ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
PHẠM THANH TRÀ
NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN, ĐO LƢỜNG,
CHẤT LƢỢNG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành : Luật Quốc tế
Mã số : 60 38 01 08
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đoàn Năng
Hà Nội - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và
trung thực. Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa
quốc tế 7
1.2 Khái niệm hội nhập quốc tế; khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lƣờng,
chất lƣợng 8
1.2.1 Khái niệm hội nhập quốc tế 8
1.2.2 Khái niệm hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ 9
1.2.3 Khái niệm hội nhập quốc tế về tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng . 11
ii
1.3 Hình thức hội nhập quốc về tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng: 12
1.4 Nguyên tắc hội nhập quốc tế về tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng 13
1.4.1 Khái niệm nguyên tắc hội nhập quốc tế: 13
1.4.2 Khái niệm nguyên tắc hội nhập quốc tế về tiêu chuẩn, đo lƣờng,
chất lƣợng 15
1.5. Cơ sở pháp lý của hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lƣờng,
chất lƣợng 16
1.6. Kinh nghiệm một số nƣớc về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực khoa học và
công nghệ; tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng: 20
1.6.1 Kinh nghiệm quốc tế về hội nhập quốc tế về khoa học và công
nghệ: 20
1.6.2 Kinh nghiệm của một số quốc gia về hội nhập quốc tế trong lĩnh
vực tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng 26
Singapore 28
1.6.3 Luật Đo lƣờng của Singapo 33
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA
VIỆT NAM TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN, ĐO LƢỜNG, CHẤT
LƢỢNG 35
2.1 Thực trạng Việt Nam tham gia vào các tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn, đo
lƣờng, chất lƣợng 35
2.1.1 Khái quát về 05 tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất
lƣợng mà Việt Nam là thành viên 36
3.3.3 Tận dụng các Dự án song phương về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng 96
3.3.4 Thực hiện vai trò thành viên đối với tổ chức WTO/Hiệp định
TBT 98
KẾT LUẬN 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
iv
DANH MC CC T VIT TT
ACCSQ: Uỷ ban t- vấn về Tiêu chuẩn và Chất l-ợng của ASEAN
ACCS/ASEAN: U ban t vn v tiờu chun v cht lng ca ASEAN
APO: T chc nng sut chõu
APLAC: T chc hp tỏc v cụng nhn th nghim khu vc chõu Thỏi
Bỡnh Dng
APMP: Chng trỡnh o lng chõu Thỏi Bỡnh Dng
ASEM TFAP: Din n hp tỏc u chng trỡnh thun li húa thng
mi
ASEM/TFAP/SCA: Diễn đàn Thuận lợi hoá th-ơng mại về Tiêu chuẩn và sự
phù hợp của ASEM
ISO: T chc tiờu chun quc t
IEC: U ban k thut in
OIML: T chc quc t v o lng hp phỏp
ILAC: T chc hp tỏc v cụng nhn v th nghim
SCSC: Tiểu ban Tiêu chuẩn và Sự phù hợp của APEC.
WTO/TB: Hiệp đinh Hng ro kỹ thuật trong th-ơng mại
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng bắt đầu đƣợc thực hiện từ lâu.
Tuy nhiên, ngày 04/4/1962 Viện Đo lƣờng và Tiêu chuẩn là cơ quan quản lý
Nhà nƣớc đầu tiên về đo lƣờng và tiêu chuẩn hoá của nƣớc ta mới đƣợc thành
lập và trực thuộc Uỷ ban Khoa học Nhà nƣớc (nay là Bộ Khoa học Công nghệ).
Thực hiện đƣờng lối, chủ trƣơng đổi mới và hội nhập quốc tế của Đảng và
Nhà nƣớc ta từ năm 1986 trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, Bộ Khoa học
và Công nghệ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lƣờng Chất lƣợng đã chủ động và tích
cực tham gia đàm phán với các tổ chức quốc tế và khu vực về tiêu chuẩn, đo
lƣờng, thử nghiệm và chất lƣợng; duy trì và phát triển sự hợp tác với nhiều quốc
gia, với các tổ chức quốc tế nhằm trao đổi kinh nghiệm, thông tin, tƣ liệu và
nghiệp vụ công tác, đã góp phần làm cho vị thế, uy tín của Việt Nam trong các
tổ chức trên dần đƣợc khẳng định. Kết quả cho đến nay Việt Nam đã trở thành
viên của 20 tổ chức quan trọng của Quốc tế và khu vực trong lĩnh vực tiêu chuẩn
đo lƣờng và quản lý chất lƣợng, trong đó có những tổ chức lớn và có uy tín nhƣ:
WTO, ISO, IEC, OIML, APLMF, APQO, APO.
Kỷ niệm 50 (từ năm 1962 – 2012) ngày hoạt động tiêu chuẩn, đo lƣờng,
chất lƣợng (ngày 07/4/2012) tại Hà Nội, thay mặt Đảng, Nhà nƣớc, Phó Chủ tịch
Quốc hội Uông Chu Lƣu đã trao tặng Huân chƣơng Độc lập hạng Nhất cho tập
thể cán bộ, công nhân viên chức Tổng cục Tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng.
ra những giải pháp pháp lý về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo
lƣờng, chất lƣợng là việc làm có tính cấp bách.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu tổng quát
Thông qua kết quả nghiên cứu, luận văn hƣớng tới việc chỉ ra một số vấn
đề pháp lý phát sinh trong thực tiễn, đề xuất những phƣơng hƣớng và giải pháp
cơ bản nhằm hoàn thiện quy định pháp luật về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực
tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng.
3.2 Mục tiêu cụ thể
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Dutch (Netherlands)
3
Nghiên cứu các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan về hội nhập
quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng để có kiến thức tổng quát về
thực trạng này.
Nghiên cứu một số tổ chức, diễn đàn, điều ƣớc khu vực, quốc tế mà Việt Nam
là thành viên, tham gia ký kết về tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng để thấy rõ đƣợc vị
trí, những thách thức của Việt Nam với tƣ cách là thành viên của tổ chức đó.
Tác giả cũng nghiên cứu pháp luật về tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng
của một số quốc gia nhƣ: Trung Quốc, Singapo, Liên Bang Nga để có kinh
nghiệm trong hoạt động nghiên cứu, xây dựng, đề xuất hoàn hiện khung pháp lý.
4. Tính mới và những đóng góp của đề tài
Đề tài “những vấn đề pháp lý về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tiêu
chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng: thực trạng và giải pháp” đến nay chƣa có công
trình nghiên cứu trùng tên đƣợc công bố, vì thế các vấn đề tác giả nghiên cứu là
hoàn toàn mới.
Những đóng góp của luận văn: góp phần làm sáng tỏ thêm những vấn đề
về lý luận và thực tiễn hoạt động hội nhập quốc tế về tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất
lƣợng, từ đó đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật
văn bao gồm 3 chƣơng:
Chƣơng I. Một số vấn đề lý luận pháp lý cơ bản về hội nhập quốc tế trong
lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng
CHƢƠNG II. Thực trạng pháp luật về hội nhập quốc tế của Việt Nam
trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng
Chƣơng III. Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện cơ sở pháp lý cho hội
nhập quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng. Formatted: Portuguese (Brazil)
Formatted: Portuguese (Brazil)
5
Chƣơng 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN PHÁP LÝ
CƠ BẢN VỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG
LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN, ĐO LƢỜNG, CHẤT LƢỢNG
1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc ta về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực
khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng
1.1.1 Trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
Quan điểm của Đảng và nhà nƣớc Việt Nam về hội nhập quốc tế trong
lĩnh vực khoa học và công nghệ đã đƣợc khẳng định trong các văn kiện, văn bản
pháp lý dƣới các hình thức đa dạng nhƣ Hiến pháp, Luật, Nghị định, Quyết định
quy phạm, Báo cáo chính trị, Nghị quyết trung ƣơng của Đảng và hệ thống các
thông tƣ, các văn bản pháp quy. Và đƣợc ban hành bởi hệ thống các cơ quan nhà
nƣớc nhƣ: Quốc hội, Chính phủ, Thủ tƣớng Chính phủ và các cơ quan nhà nƣớc
có thẩm quyền.
Các quan điểm của Đảng, nhà nƣớc đã đƣợc cụ thể hóa khá đầy đủ, điều
chỉnh các quan hệ pháp luật về hội nhập quốc trong lĩnh vực khoa học và công
nghệ, xin đƣợc đƣa ra một số nội dung sau:
nghệ Việt Nam ở nƣớc ngoài”.
- Tích cực, chủ động và bảo đảm độc lập, chủ quyền, an ninh quốc gia, bình
đẳng và cùng có lợi; đảm bảo chế độ đối xử bình đẳng, không phân biệt đối xử
giữa nhà khoa học trong nƣớc, doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong nƣớc
với tổ chức cá nhân nƣớc ngoài. Nội dung này đƣợc quy đinh chi tiết tại các
Điều 70, Điều 71, Điều 72 của Luật Khoa học và công nghệ năm 2013.
- Đƣợc Nhà nƣớc đặc biệt quan tâm, chú trọng, xây dựng thành đề án chi
tiết theo chu kỳ thời gian và phát triển của xã hội, đồng thời giao cho nhiều bộ,
ngành có liên quan triển khai thực hiện. Nội dung này đƣợc thể hiện chi tiết tại
Quyết định số 735/QĐ-TTg ngày 18/5/2011 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt
đề án hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ đến năm 2020 và các văn bản
quy định chi tiết.
Formatted: Portuguese (Brazil)
Formatted: Portuguese (Brazil)
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
7
1.1.2 Trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng về hội nhập quốc tế
Hoạt động tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng thuộc hệ thống các lĩnh vực
khoa học và công nghệ, vì vậy những quan điểm của Đảng, nhà nƣớc đối với
khoa học và công nghệ nêu trên cũng chính là quan điểm của Đảng, nhà nƣớc
đối với lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng. Và đồng thời Đảng, nhà nƣớc
cũng có quan điểm cụ thể đối với lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng và
đƣợc thể chế hóa cụ thể trong hệ thống các văn bản pháp luật chuyên ngành, nhƣ
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Luật Đo lƣờng; Luật chất lƣợng sản
phẩm, hàng hóa và đƣợc cụ thể hóa trong các văn bản quy phạm dƣới luật, với
một số các quan điểm cơ bản nhƣ sau:
- Khuyến khích đầu tƣ, mở rộng hợp tác, tạo điều kiện cho tổ chức, cá
các hoạt động: Ký kết điều ƣớc quốc tế về đo lƣờng; gia nhập tổ chức quốc tế về
đo lƣờng; ký kết thỏa thuận, thừa nhận kết quả phép đo, kết quả kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm giữa tổ chức của Việt Nam với tổ chức tƣơng ứng của các
quốc gia, chủ thể khác của pháp luật quốc tế; Thực hiện chƣơng trình, dự án hợp
tác quốc tế; Trao đổi chuyên gia, đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ đo lƣờng với các
quốc gia khác, các tổ chức quốc tế; Tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học, nghiên
cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; Việt Nam về tiêu chuẩn, đo
lƣờng, chất lƣợng, học hỏi kinh nghiệm của thế giới, đƣa Việt Nam hài hóa với
quốc tế về khoa học và công nghệ, và nâng cao vị thế của khoa học và công
nghệ Việt Nam trên trƣờng quốc tế trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc cơ bản
của luật quốc tế, pháp luật Việt Nam.
1.2 Khái niệm hội nhập quốc tế; khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo
lƣờng, chất lƣợng
1.2.1 Khái niệm hội nhập quốc tế
Ở Việt Nam, những năm gần đây, cụm từ “hội nhập quốc tế” (thậm chí
nói ngắn gọn là “hội nhập”) đƣợc sử dụng ngày càng phổ biến hơn với hàm
nghĩa rộng hơn hội nhập kinh tế quốc tế.
Formatted: Dutch (Netherlands)
9
Mặc dầu vậy, hiện nay vẫn không có một định nghĩa nào về khái niệm
“hội nhập quốc tế” giành đƣợc sự nhất trí hoàn toàn trong giới học thuật và cả
giới làm chính sách ở Việt Nam. Từ các định nghĩa khác nhau nổi lên hai cách
hiểu chính.
Thứ nhất, cách hiểu hẹp coi “hội nhập quốc tế” là sự tham gia vào các tổ
chức quốc tế và khu vực.
Thứ hai, cách hiểu rộng, coi “hội nhập quốc tế” là sự mở cửa và tham gia
vào mọi mặt của đời sống quốc tế, đối lập với tình trạng đóng cửa, cô lập hoặc ít
giao lƣu quốc tế. Với tƣ duy theo cách này, không ít ngƣời thậm chí đã đánh
đồng hội nhập với hợp tác quốc tế.
Bên cạnh đó, các cơ quan nhà nƣớc Việt Nam theo quy định của pháp luật
đƣợc tiến hành các hoạt động tăng cƣờng sự gắn kết, cam kết của Việt Nam với
các cá nhân, tổ chức, quốc gia, chủ thể của luật quốc tế nhằm mục tiêu cùng chia
sẻ lợi ích, hợp tác phát triển khoa học và công nghệ (bao gồm: tiêu chuẩn, đo
lƣờng, chất lƣợng, sở hữu trí tuệ, năng lƣợng nguyên tử, công nghệ cao, chuyển
giao công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, khoa học và công nghệ, và
những hoạt động khác liên quan đến khoa học và công nghệ đƣợc Chính phủ
giao…), nhằm nâng cao trình độ của chuyên gia Việt Nam, cán bộ, cơ quan nhà
nƣớc Việt Nam về tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng, học hỏi kinh nghiệm của
thế giới, đƣa Việt Nam hài hóa với quốc tế về khoa học và công nghệ, và nâng
cao vị thế của khoa học và công nghệ Việt Nam trên trƣờng quốc tế trên cơ sở
tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế, pháp luật Việt Nam
Hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ là một trong những lĩnh vực
hợp tác quốc tế đƣợc phát triển rộng rãi, phổ biến trên thế giới hiện nay. Hội
nhập quốc tế về khoa học và công nghệ cũng đƣợc Việt Nam đặc biệt chú trọng
phát triển nhằm tranh thủ tối đa nguồn lực và các thành tựu khoa học và công
nghệ từ các nƣớc trên thế giới, đặc biệt từ các nƣớc có nền khoa học và công
11
nghệ tiên tiến để phát triển nền khoa học và công nghệ Việt Nam phục vụ sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia. Thậm
chí Đảng và Nhà nƣớc ta còn khẳng định chủ trƣơng tiến xa hơn trong hoạt động
hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ đến mức là phải tích cực và chủ động
hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ
1.2.3 Khái niệm hội nhập quốc tế về tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng
Tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng là một lĩnh vực cụ thể của hoạt động
khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trƣớc
Chính phủ thống nhất quản lý, hiện nay Bộ Khoa học và Công nghệ ủy quyền
cho Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lƣờng Chất lƣợng trực tiếp quản lý.
Các khái niệm về tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng đƣợc thể hiện tại các
và tham gia xây dựng các quy tắc và luật lệ chung của cộng đồng quốc về tiêu
chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng phù hợp với hệ thống pháp luật Việt Nam trong lĩnh
vực tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng, và đảm bảo lợi ích quốc gia.
Các cơ quan nhà nƣớc, các tổ chức đại diện của Việt Nam tham gia hội
nhập quốc tế dƣới nhiều hình thức, các cấp độ hội nhập trong các lĩnh vực này
thể hiện “độ sâu” hội nhập chung của một quốc gia.
Thành viên của các điều ƣớc quốc tế đa phƣơng, các tổ chức quốc tế, ký
kết các thỏa thuận quốc tế về tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng; đào tạo chuyên
gia, trao đổi kinh nghiệm; thực thi, áp dụng triển khai các nội dung hợp tác quốc
tế đã thỏa thuận, các điều ƣớc quốc tế đã ký; điều chỉnh, ban hành hệ thống văn
bản pháp lý cho phù hợp với các cam kết đã ký.
Hiện nay, Tổng cục tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng là đơn vị đầu mối
nghiên cứu, trình, đề xuất cấp có thẩm quyền ký kết, tham gia hợp tác quốc tế về
tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng.
1.3 Hình thức hội nhập quốc về tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng:
Formatted: Spanish (Spain, International
Sort)
13
Theo từ điển Tiếng việt hình thức là cách thức của hình dạng, vẻ bề ngoài,
tiếng Anh đƣợc viết là from, tiếng pháp là forme, formel.
Về mặt triết học: Hình thức là phạm trù chỉ phƣơng thức tồn tại và phát triển
của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tƣơng đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật
đó.
Hiện nay, theo quy định của pháp luật hiện hành thì hình thức của hội
nhập quốc tế về tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng bao gồm các nội dung sau:
- Ký kết điều ƣớc quốc tế về đo lƣờng; gia nhập tổ chức quốc tế về đo
lƣờng; ký kết thỏa thuận, thừa nhận kết quả phép đo, kết quả kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm giữa tổ chức của Việt Nam với tổ chức tƣơng ứng của các
quốc gia, chủ thể khác của pháp luật quốc tế;
- Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy
tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế bảo đảm độc lập, tự chủ và
định hƣớng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc; an ninh quốc gia, giữ gìn
bản sắc văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trƣờng”.
- Hội nhập kinh tế quốc tế là sự nghiệp của toàn dân; trong quá trình hội
nhập cần phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực của các thành phần kinh tế, của
toàn xã hội, trong đó kinh tế nhà nƣớc giữ vai trò chủ đạo.
- Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình vừa hợp tác, vừa đấu tranh và cạnh
tranh, vừa có nhiều cơ hội, vừa không ít thách thức, do đó cần tỉnh táo, khôn
khéo và linh hoạt trong việc xử lý tính hai mặt của hội nhập tuỳ theo đối tƣợng,
vấn đề, trƣờng hợp, thời điểm cụ thể; vừa phải đề phòng tƣ tƣởng trì trệ, thụ
động, vừa phải chống tƣ tƣởng giản đơn, nôn nóng.
- Nhận thức đầy đủ đặc điểm nền kinh tế nƣớc ta, từ đó đề ra kế hoạch và
lộ trình hợp lý, vừa phù hợp với trình độ phát triển của đất nƣớc, vừa đáp ứng
các quy định của các tổ chức kinh tế quốc tế mà nƣớc ta tham gia; tranh thủ
những ƣu đãi dành cho các nƣớc đang phát triển và các nƣớc có nền kinh tế
chuyển đổi từ kinh tế tập trung bao cấp sang kinh tế thị trƣờng.
- Kết hợp chặt chẽ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế với yêu cầu giữ vững
an ninh, quốc phòng, thông qua hội nhập để tăng cƣờng sức mạnh tổng hợp của
quốc gia, nhằm củng cố chủ quyền và an ninh đất nƣớc, cảnh giác với những
mƣu toan thông qua hội nhập để thực hiện ý đồ “diễn biến hoà bình” đối với
nƣớc ta.”
Formatted: Spanish (Spain, International
Sort)
15
1.4.2 Khái niệm nguyên tắc hội nhập quốc tế về tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất
lƣợng
Nguyên tắc hội nhập quốc tế về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng là tổng
hợp những tƣ tƣởng quan điểm chính trị, pháp luật chỉ đạo, làm căn cứ pháp lý
1.5. Cơ sở pháp lý của hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lƣờng,
chất lƣợng
Việc hợp tác quốc tế của Việt Nam về khoa học và công nghệ đƣợc thực
hiện trên cơ sở pháp lý vững chắc là các điều ƣớc quốc tế mà Việt Nam là thành
viên và các quy định pháp luật quốc gia của Việt Nam.
Các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về khoa học và công nghệ, tiêu
chuẩn đo lường chất lượng:
Đến nay, Việt Nam đã có quan hệ hợp tác về khoa học và công nghệ với
gần 70 nƣớc, tổ chức quốc tế và vùng lãnh thổ. Hơn 80 hiệp định hợp tác khoa
học và công nghệ cấp Chính phủ và cấp Bộ đã đƣợc ký kết và đang triển khai
thực hiện. Việt Nam đã là thành viên của gần 100 tổ chức quốc tế và khu vực về
khoa học và công nghệ.
Trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng, hiện nay Việt Nam đã
tham gia vào 20 tổ chức quốc tế, diễn đàn quốc tế, khu vực về tiêu chuẩn, đo
lƣờng, chất lƣợng nhƣ: Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO, Uỷ ban kỹ thuật
điện quốc tế (IEC), Uỷ ban thực phẩm CAC, Diễn đàn Châu á-Thái Bình Dƣơng
APLMF, Diễn đàn Đo lƣờng hợp tác quốc té OIML, Diễn đàn Tiêu chuẩn khu
vực Thái Bình Dƣơng PASC, Chƣơng trình Đo lƣờng Châu á – Thái Bình
Dƣơng APMP, Hợp tác công nhận Thái Bình Dƣơng PAC, PEC, ASEM, APO,
APQO, ASEAN/ACCSQ. APMP, APLMF…. và hiện nay Việt Nam đang cùng
với các quốc gia khác tiến hành đàm phán Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lƣợc
xuyên Thái Bình Dƣơng (Trans-Pacific Strategic Economic Partnership
Agreement - viết tắt TPP).
17
Điều cần lƣu ý ở đây là tất cả các điều ƣớc quốc tế, các thỏa thuận quốc tế
về/liên quan đến khoa học và công nghệ đều phải đƣợc đàm phán, ký kết, gia
nhập và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành của Việt Nam
về ký kết và thực hiện điều ƣớc quốc tế, thỏa thuận quốc tế.
Các quy định của pháp luật quốc gia về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực