Hoàn thiện pháp luật về quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán nhằm nâng cao chất lượng xét xử vụ án hình sự trước yêu cầu chiến lược cải cách tư pháp - Pdf 25


1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT LÂM THỊ THANH NHÀN HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ,
QUYỀN HẠN CỦA THẨM PHÁN NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƢỢNG XÉT XỬ VỤ ÁN HÌNH SỰ
TRƢỚC YÊU CẦUCHIẾN LƢỢC CẢI CÁCH TƢ PHÁP LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Tuân

HÀ NỘI - 2014 3
Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên
cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, ví dụ và
trích dẫn trong luận văn đảm bảo độ tin cậy, chính
xác và trung thực. Những kết luận khoa học của
luận văn ch-a từng đ-ợc ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Danh mục các bảng MỞ ĐẦU
1

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHIỆM VỤ, QUYỀN
HẠN CỦA THẨM PHÁN TRONG XÉT XỬ VỤ ÁN
HÌNH SỰ
6
1.1.
Khái niệm nhiệm vụ, quyền hạn và vị trí vai trò của thẩm
phán trong xét xử vụ án hình sự
6
1.1.1.
Khái niệm nhiệm vô, quyền hạn của Thẩm phán
6
1.1.2.
Vị trí, vai trò của Thẩm phán
11
1.2.
Mối quan hệ của thẩm phán với chánh án và người tiến hành
tố tụng, người tham gia tố tụng
12
1.3.
Nguyên tắc tố tụng hình sự liên quan đến nhiệm vụ, quyền
hạn của thẩm phán
17

1.4.2.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán theo quy định Bộ luật
Tố tụng hình sự năm 1988
36
1.5.
Mô hình tố tụng hình sự các nước trên thế giới và nhiệm vụ,
quyền hạn của thẩm phán
39

Chương 2: NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THẨM PHÁN THEO
QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ NĂM
2003 VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TRONG VIỆC XÉT XỬ
VỤ ÁN HÌNH SỰ
50
2.1.
Nhiệm vụ, quyền hạn của thẩm phán trong xét xử vụ án hình
sự theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003
50
2.1.1.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán trong giai đoạn xét xử
sơ thẩm
52
2.1.2.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán trong giai đoạn xét xử
phúc thẩm
61
2.2.
Thực tiễn áp dụng các quy định của Bộ luật tố tụng hình sự
năm 2003 về nhiệm vụ, quyền hạn của thẩm phán trong xét
xử vụ án hình sự

trong Bộ luật tố tụng hình sự
95
3.2.2.
Các giải pháp khác
101

KẾT LUẬN
106

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
108

7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BLTTHS
: Bộ luật Tố tụng hình sự
HĐXX
: Hội đồng xét xử
TAND
: Tòa án nhân dân
TANDTC
: Tòa án nhân dân tối cao
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
đề ra và một lần nữa được khẳng định trong Nghị quyết 49-NQ/TW ngày
2/6/2005 về "Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020".
Trong hoạt động tư pháp thì hoạt động của Tòa án là trung tâm, hoạt
động xét xử là trọng tâm đóng vai trò quan trọng, có thể khẳng định Tòa án là
bộ mặt của nền tư pháp ở mỗi quốc gia. Những kết quả trong hoạt động của
Tòa án mà trong đó hoạt động xét xử là thước đo cho tính công bằng và mức
độ đảm bảo các quyền dân chủ và quyền con người. Hoạt động xét xử vụ án
hình sự chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động xét xử của Tòa án, góp phần
vào việc thực hiện pháp luật đảm bảo công bằng và giữ gìn trật tự xã hội, thể
hiện tính nghiêm minh của pháp luật, thái độ đánh giá đúng mức của Nhà nước
đối với những hành vi bị coi là tội phạm qua đó đưa ra mức hình phạt thích đáng
đối với người phạm tội. Người thực hiện công việc để đạt được kết quả đó chính
là Thẩm phán người cầm cân nảy mực và nhân danh Nhà nước để ra phán quyết
cuối cùng đó là bản án cho thật công bằng mà không làm oan sai người vô tội.
Thực tiễn đấu tranh phòng chống tội phạm nói chung và thực tiễn xét
xử hình sự nói riêng đang đặt ra những vấn đề lý luận cần nghiên cứu để đưa
ra những giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt
động xét xử án hình sự của Thẩm phán, trong đó chủ yếu là nghiên cứu về
việc áp dụng pháp luật, trong thời gian qua có một số công trình nghiên cứu

10
liên quan về áp dụng pháp luật. Tuy nhiên các công trình đó mới chỉ nghiên
cứu ở cấp độ lý luận về vị trí vai trò của Thẩm phán trong tố tụng hình sự
hoặc nghiên cứu về địa vị pháp lý của Thẩm phán trong Bộ luật tố tụng hình
sự (BLTTHS) chứ chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, đầy
đủ và có hệ thống mang tính chuyên sâu về việc Thẩm phán đã áp dụng nhiệm
vụ quyền hạn của mình để thực hiện việc xét xử vụ án hình sự như thế nào
cho đúng và một cách có hệ thống. Để làm cơ sở lý luận cho việc đưa ra
những giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng và bảo đảm tính thống
nhất về áp dụng pháp luật trong việc xét xử án hình sự của Thẩm phán.

hình sự của Thẩm phán.
Đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng xét xử vụ
án hình sự của Thẩm phán trong thời gian tới.
Để đạt mục đích trên, luận văn thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về nhiệm vụ, quyền hạn của
Thẩm phán trong BLTTHS.
- Thực trạng áp dụng các quy định của BLTTHS về nhiệm vụ, quyền
hạn của Thẩm phán vào xét xử vụ án hình sự trong từng giai đoạn.
- Các giải pháp hoàn thiện các quy định của BLTTHS về nhiệm vụ,
quyền hạn của Thẩm phán nhằm nâng cao chất lượng xét xử vụ án hình sự.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các quy định của pháp luật tố
tụng hình sự Việt Nam về nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán và những vấn
đề trong công tác xét xử và áp dụng pháp luật trong giải quyết vụ án hình sự
của Thẩm phán trong cả hai cấp xét xử.
Trên cơ sở mục đích, đối tượng nghiên cứu đã xác định phạm vi
nghiên cứu của đề tài chủ yếu tập trung vào những vấn đề tố tụng hình sự liên
quan đến nhiêm vụ, quyền hạn của Thẩm phán và thực tiễn áp dụng.

12
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa
Mác - Lênin, chủ yếu sử dụng phương pháp kết hợp giữa lý luận và thực tiễn,
phân tích và tổng hợp, lịch sử. Ngoài ra luận văn còn sử dụng các phương
pháp của các bộ môn khoa học khác.
Hệ thống các phương pháp trên được sử dụng cụ thể như sau: Phương
pháp phân tích và tổng hợp được sử dụng để giải quyết nhiệm vụ đặt ra ở cả
hai chương, trong đó Chương 1 chủ yếu vận dụng phương pháp phân tích và
tổng hợp; ở Chương 2, phương pháp kết hợp lý luận và thực tiễn, phương
pháp lịch sử cụ thể là phương pháp được sử dụng chủ yếu để đảm bảo đánh

dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề chung về nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm
phán trong xét xử vụ án hình sự.
Chương 2: Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán theo quy định của
Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 và thực tiễn áp dụng trong việc xét xử vụ
án hình sự.
Chương 3: Những yêu cầu và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng xét
xử vụ án hình sự của Thẩm phán.
14
Chng 1
MT S VN CHUNG V NHIM V, QUYN HN
CA THM PHN TRONG XẫT X V N HèNH S

1.1. KHI NIM NHIM V, QUYN HN V V TR VAI TRề CA
THM PHN TRONG XẫT X V N HèNH S
1.1.1. Khỏi nim nhim v, quyn hn ca Thm phỏn
Trong bộ máy nhà n-ớc, Tòa án nhân dân (TAND) có một vị trí đặc
biệt quan trọng- là cơ quan duy nhất có chức năng xét xử các vụ án hình sự,
dân sự, hôn nhân gia đình, lao động, kinh tế, hành chính, kinh doanh th-ơng
mại và giải quyết các công việc khác theo quy định của pháp luật nh- thi hành
án, giải thích pháp luật, Bằng hoạt động của mình, Tòa án bảo vệ pháp chế
XHCN, quyền dân chủ của công dân, của tập thể, bảo vệ tính mạng, sức khỏe,
tài sản, tự do, nhân phẩm danh dự của công dân và bo vệ tài sản của Nhà
n-ớc. Thông qua hoạt động xét xử, Tòa án góp phần giáo dục công dân ý thức
pháp luật, tôn trọng những quy tắc của cuộc sống, tham gia cuộc đấu tranh
phòng, chống tội phm và các vi phạm pháp luật khác.
Trong hoạt động xét xử của Tòa án, Thẩm phán đ-ợc coi là nhân tố,

dõn nm 2002 quy nh "Thm phỏn l ngi c b nhim theo quy nh
ca phỏp lut lm nhim v xột x nhng v ỏn v gii quyt nhng vic
khỏc thuc thm quyn ca to ỏn" [41].
Trải qua sự phát triển của lịch sử cũng nh- sự phát triển của nền lập
pháp từ khi ch-a có đội ngũ Thẩm phán đến khi xuất hiện đội ngũ Thẩm phán
để từ đó khái niệm về Thẩm phán dần đ-ợc xuất hiện và ngày càng hoàn thiện
hơn. Chúng tôi đồng tình với khái niệm về Thẩm phán đ-ợc quy định tại Pháp
lệnh Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân năm 2002. Đây là khái niệm hoàn
chỉnh và đầy đủ về Thẩm phán.

16
Theo khái niệm này thì Thẩm phán phải có tiêu chuẩn và đ-ợc bổ
nhiệm theo thủ tục do pháp luật quy định. iu 37 Lut T chc TAND quy
nh tiờu chun tuyn chn v b nhim lm Thm phỏn theo ú Thm
phỏn phi l cụng dõn Vit Nam trung thnh vi T quc v Hin phỏp nc
Cng ho XHCN Vit Nam, cú phm cht o c tt, liờm khit v trung
thc, cú tinh thn kiờn quyt bo v phỏp ch XHCN, cú trỡnh c nhõn
lut v ó c o to v nghip v xột x, cú thi gian cụng tỏc thc tin
cú nng lc lm cụng tỏc xột x v cú sc kho m bo hon thnh nhim
v c giao.
Chức năng, nhiệm vụ xét xử của Tòa án c thực hiện thông qua hoạt
động xét xử trong đó Thẩm phán làm chủ tọa phiên tòa tham gia vào việc ra
bản án hoặc quyết định nhân danh Nhà n-ớc, thay mặt Hội đồng xét xử
(HĐXX) tuyên án hoặc các quyết định nhân danh Nhà n-ớc nh- quyết định
đình chỉ xét xử sơ thẩm, quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm, quyết định trả
tự do cho bị cáo tại phiên tòa.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa đ-ợc
phân công giải quyết vụ án có thẩm quyền ra các quyết định tố tụng nh- quyết
định đ-a vụ án ra xét xử, quyết định trả hồ sơ vụ án, quyết định hoãn phiên
tòa và Thẩm phán còn tham gia giải quyết vụ án với vai trò là Thẩm phán -

phấn đấu cho sự nghiệp của mình.
Ngoài ra Thẩm phán còn đ-ợc coi là công chức nhà n-ớc. Theo Pháp
lệnh cán bộ công chức hiện hành, Thẩm phán đ-ợc xếp vào ngạch công chức
nhà n-ớc đ-ợc h-ởng mọi quyền lợi, nghĩa vụ v chế độ của công chức nói
chung. Trong cơ quan Tòa án có nhiều cán bộ, công chức nh-ng ng-ời thực
hiện nghiệp vụ xét xử và có thẩm quyền ra bản án, quyết định nhân danh Nhà
n-ớc thì chỉ có Thẩm phán. Đó là việc đ-a ra các quyết định mang tính chất
bắt buộc chung bằng cách này hay cách khác liên quan đến và quyền tự do cơ
bản, các lợi ích hợp pháp của công dân, của cơ quan nhà n-ớc, của các tổ chức

18
xã hội Những giá trị xã hội rất cần thiết cho mọi Nhà n-ớc dân chủ thực sự
nh- số phận pháp lý của con ng-ời, khẳng định và duy trì pháp chế, trật tự
pháp luật có thể tùy thuộc vào những ng-ời Thẩm phán. Các Thẩm phán thực
hiện quyền của mình một cách độc lập trong sự phối hợp hoạt động với Hội
thẩm nhân dân hoặc Hội thẩm quân nhân. D-ới sự ảnh h-ởng của các đặc
điểm về các nhiệm vụ đ-ợc đội ngũ Thẩm phán đảm nhiệm trong vòng nhiều
thập kỷ và đã hình thành. Cùng với thời gian, nhiều ng-ời Thẩm phán dần có
quyền và nghĩa vụ đặc tr-ng cho họ. Tổng thể các quyền và nghĩa đó tạo thành
cái mà chúng gọi là quy chế Thẩm phán và nhiệm vụ quyền hạn của Thẩm phán.
Nhim v ca Thm phỏn c th hin nh sau:
- õy l nhng yờu cu c th do nh nc t ra i vi chc danh
Thm phỏn v c quy nh trong Hin phỏp, BLTTHS, phỏp lnh Thm
phỏn v Hi thm nhõn dõn
- Nhim v ca Thm phỏn cũn c hiu l trỏch nhim, l ngha v
phỏp lý m Thm phỏn phi thc hin trong hot ng xột x.
Luụn i ụi song hnh vi nhim v l quyn hn. õy l quyn nng
phỏp lý m phỏp lut quy nh cho Thm phỏn thc hin chc nng xột x
trong t tng hỡnh s.
V nguyờn tc, nhim v quyn hn ca Thm phỏn phi c xỏc

người dân. Mỗi một phán quyết của Thẩm phán có thể dẫn tới chỗ công dân,
pháp nhân được hưởng quyền và lợi ích hoặc phải gánh chịu các nghĩa vụ nhất
định đặc biệt là trong lĩnh vực hình sự, phán quyết của Thẩm phán dẫn đến
hậu quả pháp lý vô cùng nghiêm trọng đối với người bị kết án. Sai lầm trong
hoạt động xét xử của Thẩm phán sẽ dẫn đến tình trạng xử oan, sai. Điều này
không chỉ ảnh hưởng đến một cá nhân mà có thể làm giảm lòng tin của quần
chúng nhân dân vào sự công bằng của xã hội, vào pháp luật của Nhà nước ta.
Khác với công việc khác, để đưa ra được một phán quyết thấu tình đạt
lý, Thẩm phán phải huy động nhiều tố chất trong một con người. Đó là sự am
hiểu về pháp luật, sự am hiểu về thực tế, tích lũy kiến thức về xã hội, tâm sinh

20
lý ca tng cỏ th, lng tõm ca ngi Thm phỏn. "C s ca cỏc phỏn quyt
l phỏp lut, nhng kt qu ca cỏc phỏn quyt cú cụng bng, vụ t v khỏch
quan hay khụng ũi hi mi Thm phỏn phi cú cỏi tõm trong sỏng" [32, tr. 38],
ch khi no cú s kt hp gia trỡnh chuyờn mụn nghip v v o c
ngh nghip ca Thm phỏn thỡ lỳc ú mi m bo cho phỏn quyt ca
Thm phỏn thu tỡnh t lý. Khi xột x ngi Thm phỏn phi cú nim tin ni
tõm, ú l nim tin vo cụng lý. Bi vỡ cho h thng phỏp lut cú hon ho,
y n õu chng na thỡ cng s khụng bao gi s liu ht c mi tỡnh
hung xy ra trong thc t. Thm chớ quy nh ca phỏp lut cũn chng chộo,
khụng ng b, song khi xột x Thm phỏn vn phi m bo nguyờn tc xột
x ỳng ngi, ỳng ti v ỳng phỏp lut. V c bit l phi m bo cụng
lý. Trong con mt ca ngi dõn, To ỏn khụng ch l bo v phỏp lut m
cũn l biu tng ca cụng lý, s cụng bng xó hi. Khi phi i mt vi quan
to, vi cụng ng ngi dõn ch i s cụng minh, sỏng sut. To ỏn l
ngi i din ca cụng lý v quan to l cn c cụng lý.
Bởi vậy, công việc của ng-ời Thẩm phán hết sức nặng nề và nguy
hiểm nh-ng cũng không kém phần vinh quang. Ph-ơng diện hoạt động của
Thẩm phán là xét xử, chức năng của Thẩm phán cng là xét xử, để thực hiện

phái Thẩm phán. Với t- cách là cán bộ Tòa án, Thẩm phán phải chịu trách
nhiệm, chấp hành nhiệm vụ đ-ợc giao tr-ớc Chánh án.
Thứ hai: Mối quan hệ giữa Thẩm phán và Chánh án với t- cách là
Thẩm phán tham gia giải quyết vụ án hình sự. Đây là mối quan hệ tố tụng và
chịu sự điều chỉnh của luật tố tụng hình sự, phi độc lập trong xét xử. Lúc này
Chánh án không còn giữ chức danh quản lý hành chính nữa mà giữ chức danh
Thẩm phán.
- Mối quan hệ tố tụng: Mối quan hệ giữa Thẩm phán và những ng-ời
tiến hành tố tụng (Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên, Th- ký Tòa án).

22
Mối quan hệ giữa Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân: Đây là mối quan
hệ tố tụng phát sinh trong quá trình giải quyết vụ án hình sự. Thẩm phán và
Hội thẩm là thành phần của HĐXX. Hội thẩm đại diện cho quần chúng nhân
dân tham gia vào công tác xét xử, giám sát hoạt động của Tòa án góp phần
làm cho hoạt động xét xử đúng pháp luật, hợp lẽ công bằng, bảo đảm pháp
chế. Hội thẩm là ng-ời đ-ợc bầu và đ-ợc cử theo quy định của pháp luật để
cùng Tòa án thực hiện nhiệm vụ xét xử. Hiến pháp năm 1992 và Luật Tổ chức
Tòa án nhân dân năm 2002 đều quy định "Việc xét xử của Tòa án nhân dân có
Hội thẩm nhân dân, Tòa án quân sự có Hội thẩm quân nhân tham gia theo quy
định của pháp luật". Nh- vậy, thành phần HĐXX sơ thẩm gồm có 1 Thẩm
phán và 2 Hội thẩm, trong tr-ờng hợp xét xử bị cáo về tội có khung hình phạt
cao nhất là tử hình thì HĐXX gồm 2 Thẩm phán và 3 Hội thẩm (Điều 185
BLTTHS); Đối với tr-ờng hợp xét xử ng-ời ch-a thành niên phạm tội thì phải
có Hội thẩm là giáo viên hoc cán bộ Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
(Điều 307BLTTHS; đối với các vụ án xét xử theo trình tự phúc thẩm thì
HĐXX gồm 3 Thẩm phán, trong tr-ờng hợp cần thiết có thêm 2 Hội thẩm
(Điều 244 BLTTHS) Để thực hin nguyên tắc tố tụng khi xét xử Hội thẩm
ngang quyền với Thẩm phán và để cho việc xét xử đúng đắn thì cũng nh-
Thẩm phán, Hội thẩm phải có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ vụ án tr-ớc khi

mặt và vắng mặt của ng-ời tham gia tố tụng để HXX quyết định hoãn phiên
tòa hay không. Th- ký còn giúp Thẩm phán ban hành một số quyết định ví dụ
nh- quyết định tạm giam, quyết định trả tự do cho bị cáo, quyết định hoãn
phiên tòa Nhiệm vụ ghi biên bản phiên tòa của Th- ký phải thể hiện chính
xác, cẩn thận, phản ánh trung thực, đầy đủ diễn biến tại phiờn to l iu vụ
cựng quan trng. Th ký v Thm phỏn phi hp vi nhau trỏnh tỡnh trng
hoón phiờn tũa do li ch quan, m bo tớnh nghiờm trang ti phiờn tũa.
Mi quan h ca Thm phỏn vi Kim sỏt viờn gi quyn cụng t:
Vin kim sỏt l c quan duy nht cú mt tt c cỏc giai on t tng t
iu tra, truy t, xột x u úng vai trũ rt quan trng, bi vỡ Vin kim sỏt
c giao mt chc nng khụng cú ch th no cú c ú l chc nng kim

24
sát tư pháp. Viện kiểm sát thực hiện chức năng này để đảm bảo việc tuân thủ
pháp luật của các cơ quan tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng. Trong
mối quan hệ với Thẩm phán, Kiểm sát viên giữ quyền công tố tại phiên tòa có
nhiệm vụ tiến hành các hoạt động kiểm sát xét xử, giám sát HĐXX trong việc
thực hiện các nguyên tắc và trình tự tố tụng theo quy định của pháp luật. Kết
thúc điều tra hồ sơ vụ án được chuyển sang Viện kiểm sát căn cứ vào kết quả
đã điều tra Kiểm sát viên có quyền lập ra bản cáo trạng và tham gia phiên tòa
sơ thẩm, phúc thẩm để buộc tội bị cáo,có quyền xét hỏi, tranh luận, rút một
phần hoặc toàn bộ quyết định truy tố tại phiên tòa. Sự thật khách quan có
được làm rõ hay không điều đó phụ thuộc rất nhiều vào Thẩm phán và Kiểm
sát viên khi đưa ra các tài liệu chứng cứ để kiểm tra tại phiên tòa. Tại phiên
tòa Kiểm sát viên phải tuân theo sự điều khiển của Chủ tọa phiên tòa về mặt
trình tự tố tụng.
Mối quan hệ giữa Thẩm phán với Luật sư: Luật tố tụng hình sự quy
định sự tham gia của Luật sư, Bào chữa viên nhân dân trong quá trình Tòa án
giải quyết vụ án. Luật sư góp phần tìm ra sự thật khách quan của vụ án. Họ có
quyền tham gia vào quá trình tố tụng để giúp thân chủ của họ bảo vệ quyền và

1.3. NGUYÊN TẮC TỐ TỤNG HÌNH SỰ LIÊN QUAN ĐẾN NHIỆM VỤ,
QUYỀN HẠN CỦA THẨM PHÁN
Nguyên tắc hoạt động của Thẩm phán là những tư tưởng, quan điểm
chỉ đạo chi phối toàn bộ quá trình xét xử của Thẩm phán. Trong quá trình tiến
hành tố tụng, Thẩm phán phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cơ bản
của luật tố tụng hình sự như nguyên tắc pháp chế XHCN, nguyên tắc đảm bảo
quyền bình đẳng của một công dân trước pháp luật và trước toà án, nguyên
tắc xác định sự thật khách quan của vụ án… trong số 12 nguyên tắc cơ bản
của luật tố tụng hình sự thì các nguyên tắc về xét xử chỉ chi phối rất mạnh đến
nhiệm vụ quyền hạn của Thẩm phán, đó là: nguyên tắc Thẩm phán và Hội
thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, nguyên tắc xác định sự thật
của vụ án, nguyên tắc đảm bảo sự vô tư của những người tiến hành tố tụng

Trích đoạn NHỮNG YấU CẦU CẢI CÁCH TƢ PHÁP VÀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG XẫT XỬ VỤ ÁN HèNH SỰ CỦA THẨM PHÁN Hoàn thiện phỏp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phỏn trong Bộ luật tố tụng hỡnh sự Cỏc kiến nghị đổi mới về cơ chế hoạt động của Toà ỏn trờn cơ sở đú hoàn thiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phỏn Cỏc kiến nghị về yếu tố con người nhằm nõng cao vai trũ của Thẩm phỏn trong tố tụng hỡnh sự TIỂU KẾT CHƢƠNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status