông hàng đầu Việt Nam là Tập
đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT).
Kết quả đạt được của nội dung (i), (ii) là các đề xuất mang tính
phương pháp luận (về mặt học thuật) và của nội dung (iii), (iv) nhằm
minh họa cho tính đúng đắn của các đề xuất trong (i) và (ii).
Cấu trúc của luận án
Luận án gồm 100 trang, được trình bày trong 4 chương, ngoài
phần mở đầu và kết luận. Cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu triển khai mạng
thế hệ sau (NGN).
Chương 2: Mô hình hóa kết nối thuê bao số (DSL) trong mạng
vòng nội hạt.
Chương 3: Ghép luồng lưu lượng trong hệ thống truy nhập đa
phương tiện.
Chương 4: Phân tích, đánh giá một số loại hình dịch vụ triển
khai trên mạng MAN-E tại Viễn thông Bắc Ninh.
15
i
,k (độc lập với thời gian t)}. Xác suất tổn thất của người
sử dụng i có thể xấp xỉ bởi giới hạn Chernoff :
Pr{ cường độ lưu lượng đa phương tiện của người sử dụng i ≥ c
i
m
} ≈
-
* m
i i
( c )
e
L
(3.24)
với c
i
m
là băng thông chỉ định cho luồng lưu lượng đa phương tiện của
người sử dụng thứ i và hàm moment sinh M
i
(θ):
i
i ,k
def
K
h
i
k 1
M ( ) pi,ke
Pr {cường độ lưu lượng đa phương tổng cộng của người sử dụng i ≥ c
i
m
} ≤
m
i
e
(3.28)
Nhằm thoả mãn yêu cầu QoS cần đạt ta có:
* m
i i
( c )
m
i
e e
(3.29)
Băng thông tối thiểu cần thiết đối với luồng lưu lượng đa
phương tiện của người sử dụng i theo kết quả θ
i
*
của bài toán tối ưu
(3.27):
' *
m m
i i
i i
*
(θ
i
)/∂θ
i
. Thế Λ
i
(θ) từ (3.26) vào
(3.31) và định nghĩa:
14
3.4.3. Dung lượng và cấp phát bộ đệm trường hợp hướng xuống
Bài toán có thể được phát biểu như sau:
max
d d d
i i i
w a n
i
(3.20)
với các ràng buộc:
d
d
i
i i i
i
log
g ( ) c / n , i
B
,
d
n B
)). Giả thiết
băng thông c cấp phát cho tất cả mọi người sử dụng là cố định. Tìm
giá trị tối ưu của bộ đệm cấp phát, số luồng lưu lượng được chấp nhận
truyền tải
d
n . Với người sử dụng i bài toán trở thành dạng:
d d d
i i i
i
max w a n
(3.21)
các ràng buộc:
d
d
i
i i i
i
log
g ( ) c / n , i
B
;
i
.
Hàm đồng biến y
i
là một hàm tựa lõm. Trong trường hợp đặc
biệt,
( )
i i
y B
chứa lưu lượng Poisson dạng đa hợp, kích thước bust
dạng phân bố mũ
i
i i
i i
g ( )
với
i i
), (3.22) là bài toán tìm
tối ưu cực đại hàm lõm có ràng buộc chặt. Nghiệm của bài toán:
3
NỘI DUNG LUẬN ÁN
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU TRIỂN
xử lý bài toán đặt ra. Trong đó, mô hình hệ thống đóng vai trò quan
4
Hình 1.13. Cấu trúc đề xuất trong bước tiếp
trọng liên quan đến các bài toán về tính bền vững khi phát triển (mở
rộng mạng lưới và phát triển dịch vụ), đảm bảo chất lượng, duy trì
dịch vụ cũng như các bài toán về tích hợp nhằm vào tính “trong suốt”
các phương thức truyền thông và các loại hình dịch vụ khác nhau. Xây
HiQ20/30
HiR200
NetManager
Lõi chuyển mạch mềm
HiQ9200 HNI
ERX
BRAI
MG
ERX
BRAI
MG
ERX
BRAI
MG
ERX
BRAI
MG
BRAI
ERX
ERX
BRAI
MG MG
MG
M160 M160
NxE1
Eth
Hải phòng
QNinh
HDương
STM-N
NxE1
NxE1
EthNxE1
EthHuế K Hoà Đ Nai
EthEth
log
0
B
(3.17)
Giá trị của δ
i
d
sẽ tăng khi có yêu cầu về QoS nghiêm ngặt hơn
(ε
i
d
giảm) hoặc B
i
tăng, dẫn tới việc tăng lượng băng thông chỉ định
cho dòng lưu lượng để có thể đạt được mục tiêu về QoS. Băng thông
thực gán cho mỗi luồng lưu lượng dữ liệu của người sử dụng không
được nhỏ hơn giá trị băng thông hiệu dụng của nó ứng với B
i
và ε
i
d
đã
cho.
3.4.2. Chỉ định băng thông hướng lên
Rõ ràng, khi B
i
và ε
C; n
d
, c ≥ 0
Bài toán (3.18) được giải quyết theo 2 tình huống có thể xảy ra:
Tình huống 1: Đặc tính ngẫu nhiên theo thời gian của luồng lưu
lượng dữ liệu được đánh giá bởi hàm băng thông hiệu dụng
i
g
, như
vậy (3.18) là bài toán tối ưu tất định.
Tình huống 2: Nếu có được phương án tối ưu thì ràng buộc về QoS là
nghiêm ngặt, nghĩa là phải thoả mãn
d
i i i
c g n
, như vậy n
d
và c phụ
thuộc lẫn nhau.
Định nghĩa
d
i i
c n g
và
d d
i i i i
w w a / g
, bài toán (3.18) được
j
là tốc
độ trung bình; n
i
j
là số luồng lưu lượng được chấp nhận truyền tải; B
i
j
là kích thước phần bộ đệm; ε
i
j
là tham số yêu cầu về QoS thông qua
hàm
j
i
q
(
( , )
j j j
i
j
i i i
i
c
q B
n
, trong đó
j j j
i i i
i j
max w a n
(3.12)
với các điều kiện ràng buộc bởi: ( , ) ,
j j j
j
i i ij
i
c
q B i, j
n
;
j
i
i j
B B
,
cho đường xuống;
j
i i
j
B =B
i
d
). Ở đây,
g
i
d
(δ
i
d
) được gọi là băng thông hiệu dụng, δ
i
d
là tham số không gian,
g
i
d
(δ
i
d
) là hàm đồng biến theo δ
i
d
sẽ tiệm cận tới a
i
d
khi δ
i
d
→0 và sẽ
tiệm cận tới r
trực tiếp (MODE). Tiếp theo, trình bày cơ sở lý luận của đề xuất sử
dụng hàm động lượng Poisson hai chiều (thời gian-tần số) làm các
động học tuyến tính cung cấp các dữ liệu đo lường phục vụ nhiệm vụ
nhận dạng hệ động học và ước lượng tham số sử dụng đáp ứng trong
miền tần số.
2.2. Các mô hình trong miền thời gian
2.2.1. Đặc tính điện và mô hình các loại cáp xoắn đôi
Mục này trình bày về đặc tính điện của các loại cáp xoắn đôi
22AWG, 24AWG và 26AWG: hàm suy hao, pha của hàm truyền sóng
(
(f)), biên độ và pha của trở kháng Z
0
(f); mô hình cáp xoắn đôi và các
vấn đề liên quan đến đo trở kháng của các loại cáp xoắn đôi đã nêu.
2.2.2. Cấu trúc mạch vòng thuê bao
Từ việc phân chia mạch vòng thuê bao theo chức năng thành 3
phần: cáp dẫn; cáp phân nhánh liên kết và cáp tách xuống thuê bao,
cấu trúc mạch vòng đang quan tâm được mô hình hóa.
2.2.3. Các hệ thống truyền dẫn
Trong mục này, các vấn đề liên quan đến phản xạ tín hiệu tại
các điểm gián đoạn (giản đồ phản xạ, Bounce) và giản đồ khối hệ
thống được giới thiệu.
2.2.4. Mô hình dựa trên cấu trúc vòng lặp
a). Hiệu chỉnh chiều dài: Thủ tục hiệu chỉnh chiều dài được ứng dụng
cho mỗi mô hình riêng. Mô hình đề cử được tạo ra dựa trên vị trí đối
với nút phản xạ mới. Thủ tục hiệu chỉnh gồm 2 bước: (i). ước tính
6
chiều dài khởi đầu của phân đoạn, (ii). hiệu chỉnh ước lượng chiều dài.
chứa h
i,j
(t, f) = <h
i
(t)
h
j
(f)> là
tương quan giữa các đáp ứng xung h
i
(t) với h
j
(f), i, j = 1, 2,…, L.
b). Ước lượng trong miền thời gian-tần số
Có thể thể hiện (2.22) ở mô hình hóa và trở thành:
vec(H(t, f)) =
R
1/2
vec(H
w
) (2.23)
trong đó, kênh không gian H
w
là nhiễu trắng của nhiều đầu vào, nhiều
đầu ra có kích thước L và ma trận hiệp phương sai R =
{vec(H(t,
f))vec(H(t, f))
H
. Trong
đó,
là hàm của giá trị riêng phải tìm z, ký hiệu )(zg
. Do đó,
nếu gọi (g
(k)
(z),
( )
k
) là cặp riêng của
( ) ( )
( / )
k k
M z
, thì:
( )
1
( ) ( )
K
k
k
g z g z
r r
i
A P R P S i
(3.9)
Áp dụng lý thuyết giới hạn Chernoff L
ch
=
*
( )
mG s
e
, có thể tìm
được giới hạn trên cho A:
ch
A L
(3.10)
3.2.2. Ghép luồng truy nhập đa phương tiện mạng truy nhập cố định
Một cách tiếp cận để cung cấp băng thông đó là tiêu chí về dịch
vụ được hiểu trong khái niệm thống kê:
Pr (tổn thất gói) <
(3.11)
trong đó,
có giá trị rất nhỏ. Độ lợi hiệu năng thực hiện mạng trong
ở trạng thái i, sinh ra lưu lượng với cường độ λ
i
. Gọi X(t) là nội dung
của bộ đệm tại thời điểm t và đặt F
i
(x,t) = P
t
{X(t) ≥ x, S(t) = i,t}, x>0,
i
S. Có thể mô tả sự biến thiên của xác suất nội dung bộ đệm:
( , ) ( , )
( ) ( , ) ( , )
i
i i
ji j ji i
j i j i
F x t F x t
r F x t r F x t
t t
(3.1)
Ở trạng thái xác lập:
1
( )
, ở
đây z
j
là giá trị riêng của
1
( )
j
I M
và
j
là vector riêng liên
kết với z
j
. Với giả thiết tất cả các giá trị riêng z
j
đều là số thực, riêng
biệt và tổng các phần tử
j
bằng 1, thì:
1
( ) , ,0 , S
j
,
(1) (2) ( )
K
(3.5)
Ứng với các cặp riêng của nguồn ghép:
1
( )
z I M
hay
( )
2
M
(3.6)
7
Tiêu chí dùng để đánh giá dung lượng kênh quảng bá Gauss
không phân cấp kết nối thuận:
0
H
H H
j
H f H f
C (a ) arg min H f arg min H f H f
j
2
3
1
( ) 1 ( ) 1
, ( ) ( ) ( )
(2.28)
trong đó, ràng buộc
( ) = 1
H f
j
được sử dụng để tránh trường hợp
nghiệm tầm thường.
2.3.2. Quy trình ước lượng trong miền tần số
a). Quy ước
i). Mô hình tín hiệu lấy mẫu
Tất cả tín hiệu theo thời gian và tần số được mô hình hoá như
tín hiệu điều chế sóng mang đơn sắc; băng thông của kênh 1Hz; chu
kỳ ký tự 1s; năng lượng trung bình của thành phần kênh được chuẩn
hoá (
{|h
i,j
(t,f)|
2
}= 1); năng lượng ký tự phát trung bình trong kênh
v
0
L
ó bit trc (hoc ó c tớnh).
- Vi mi
0 0 0 max
1 L L L L L : Chy thut toỏn kiu
MODE; Tớnh
1
,
L
l l
l
l E
; Tng cỏc cp c lng
0 max 0
( 1)
L L L
.
,
k
H
l giỏ tr ly mu v giỏ tr ỏp ng ti im tn s mu.
2.3.3. Vớ d minh ha
Xột phõn on n v
4 phn x TDR u tiờn cú ỏp
ng tn s tng ng (hỡnh 2.15).
Qua phõn tớch, tớnh toỏn cú th
xõy dng biu phn x thc t
v phn x ó mụ hỡnh húa nh
hỡnh 2.16. Nỳt mi tỡm thy cú th cú 11 cu hỡnh nh hỡnh 2.17.
2.4. Kt lun chng
Trong chng ny s dng hm trng Poisson hai chiu biu
din tớn hiu ti u vo v ỏp ng (phn x) ti u ra trong min
thi gian-tn s v ỏp dng phng phỏp phõn ly phn x theo khụng
gian con ó c xut. Thờm vo ú, nhm khai thỏc thut toỏn
Hỡnh 2.15. Phõn tỏch ỏp ng tn s (a)
v ỏp ng tn s phn x u tiờn (b)
9
kiu MODE quen bit, vic xut s dng hm Poisson hai chiu ó
c c th húa trong min tn s.
-40
-35
-30
-25
-20
-15
-10
(c) Biên độ đáp ứng phản xạ do hai nút N2 và RN2
Tần số [mhz]
N1
N2
N2
S2
N1
S1
MN
MN (Nỳt o l
ng)
a). Phn x thc
R
N2
RS
theo của viễn thông các tỉnh, thành phố khác trong cả nước.
II. HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
Trên cơ sở những kết quả của luận án, có thể thực hiện nghiên
cứu tiếp, theo một số vấn đề được đề cập dưới đây:
- Nghiên cứu vấn đề xác định vị trí phản xạ trong môi trường
phân tán kiểu như xác định kênh Gauss quảng bá không phân cấp, kết
nối thuận.
- Mở rộng hướng nghiên cứu ghép kênh thống kê luồng lưu
lượng đa dịch vụ trong mạng DSL và GPON ở phạm vi rộng hơn;
nghĩa là ở mức mạng.
- Nghiên cứu các giải pháp chi tiết cho việc lựa chọn thiết bị,
dung lượng mạng phù hợp với bài toán bền vững mạng và tối ưu mạng
lưới (đầu tư trọng điểm, tiết kiệm trong sản xuất, nâng cao hiệu quả
kinh doanh ở Bắc Ninh) để triển khai, nhân rộng ra các tỉnh khác.
21
4.4. Về tính bền vững của hệ thống
4.4.1. Đặt vấn đề: Khi phát triển thêm dịch vụ mới trong mạng phải
thỏa mãn những đòi hỏi cơ bản để sự hoạt động của mạng cũng như
các dịch vụ cũ không bị ảnh hưởng. Bài toán tìm những điều kiện thể
,
y ( )
m
t
,
x ( )
m
t
,
m
A
,
m
B
,
m
C
tương ứng là vector tín hiệu
đầu vào, vector tín hiệu đầu ra, vector trạng thái động học, ma trận
tham số hệ thống, ma trận phân bố tín hiệu tác động, ma trận phân bố
đáp ứng đầu ra và m là bậc của hệ động học đáp ứng điều kiện bậc
m
min (p,q) > max (K, L).
Khi phát triển thêm dịch vụ mới (
( )
m
t
hoạt động ban đầu của mạng, dẫn đến nhu cầu về tính bền vững mạng
gồm: Quản lý hiệu năng, quản lý sự cố, quản lý cấu hình, quản lý
thanh toán và quản lý bảo an.
b). Các điều kiện đủ về tính bền vững
i). Các giả thiết:
Với mô hình {
, ,
m m m
A B C
} như (4.1), (4.2) cho trước thì:
(α). x
m
= là một hằng,
(β). A
m
= diag(
1
…
m
),
m
B
T
m
B
= diag(
1
…
m
),
m
C
không bị thay đổi duới tác động của nhiễu
ii). Các điều kiện thu được:
Ứng với giả thiết (α), (β), (γ) nêu ở trên thì điều kiện đủ để tính
ổn định của hệ thống được đảm bảo theo các tham số là:
A
m
2(
1
)
1/2
/, B
m
(
1
)
1/2
/, C
m
(
1
)
1/2
/ (4.7)
Điều này có nghĩa là biên độ của tín hiệu phải đủ nhỏ để biến
thiên tham số đặc trưng của mạng bị hạn chế sao cho mạng không
chuyển khỏi vùng làm việc tuyến tính.
Với giả thiết (δ) nêu trên thì các điều kiện đủ về tính điều khiển
m
Q + Q(A
m
)
T
H
+
=
(Q) (4.9)
H
+
A
m
Q + Q(A
m
)
T
H
+
+
(Q) + H
+
B
m
(B
m
)
T
(ii). Sử dụng hàm trọng Poisson (trình bày trong chương 2) hay
sử dụng bộ lọc Kalman để cung cấp giá trị đo lường giá trị biến thiên
luồng lưu lượng nhằm xác lập hai ma trận P và Q chứa các giá trị
tương quan và tương quan chéo.
(iii). Xác định các giá trị cụ thể về giới hạn biên độ, giới hạn tốc
độ biến thiên tín hiệu của các dịch vụ tương ứng.
4.5. Kết luận chương
Sau khi hoàn thành việc triển khai mạng MAN-E tại Viễn thông
Bắc Ninh, nhiều dịch vụ mới, tốc độ cao, dịch vụ băng rộng kể cả các
mạng riêng ảo và dịch vụ IPTV đã thoả mãn nhu cầu về chất lượng
dịch vụ của khách hàng. Kết quả đó có thể sử dụng làm mô hình tham
chiếu đối với việc phát triển chung mạng NGN của VNPT. Kết quả
nghiên cứu bước đầu về tính bền vững của mạng trước những dịch vụ
mới cũng được trình bày làm luận cứ để triển khai nghiên cứu tiếp
theo trong giai đoạn tới.