Thành phần thiên địch của rệp muội hại ngô - Pdf 25

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
------------------
Nguyễn hồng thanh
THNH PHN THIấN CH CA RP MUI HI
NGễ; C IM SINH HC, SINH THI CA B
RA Scymnus hoffmanni Weise V ễNG 2009 V
XUN 2010 TI GIA LM, H NI

luận văn thạc sĩ nông nghiệp Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số : 60.62.10
Ngời hớng dẫn khoa học : PGS.TS. Hồ THị THU GIANG
Hà Nội, 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
............. i

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
............. iiLỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành bản luận văn này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc trước sự quan tâm, dìu dắt và tận tình giúp ñỡ của PGS. TS. Hồ Thị Thu
Giang.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Viện ðào tạo sau
ñại học, Khoa Nông học, Thư viện trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp
ñỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu học tập tại trường.
Tôi xin cảm ơn sự quan tâm giúp ñỡ tận tình, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi
của các thầy cô và cán bộ của Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Ban chủ
nhiệm khoa, cán bộ Viện ðào tạo sau ñại học trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và những người xung quanh
ñã luôn bên cạnh ñộng viên cổ vũ tôi.
Hà Nội, ngày…tháng… năm…

Tác giả luận văn:
Nguyễn Hồng Thanh


3.2.1. Xác ñịnh thành phần thiên ñịch của rệp muội hại ngô .................................30
3.2.2. ðiều tra mối quan hệ giữa diễn biến gây hại của rệp ngô với mật ñộ của các
loài bọ rùa.............................................................................................................30
3.2.3. Nghiên cứu sự chu chuyển của nhóm bọ rùa tại khu vực ñiều tra ...............31
3.2.4. Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học của bọ rùa Scymnus hoffmanni Weise............31
3.2.5. Thí nghiệm theo dõi khả năng ñẻ trứng của trưởng thành bọ rùa Scymnus
hoffmanni Weise...................................................................................................32
3.2.6. Thí nghiệm theo dõi khả năng ăn rệp của ấu trùng và trưởng thành bọ rùa
Scymnus hoffmanni Weise ...................................................................................32
3.2.7.ðánh giá ảnh hưởng của một số loại thuốc BVTV ñối với bọ rùa Scymnus
hoffmanni Weise...................................................................................................32
3.2.8. Chỉ tiêu theo dõi và xử lý số liệu.................................................................33
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................................36
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
............. iv4.1. Thành phần thiên ñịch của rệp muội hại ngô tại xã ða Tốn - Gia Lâm – Hà Nội
vụ ñông 2009 và xuân 2010 .................................................................................. 36
4.2. Diễn biến tỷ lệ hại, chỉ số rệp của rệp ngô trên các giống ngô vụ ñông 2009 tại
xã ða Tốn - Gia Lâm – Hà Nội.............................................................................38
4.3. Diễn biến mật ñộ bọ rùa trên các giống ngô vụ ñông 2009 tại xã ða Tốn - Gia
Lâm – Hà Nội .......................................................................................................40
4.3.1. Diễn biến mật ñộ bọ rùa tổng số trên các giống ngô vụ ñông 2009 tại xã ða
Tốn - Gia Lâm – Hà Nội....................................................................................... 40
4.3.2. Diễn biến mật ñộ bọ rùa Scymnus hoffmanni Weise trên giống ngô NK66 vụ
ñông 2009 tại Gia Lâm – Hà Nội ..........................................................................43
4.4. Sự chu chuyển của nhóm bọ rùa tại khu vực ñiều tra......................................46
4.5. ðặc ñiểm hình thái của bọ rùa Scymnus hoffmanni Weise.............................47
4.5.1. Pha trứng.....................................................................................................47

2009 tại xã ða Tốn - Gia Lâm – Hà Nội ...............................................................36
Bảng 4.3. Diễn biến mật ñộ bọ rùa trên các giống ngô vụ ñông 2009 tại xã ða Tốn -
Gia Lâm – Hà Nội.................................................................................................38
Bảng 4.4. Diễn biến mật ñộ bọ rùa Scymnus hoffmanni Weise trên giống ngô
NK66 vụ ñông 2009 tại Gia Lâm – Hà Nội...........................................................42
Bảng 4.5. Sự xuất hiện của nhóm bọ rùa ăn thịt trên các loại cây trồng chính tại ða
Tốn – Gia Lâm – Hà Nội từ tháng 9/2009 ñến tháng 8/2010................................. 44
Bảng 4.6. Kích thước các pha phát dục của bọ rùa S. hoffmanni Weise (thức ăn rệp ngô)....49
Bảng 4.7. Kích thước các pha phát dục của bọ rùa S. hoffmanni Weise (thức ăn rệp
ñậu tương) ............................................................................................................50
Bảng 4.8. Vòng ñời bọ rùa Scymnus hoffmanni Weise khi nuôi bằng vật mồi khác nhau ....53
Bảng 4.9. Thời gian sống của trưởng thành bọ rùa S. hoffmanni Weise................54
Bảng 4.10. Sức sinh sản của bọ rùa Scymnus hoffmanni Weise............................ 56
Bảng 4.11. Tỷ lệ nở của trứng bọ rùa hốp man S.hoffmanni Weise......................58
Bảng 4.12. Tỷ lệ sống sót của ấu trùng bọ rùa Scymnus hoffmanni Weise
với thức
ăn là rệp ngô .........................................................................................................59
Bảng 4.13. Tỷ lệ nhộng vũ hóa và tỷ lệ giới tính của bọ rùa Scymnus hoffmanni Weise....60
Bảng 4.14. Sức ăn rệp ngô của bọ rùa Scymnus hoffmanni Weise ........................ 61
Bảng 4.15. Sức ăn của trưởng thành bọ rùa Scymnus hoffmanni Weise với các loại
rệp khác nhau........................................................................................................62
Bảng 4.16. Sự lựa chọn thức ăn của bọ rùa Scymnus hoffmanni Weise ................64
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của thuốc BVTV ñối với trứng bọ rùa Scymnus hoffmanni Weise..66
Bảng 4.18. Ảnh hưởng của thuốc BVTV ñối với nhộng bọ rùa Scymnus hoffmanni Weise 67
Bảng 4.19. Ảnh hưởng của thuốc BVTV ñối với ấu trùng bọ rùa Scymnus
hoffmanni Weise...................................................................................................67
Bảng 4.20. Ảnh hưởng của thuốc BVTV ñối với trưởng thành bọ rùa Scymnus
hoffmanni Weise...................................................................................................68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
............. vi

............................................................................................................ 46
Hình 4.12. Trưởng thành bọ rùa S. hoffmanni Weise
.............................................. 47
Hình 4.13. ðốt cuối bụng trưởng thành bọ rùa S. hoffmanni Weise
..................... 47
Hình 4.14. Thời gian sống của trưởng thành bọ rùa S. hoffmanni Weise
............ 55
Hình 4.15. Nhịp ñiệu sinh sản của bọ rùa Scymnus hoffmanni Weise
........... 57
Hình 4.16. Sức ăn của trưởng thành bọ rùa Scymnus hoffmanni Weise với các
loại rệp khác nhau
........................................................................................................... 63
Hình 4.17. Sự lựa chọn thức ăn của bọ rùa Scymnus hoffmanni Weise
.............. 64 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
............. viiDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVTV: Bảo vệ thực vật
CSR: Chỉ số rệp
CTðC: Công thức ñối chứng
CT: Công thức
CTTN: Công thức thí nghiệm

tấn. Theo dự báo của công ty Monsanto, vào năm 2030 nhu cầu ngô thế giới
tăng 81% so với năm 2000 (từ 608 triệu tấn lên 1 098 triệu tấn). Nhưng 80%
nhu cầu ngô tăng (khoảng 266 triệu tấn) tập trung ở các nước ñang phát triển.
Tổng sản lượng ngô các nước công nghiệp chỉ có thể xuất sang các nước ñang
phát triển khoảng 10% tổng sản lượng thế giới. Vì vậy các nước ñang phát
triển phải tự ñáp ứng nhu cầu của mình trên diện tích ngô không tăng
(CIMMYT, 2008) [44]. Theo dự báo của Viện nghiên cứu Chính sách Lương
thực Quốc tế ñến năm 2020 thì nhu cầu sử dụng ngô tại các nước ñang phát triển
sẽ vượt quá nhu cầu so với lúa mì và lúa nước. Dự báo nhu cầu ngô của thế giới
có thể tới 837 triệu tấn vào năm 2020 (CIMMYT, 2001) [43].
Chính vì vậy mà diện tích ngô ngày càng gia tăng và ñược trồng ở nhiều
nơi trên thế giới. Ngành sản xuất ngô thế giới tăng liên tục từ ñầu thế kỷ XX ñến
nay, nhất là hơn trong 40 năm gần ñây. Ở Việt Nam, năng suất ngô tăng nhanh
liên tục với tốc ñộ cao hơn trung bình thế giới trong suốt hơn 20 năm qua. ðến
năm 2007, Việt Nam ñạt diện tích 1 072 800 ha, năng suất 39,6 tạ/ha, sản lượng
vượt ngưỡng 4 triệu tấn – 4 250 900 tấn, cao nhất từ trước ñến nay (Phan Xuân
Hào, 2007) [11].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
............. 9 Ngày nay cùng với sự thâm canh cao và việc sử dụng nhiều loại thuốc hóa
học làm thay ñổi cân bằng tự nhiên cũng là một trong những nguyên nhân dẫn
ñến các loài sâu hại trên ngô ngày càng gia tăng, làm ảnh hưởng ñáng kể ñến
năng suất và chất lượng ngô thu hoạch. Trong các nguyên nhân ñó không thể
không nhắc tới các loài sâu hại như: sâu cắn lá ngô, sâu ñục thân ngô, sâu xám,
rệp ngô,… ðối với cây ngô, rệp muội hại ngô là một trong những loài sâu hại
quan trọng. Rệp hút nhựa ở trên nõn ngô, bẹ lá, bông cờ, lá bi làm cho cây ngô
mất chất dinh dưỡng, trở nên gầy yếu, bắp bé ñi, chất lượng hạt xấu kém. Tuy
nhiên phương pháp duy nhất mà người nông dân lựa chọn không ngần ngại là

- ðiều tra xác ñịnh thành phần kẻ thù tự nhiên của rệp muội hại ngô tại
Gia Lâm – Hà Nội.
- ðiều tra diễn biến mật ñộ rệp ngô và bọ rùa Scymnus hoffmanni Weise
trên các giống khác nhau.
- Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài bọ rùa S. hoffmanni Weise
- ðánh giá ảnh hưởng của một số loại thuốc BVTV ñối với bọ rùa trong
phòng thí nghiệm.

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Bổ sung thêm về thành phần thiên ñịch của rệp muội hai ngô.
Cung cấp những dẫn liệu khoa học về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của
loài bọ rùa Scymnus hoffmanni Weise.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Bước ñầu ñề xuất những biện pháp phòng chống hợp lý các loài sâu hại
nói chung cũng như rệp muội hại ngô nói riêng, hạn chế việc lạm dụng các loại
thuốc BVTV, phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quan ñiểm sinh thái bền vững. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
............. 112. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Tình hình sản xuất ngô
Ngành sản xuất ngô thế giới tăng liên tục từ ñầu thế kỷ 20 ñến nay. Năm
2000, năng suất ngô trung bình của thế giới ñạt 4,3 tấn/ha, năm 2005 ñạt 4,8
tấn/ha và ñến năm 2009, diện tích trồng ngô thế giới ñạt 156,04 triệu ha, năng
suất 5,2 tấn/ha và sản lượng ñạt kỷ lục với 808,8 triệu tấn (USDA, 2010) [69].

Theo công bố của Wang Ren Lyli Ying et al., 1997 [71] ở các tỉnh phía
nam Trung Quốc xuất hiện 12 loài sâu ngô ñó là: Sâu xám, sâu ñục thân, rệp, bọ
xít ñen, bọ xít gai, sâu khoang, bọ ba ba, bọ xít dài, sâu cắn lá nõn, bọ xít xanh,
châu chấu và sâu róm.
Ở các nước ðông Nam Á ñã xuất hiện 24 loài sâu hại ngô, tuy nhiên tuỳ
theo ñiều kiện khí hậu thời tiết mỗi nước một khác nên thành phần và mức ñộ
phổ biến của các loài sâu hại có khác nhau (Waterhouse, 1993) [72]. Loài
Ostrinia furnacalis Guenee là loài sâu thứ yếu trong 48 loài thu thập trên ngô
vùng nhiệt ñới (Hill và Waller, 1998) [55].
Ngô là cây lương thực rất quan trọng ở Việt Nam, chỉ ñứng thứ 2 sau cây
lúa nước. Do vậy vấn ñề sâu bệnh hại rất ñược ñược nhiều người nghiên cứu và
chú trọng.
Nguyễn ðức Khiêm, 1995 [13] ñã thu thập và xác ñịnh ñược 35 loài sâu hại
ngô. Trong ñó 1 số loài xuất hiện và gây hại thường xuyên như: Sâu ñục thân,
sâu xám, sâu xanh ñục bắp, sâu cắn lá và rệp ngô. Nhiều loài khác xuất hiện
tương ñối phổ biến nhưng mức ñộ gây hại thấp, song cũng có thời ñiểm nổi lên
như loài sâu hại chính chẳng hạn như loài sâu róm chỉ ñỏ (Porthesia scintillan).
Qua kết quả ñiều tra gần ñây nhất của cục BVTV thì cây ngô trồng ở nước
ta có khoảng 100 loài côn trùng sống và gây hại ñược chia làm 3 nhóm cơ bản
như sau:
Nhóm sâu hại chủ yếu: ñục thân, sâu xám, rệp cờ
Nhóm sâu hại phổ biến: sâu cắn lá, sâu róm, bọ xít, châu chấu
Nhóm sâu sống cư trú trên cây: bọ ba ba xanh, bọ nhảy...
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
............. 13Trong ñó nhóm sâu hại chủ yếu và phổ biến ñược các nhà khoa học tập
trung nghiên cứu nhiều nhất (Bộ môn côn trùng, 2004) [1].
Thành phần sâu hại ngô tại vùng Gia Lâm – Hà Nội vụ xuân năm 2001 có

57,1%), 17 loài ký sinh trên sâu hại ngô (chiếm 21,45%), 4 loài ký sinh bậc
2 (chiếm 5,7%), 2 loài ký sinh trên côn trùng ăn rệp ngô (chiếm 2,9%) và 2
loài vi sinh vật gây hại cho sâu hại ngô (chiếm 2,9%).
Nghiên cứu về thiên ñịch trên ñồng ruộng, Trương Xuân Lam và CTV,
2004 [14] ñã cho biết số lượng cá thể của nhóm bọ xít bắt mồi là khác nhau
ở một số ñiểm nghiên cứu. Tỷ lệ số lượng cá thể chỉ ñạt trung bình 6,93 -
8,52% trên cây ngô ở Bắc Ninh và Hà Tây. So với các nhóm côn trùng bắt
mồi khác thì tỷ lệ số lượng cá thể này ở nhóm bọ rùa bắt mồi (họ
Coccinellidae) ñạt trung bình 37,02 - 44,91% (ñây là nhóm mà vật mồi chủ
yếu của chúng là các loài rệp hại), nhóm bọ chân chạy bắt mồi (họ
Carabidae) trung bình 9,04 - 20,92%, nhóm ong bắt mồi (họ Vespidae,
Polistidae và Sphecidae) trung bình 10,06 - 14,4% và nhóm côn trùng bắt
mồi khác (họ Staphylinidae, Cicindeliae, Formicidae, Asilidae,
Coenagrionidae và Mantidae) trung bình 12,36 - 25,71%.
Năm 2009, Nông Quốc Hùng ñã xác ñịnh ñược 27 loài côn trùng hại ngô
ở Quảng Yên – Cao Bằng. Chúng thuộc 26 giống, 14 họ của 5 bộ côn trùng.
Những sâu hại chính là châu chấu Trung hoa (Oxya chinensis Walk), sâu xám
Agrotis ipslon, sâu ñục thân ngô Ostrinia fumacalis, sâu cắn nõn lá Leucania
loreyi, rệp ngô Rhopalosiphum maidis và sâu gai hại ngô Dactylispa Balyi
(Nông Quốc Hùng, 2009) [12].
Về biện pháp phòng trừ sâu hại ngô, từ lâu ñời người dân ñã tự biết chăm
sóc ruộng ngô của mình bằng biện pháp thủ công, tuy nhiên ñối với mỗi loài sâu
hại thì có những biện pháp phòng trừ khác nhau, bao gồm các biện pháp: canh
tác, cơ giới, hóa học và phòng trừ tự nhiên. Ngoài ra việc chọn tạo ra các giống
chống chịu sâu hại cũng ngày càng ñược chú trọng và ñạt ñược hiệu quả cao
trong sản xuất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
............. 15tới nay nó ñã phân bố trên toàn cầu. Tuy vậy trong ñiều kiện mùa ñông giá lạnh của
châu Âu tỷ lệ sống sót của chúng rất thấp. Chúng thường phá hại mạnh trên các cây
thuộc họ hoà thảo (Gramineae) trong ñó cây ngô là kí chủ ưa thích nhất.
Trên cây ngô tại Ai Cập, Heneidy et al., 1984 [53] ñã thông báo ngô của
Ai Cập bị Rhopalosiphum maidis hại chính và sau ñó là Aphis gosspii.
Ngoài ra rệp còn phá hại trên 30 giống cỏ khác nhau như Avena sativa,
Secale cercale... Rệp ngô là môi giới truyền bệnh theo kiểu sinh học với 1 số
bệnh virus như (barley yellow dwarf, maiz leaf fleck và millet red leaf) và cũng
có thể truyền theo kiểu cơ học 1 số bệnh virus abaca musaic và khảm mía
(Jamornmarm, 1989) [56].
Ban ñầu rệp ngô thường chỉ gây hại ở châu Á nhưng tới nay nó ñã phân bố
trên toàn cầu. Tại tất cả các nơi rệp ngô phân bố người ta ñều thấy rệp chỉ có hình
thức sinh sản ñơn tính, tuy rằng thỉnh thoảng có bắt gặp rệp ngô ñực sống trên các
loài cỏ nhưng chưa bao giờ thấy trứng và sự qua ñông ở giai ñoạn trứng của rệp
ngô. Chúng thường ñẻ nhiều nhất ở nhiệt ñộ 30°C và ñẻ ít nhất ở nhiệt ñộ 15°C
(Behura et al., 1983) [39].
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của các giai ñoạn phát triển của cây trồng ñến sức
sinh sản của rệp, Kieckhefer và CTV, 1988 [59] cho rằng cây ngô non dường như
miễn dịch ñối với rệp ngô. Rệp thường có mật ñộ rất cao ở giai ñoạn sắp trỗ cờ,
phun râu.

Trong các loài rệp muội hại ngô thì rệp ngô Rhopalosiphum maidis là
một trong những loài gây hại quan trọng. Cơ thể nhỏ, dài 2mm, màu tro.
Vòng ñời trên dưới 15 ngày, một năm có nhiều lứa liên tiếp. Rệp non hút
nhựa ở nõn ngô, bẹ lá, bông cờ, làm ngô yếu, bắp bé, chất lượng xấu.
Thường phát dịch ở những ruộng ngô bị hạn vào thời kỳ ngô sắp trỗ cờ, kết
bắp. Rệp non còn là vật trung gian truyền bệnh khảm lá mía, ñốm lá ngô.
Phân bố rộng rãi ở các nước nhiệt ñới và cận nhiệt ñới. Ở Việt Nam, rệp non

lúa mạch.
Ở Bỉ ña tuyển chọn giống ngô kháng rệp muội Rhopalosiphum padi. Trong
dòng ngô lai thì dòng Parisis nhiễm nhất và ít nhiễm rệp nhất là dòng Magda
(Hance et al., 1996) [51].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
............. 18Rệp muội cũng là một nhóm sâu hại quan trọng ở Việt Nam. Năm 1968,
Szelgiewicz ñã thu thập ñược 22 loài rệp muội gây hại ở Việt Nam
(Szelegiewich henryk, 1968) [67].
Theo kết quả ñiều tra côn trùng của Viện BVTV từ năm 1967-1968 ñã phát
hiện ñược 9 loài rệp muội gây hại cây trồng ở việt Nam [34].
ðến năm 1996 khi ñiều tra trên 30 loại cây trồng tại các vùng ngoại thành
Hà Nội, Quách Thị Ngọ ñã thu ñược 25 loài rệp muội và ñã xác ñịnh ñược tên
18 loài thuộc 2 họ phụ, chủ yếu là họ Aphididae. Trong ñó có một số loài phổ
biến: Aphis craccivora Koch phân bố nhiều trên cây họ ñậu, ñiền thanh, muồng;
Aphis gossypii Glover trên nhiều loại cây như: dưa chuột, bông, cam, quýt, bầu
bí, họ thược dược, ...Rhopalosiphum maidis Fitch trên ngô là chính, ñôi khi bắt
gặp trên lúa; Brevicoryne brassicae Linnacus trên các loại rau họ thập tự, khoai
tây, thuốc lá, cỏ, ... (Quách Thị Ngọ, 1996) [20]. Cho ñến thời gian gần ñây
chúng ñã ñược bổ sung thêm một số loài mới.
Kết quả ñiều tra từ năm 2003 ñến năm 2006 trên nhiều loài cây trồng và cỏ dại ñã
thu ñược 56 loài rệp muội thuộc 5 họ phụ: Anoeciinae, Aphidinae, Greeideinae,
Homaphidinae, Pemphiginae. Hầu hết các loài thuộc họ phụ Aphidinae (30 loài, xác
ñịnh ñược trên 16 loài) (Quách Thị Ngọ và CTV, 2008) [23].
Thành phần thiên ñịch của rệp muội hại cây trồng có 52 loài, gồm 41 loài bắt
mồi, 11 loài ký sinh, thuộc 4 bộ côn trùng. Số loài ñã thu ñược tập trung nhiều nhất ở
bộ cánh cứng (Coleoptera) với 23 loài (chiếm 45,4% số loài ñã thu). Bộ hai cánh
(Diptera) có 14 loài (chiếm 18,2%). Bộ cánh màng (Hymenoptera) có 11 loài (chiếm

insignita Boets, Micrapis discolor, Menochilus sexmaculatus.
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh vật ñến thành phần và
số lượng của các loài thiên ñịch của rệp muội trên ngô, Nguyễn Thế Mạnh,
2009 [19] ñã cho biết trên ngô có 2 loài rệp muội chính là Rhopalosiphum
maidis, Myzus persicae và 3 loài thiên ñịch có khả năng phòng trừ hạn chế số
lượng rệp ngô là bọ rùa ñỏ Micraspis discolor Farbricius, bọ rùa 6 vằn
Menochilus sexmaculatus và bọ rùa 2 mảng ñỏ Lemnia biplagiata.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
............. 20Việc nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái và diễn biến mật ñộ của
các loài thiên ñịch của rệp muội hại ngô ñể tìm ra biện pháp thích hợp nhằm
hạn chế tác hại của rệp muội trên ngô ñang là yêu cầu cấp bách của sản xuất
hiện nay.
2.4. Những nghiên cứu về bọ rùa
Sự tiêu diệt các loài côn trùng bởi các loài thiên ñịch ñã ñược quan sát sử
dụng từ lâu ñể trừ dịch hại trong nông nghiệp. Trong sách báo của thế kỷ XVIII
có nhiều tài liệu công bố về côn trùng ký sinh và côn trùng bắt mồi ăn thịt, ñó là
những tài liệu của Gedort, De Geer, Reaumur, E. Darwin,... ðặc biệt là những
tác phẩm của Reaumur công bố từ 1734 – 1742. Reaumur có lẽ là người ñầu tiên
khuyến cáo áp dụng biện pháp sinh học trừ sâu hại. Ông ñề xuất dùng trứng của
một loài “ruồi ăn thịt rệp” thả vào nhà kính ñể kìm hãm sự phát triển của rệp
muội ở nhà kính.
Tháng 11 năm 1888, Koebele nhà côn trùng học người ðức làm việc tại
California ñã nhập về Mỹ bọ rùa Rodolia cardadinalis từ Australia ñể phòng trừ
rệp sáp Iceria purchasi (Kairo & Murphy,1995) [57]. Thực tế ở nơi thả bọ rùa ở
California sau một vài tháng rệp sáp ñã giảm hẳn và sau vài năm số rệp sáp này
không còn nguy hiểm nữa. Sự kiện bọ rùa châu Úc khẳng ñịnh giá trị to lớn của
biện pháp sinh học trong phòng chống sâu hại. Việc nhập nội thiên ñịch ñể trừ

Coccinella transversalis ñược nghiên cứu trong phòng thí nghiệm ở Ấn ðộ.
Trong ñiều kiện 28,3 ± 1,1
o
C và 57,9 ± 10,4% RH, nuôi bằng rệp muội loài
Aphis craccivora, các pha trứng kéo dài 2,03 ngày; bọ rùa non kéo dài 8,23
ngày; giai ñoạn tiền nhộng, nhộng của bọ rùa chữ nhân tương ứng là 0,61; 2,48
ngày. Khả năng ăn mồi của bọ rùa non tuổi 1, 2, 3, 4 tương ứng là 11,4; 20,7;
29,2; 41,2 rệp/ngày và của bọ rùa trưởng thành là 65,3 rệp/ngày (Patro,
Sontakke, 1996) [61].
Bọ rùa Harmonia axyridis có 5 thế hệ trong một năm ở ñiều kiện phòng
thí nghiệm. Ở nhiệt ñộ 24
o
C, một thế hệ kéo dài trung bình 31,37 ngày. Trong
ñó, thời gian phát dục của các pha trứng, bọ rùa non, nhộng và trước ñẻ trứng
tương ứng là 3,02; 9,76; 5,29 và 13,3 ngày. Nuôi bằng rệp muội Aphis gosspii ở
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
............. 2214,5 – 18,1
o
C, bọ rùa trưởng thành ñực sống trung bình 90,25 ngày và bọ rùa
trưởng thành cái sống ñược 86,9 ngày. Một bọ rùa trưởng thành cái ñẻ trung
bình 751 trứng. Một bọ rùa non của loài Harmonia axyridis trong cả thời kỳ phát
triển, có thể tiêu diệt trung bình 561 cá thể rệp muội loài Lipaphis erysimi (He et
al., 1996) [52].
Ở Trung Quốc trong các năm 1978 – 1981, các nhà khoa học ñã tiến hành
nghiên cứu ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của bọ rùa Propylea japonica và
Harmonia axyridis ñược nghiên cứu. Khi nuôi trong phòng thí nghiệm, bọ rùa
Propylea japonica có thể hoàn thành 10 thế hệ trong năm. Song ngoài tự nhiên

trùng hại thuộc bộ 2 cánh (Hagen et al., 1999)[49]. Phân giống Neopullus là 1
trong 6 phân giống của Scymnus; những phân giống còn lại là Scymnus, Pullus,
Didion, Mimiopullus và Parapullus (Pang and Yu., 1993) [60].
Khi nghiên cứu 3 loài bọ rùa Symnus apetzi Mulsant, Scymnus subvillosus
Goeze và Exochomus nigromaculatus Goeze trong phòng thí nghiệm (nhiệt ñộ
25 ± 1
o
C; ẩm ñộ 65 ± 5%), Remzi và CTV ñã ñưa ra kết quả về thời gian phát
triển từ trứng ñến trưởng thành của 3 loài trên lần lượt là 20,4; 17,1 và 16,7
ngày. Tỷ lệ tử vong từ trứng ñến trưởng thành cao nhất ở loài S. apetzi (37,9%),
tiếp ñến là loài S. subvillosus (36,3%) và loài E. nigromaculatus (25,7%). Thời
gian ñẻ trứng là 58,6; 64,9 và 75,3 ngày và tổng số trứng ñẻ ra trên một trưởng
thành cái là 492,8; 224,9; 428,5 ñối với lần lượt từng loài S. apetzi , S.
subvillosus, E. Nigromaculatus (Remzi et al., 2002) [65].
Thời gian phát dục (từ trứng tới trưởng thành) của loài Scymnus syricus là
17,3 ngày ở 25
o
C và 12,8 ngày ở 30
o
C. Sức tiêu thụ rệp Aphis gossypii Glover
trong suốt giai ñoạn ấu trùng của loài bọ rùa này tại 25
o
C là 95,5 rệp và 130,1
rệp tại 30
o
C. Trong khi ñó thời gian phát dục (từ trứng tới trưởng thành) của
Symnus levaillanti là 10,7 ngày tại 30
o
C và 14,7 ngày tại 25
o

nghiên cứu về tập tính ăn thịt của chúng trong ñiều kiện phòng thí nghiệm với
vật mồi A. glycines. Tổng thời gian phát triển từ trứng tới trưởng thành là 20
ngày. Khoảng 70% ấu trùng phát triển ñến trưởng thành và trong suốt 4 tuổi của
giai ñoạn ấu trùng chúng tiêu thụ hết 100 rệp/1 ấu trùng. Tuổi thọ của trưởng
thành ñực là 47 ngày, trưởng thành cái là 63 ngày. Trong cả thời gian sống của
trưởng thành, một bọ rùa trưởng thành ñực tiêu thụ hết 665 rệp và một bọ rùa
trưởng thành cái tiêu thụ hết 1261 rệp (Brown GC et al, 2008) [41].
Bọ rùa hốp man Scymnus (Neopulus) hoffmanni Weise từ lâu ñã ñược biết
ñến như một loài thiên ñịch có ý nghĩa trong việc phòng trừ các loài rệp muội
hại cây trồng. Trưởng thành cái bọ rùa S.hoffmanni ñẻ trứng rải rác, riêng lẻ
dưới xác rệp nên chúng rất khó bị phát hiện. Thời gian phát dục pha trứng kéo
dài 3 – 4 ngày. Ấu trùng bọ rùa có 4 tuổi, cả giai ñoạn ấu trùng kéo dài 6 - 8
ngày. Giai ñoạn nhộng kéo dài 5 – 7 ngày, thời kỳ tiền ñẻ trứng kéo dài 5 – 10
ngày. Sức tiêu thụ vật mồi và thời gian phát dục giai ñoạn ấu trùng của bọ rùa
S.hoffmanni là khác nhau nếu ñược ăn các loài rệp khác nhau. Với rệp ñào
Myzus persicae, bọ rùa Hốp man tiêu thụ ñược 113 – 130 con trong suốt giai
ñoạn ấu trùng. Với rệp bông Aphis gossypii, số lượng rệp bị tiêu thụ là 170 –
201 con rệp. Còn với rệp Toxoptera citricida thì số lượng rệp bị tiêu thụ là 128
– 137 rệp. Thời gian ñể hoàn thành giai ñoạn ấu trùng của bọ rùa hốp man khi ăn
rệp ñào là 7 ngày; khi ăn rệp bông là 6 ngày, còn khi ăn rệp Toxoptera citricida,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status