Hoạch định chiến lược phát triển cho công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Hồng Thủy đến năm 2017 - Pdf 25

Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
LỜI CAM ĐOAN
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Mã SV : 12A4030049
Lớp : QTDNB_K12
Khoa : Quản trị kinh doanh
Trường : Học viện Ngân hàng
Em xin cam đoan nội dung bài chuyên đề của em không có sự sao
chép nội dung các chuyên đề, luận văn… của các khóa trước và khóa này.
Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2013
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Lớp: QTDNB – K12
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa
1 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
2 DNNN Doanh nghiệp nhà nước
3 NC & PT Nghiên cứu & Phát triển
4 TSDH Tài sản dài hạn
5 TSNH Tài sản ngắn hạn
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Lớp: QTDNB – K12
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ
HÌNH
MỤC LỤC
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Lớp: QTDNB – K12

Lớp: QTDNB – K12
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
Do thời gian nghiên cứu hạn hẹp và trình độ còn hạn chế cho nên chuyên
đề của em còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến
của các thầy, cô giáo để chuyên đề của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Lớp: QTDNB – K12
2
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về chiến lược của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về chiến lược
Về bản chất chiến lược là bản phác thảo hình ảnh tương lai của doanh
nghiệp trong lĩnh vực hoạt động và khả năng khai thác. Chiến lược đưa ra có
liên quan tới mục tiêu và đề ra được cách thực hiện những mục tiêu đó. Các
hành động và quyết định của chiến lược liên quan chặt chẽ với nhau và được
phối hợp bởi những mục tiêu của tổ chức. Theo cách hiểu này, thuật ngữ
chiến lược được dùng theo ba ý nghĩa phổ biến nhất :
- Xác lập mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp.
- Đưa ra các chương trình hành động tổng quát.
- Lựa chọn các phương án hành động, triển khai phân bổ nguồn lực để
thực hiện mục tiêu đó.
1.1.2. Vai trò của chiến lược trong doanh nghiệp
Thứ nhất, chiến lược giúp cho doanh nghiệp nhận rõ được mục đích

mục tiêu quản trị.
Ba là, hoạch định tốt làm cơ sở cho việc thực hiện tốt các chức năng
quản trị khác.
1.2.3 Nội dung của hoạch định chiến lược
1.2.3.1 Nghiên cứu và dự báo môi trường
Nghiên cứu và dự báo môi trường là một trong những nhiệm vụ ban đầu
rất cần thiết trong quá trình hoạch định chiến lược. Để thấy được những điểm
mạnh, điểm yếu, những cơ hội, thách thức của doanh nghiệp, chúng ta cần
phải nghiên cứu sự tác động từ bên ngoài và bên trong doanh nghiệp để đưa
ra những phương án đối phó. Việc nghiên cứu và dự báo môi trường tập trung
vào hai vấn đề chính: phân tích môi trường bên ngoài và phân tích môi trường
bên trong tổ chức.
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Lớp: QTDNB – K12
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
a. Phân tích môi trường bên ngoài:
Môi trường bên ngoài là loại môi trường ngoài tầm kiểm soát của tổ
chức, nhà quản trị hầu như không thể thay đổi những yếu tố này mà chỉ có thể
tìm cách thích nghi và đáp ứng những đòi hỏi của nó. Các yếu tố môi trường
bên ngoài của tổ chức được chia làm hai nhóm là: Môi trường vĩ mô và môi
trường vi mô.
* Môi trường vĩ mô: Bao gồm các yếu tố có ảnh hưởng chung tới các
hoạt động của tổ chức như :
 Các yếu tố kinh tế:
Thực trạng nền kinh tế và xu hướng trong tương lai có ảnh hưởng đến
thành công và chiến lược của một doanh nghiệp. Các nhân tố chủ yếu mà
doanh nghiệp thường phân tích là tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ lạm phát, lãi suất
cũng như biến động về tỷ giá hối đoái.

 Vấn đề toàn cầu hóa:
Xu thế toàn cầu hóa luôn tạo ra những cơ hội cho các tổ chức phát triển
kể cả đối với tổ chức kinh doanh lẫn tổ chức không kinh doanh. Bên cạnh đó
xu thế toàn cầu hóa cũng đặt ra những thách thức đối với tổ chức, đòi hỏi tổ
chức cần phải tìm cách thích nghi với môi trường toàn cầu hóa.
* Môi trường vi mô: Bao gồm các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến các
hoạt động của một tổ chức, tập trung vào các yếu tố chính như: Khách hàng,
đối thủ cạnh tranh, các nhà cung cấp đầu vào, các nhóm áp lực khác.
 Khách hàng: Là những cá nhân hoặc tổ chức mua các sản phẩm và
dịch vụ của một tổ chức, bao gồm :
+ Người tiêu dùng cuối cùng
+ Các trung gian phân phối
+ Khách hàng là các tổ chức, các cơ quan, đoàn thể…
 Đối thủ cạnh tranh
+ Đối thủ cạnh tranh trực tiếp : Những tổ chức hay cá nhân sản xuất
cùng loại sản phẩm, dịch vụ hoặc các nhãn hiệu sản phẩm có khả năng thay
thế sản phẩm của doanh nghiệp.
+ Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Theo M-Porter, đối thủ tiềm ẩn là các
doanh nghiệp hiện chưa có mặt trên trong ngành nhưng có thể ảnh hưởng tới
ngành trong tương lai.
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Lớp: QTDNB – K12
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
 Nhà cung cấp
Đối với doanh nghiệp, nhà cung cấp bao gồm các cá nhân hay tổ chức
cung ứng các loại vật, bán thành phẩm hay dịch vụ cho doanh nghiệp. Doanh
nghiệp có nhà cung cấp ổn định, đảm bảo uy tín, chất lượng, giá cả, thời hạn
sẽ thuận lợi trong quá trình hoạt động và ngược lại sẽ ảnh hưởng đến kết quả

kênh phân phối, cường độ cạnh tranh, lực lượng bán hàng,…
 Chức năng nghiên cứu và phát triển của tổ chức
Chức năng nghiên cứu và phát triển của một tổ chức thường được biểu
hiện ở: khả năng mở rộng quy mô, đa dạng hóa các hoạt động, đổi mới kĩ
thuật – công nghệ. Đối với doanh nghiệp, khả năng này được biểu hiện trên
các mặt:
+ Khả năng phát triển sản phẩm, dịch vụ mới,
+ Khả năng cải tiến kĩ thuật
+ Khả năng ứng dụng công nghệ mới
Chức năng nghiên cứu và phát triển liên quan trực tiếp đến tương lai phát
triển và tạo lợi thế cạnh tranh tốt cho tổ chức nói chung và doanh nghiệp nói riêng.
 Chức năng sản xuất
Các tổ chức sử dụng các phương pháp khác nhau để chuyển đổi các
nguồn lực thành hàng hóa và dịch vụ. Mục tiêu thể hiện qua các chiến lược
của quá trình sản xuất là tìm phương pháp sản xuất ra các sản phẩm hoặc dịch
vụ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng với giá cả hợp lý. Đó là những
quyết định về chất lượng sản phẩm, chi phí kinh doanh, về phát triển sản
phẩm mới, và các công cụ máy móc thiết bị được sử dụng là gì?. Quyết định
hoạt động sản xuất kinh doanh là theo đơn đặt hàng hay theo những chiến
lược kinh doanh định sẵn.
 Đánh giá cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức thể hiện cách thức trong đó các hoạt động của tổ chức
được phân công giữa các phân hệ, bộ phận và cá nhân.
Đánh giá cơ cấu tổ chức giúp nhà quản lý nhận thấy những điểm mạnh,
yếu trong cơ cấu hoạt động của mình, qua đó sẽ đưa ra các biện pháp điều
chỉnh để phù hợp với chiến lược đề ra. Chiến lược và cơ cấu tổ chức có mối
quan hệ rất mật thiết với nhau, một bên là những cơ hội, thách thức và sự đe
dọa của môi trường, một bên là những điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức
trong đó cơ cấu tổ chức lại là công cụ để thực hiện các mục tiêu chiến lược,
cơ cấu tổ chức phải có sự thay đổi khi có sự thay đổi của chiến lược.

dụng một hoặc kết hợp nhiều mô hình: mô hình chiến lược sản phẩm – thị
trường, ma trận SWOT,…hoặc kết hợp các mô hình.
Ma trận SWOT
- Phân tích yếu tố bên trong của doanh nghiệp để đánh giá điểm mạnh,
yếu của doanh nghiệp.
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Lớp: QTDNB – K12
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
- Phân tích yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp để đánh giá cơ hội, thách
thức của doanh nghiệp.
Hình 1.1: Sơ đồ ma trận SWOT
Ma trận SWOT
Cơ hội
(O)
Đe dọa
(T)
Những điểm mạnh
(S)
S/O
Sử dụng các điểm mạnh
để tận dụng các cơ hội
S/T
Vượt qua những đe dọa
bằng cách tận dụng
điểm mạnh
Những điểm yếu
(W)
W/O

ST
T
Tiêu chí
đánh giá
Trọn
g số
Phương án chiến lược
Phương án 1 Phương án 2 Phương án 3
Điểm
số
Điểm
quy đổi
Điểm
số
Điểm
quy đổi
Điểm
số
Điểm
quy đổi
1
2
3

Tổng điểm
1.2.3.5 Quyết định và thể chế hóa chiến lược
Sau khi đã chọn được chiến lược phù hợp, nhà quản lý cần thể chế hóa
chiến lược và đưa ra các văn bản hướng dẫn tổ chức, thực thi chiến lược đến
các bộ phận trong tổ chức.
Nguyễn Thị Thanh Huyền

Nguyễn Thị Thanh Huyền
Lớp: QTDNB – K12
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
Tiến hành thi công lắp đặt các sản phẩm để hoàn thiện công trình.
Gia công
Hiện nay công ty có dịch vụ gia công :
- Gia công ép Laminate, trên bề mặt gỗ dăm, MDF, gỗ polywood với
công suất 1000 tấn/ ngày.
- Gia công ép Veneer trên cùng bề mặt gỗ dăm, MDF.
- Gia công ghép vân cho Veneer các hình chéo, phức tạp.
Phân phối, bán buôn bán lẻ các sản phẩm nội thất của Hòa Phát
- Nội thất văn phòng:
+ Bàn máy tính
+ Bàn máy tính cao cấp sơn PU
+ Ghế văn phòng
+ Gỗ tự nhiên
+ Hàng Veneer
+ Két bạc
- Nội thất khu công cộng:
+ Ghế phòng chờ PC 20(2,3,4)Y3
+ Nội thất cung cấp cho các công trình tiêu biểu: khu văn phòng, quầy
giao dịch, ghế hội trường, Modul bàn tròn tra cứu thông tin.
- Nội thất trường học:
Bàn , ghế học sinh
- Nội thất trong gia đình
- Các sản phẩm làm từ ống thép
Công ty bán buôn bán lẻ các sản phẩm nội thất của tập đoàn Hòa Phát
với giá chuẩn của đại lí cấp 1. Công ty nhập các sản phẩm của Hòa Phát từ

2.1.5. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Tháng 4 năm 2007 công ty chính thức đi vào hoạt động. Dù gặp phải rất
nhiều khó khăn do mới gia nhập thị trường cùng với chịu ảnh hưởng của suy
thoái kinh tế song với nguồn sản phẩm ổn định cùng với những uy tín và niềm
tin của khách hàng với sản phẩm của tập đoàn Hòa Phát, những năm qua công
ty đã thu được lợi nhuận, tuy chưa cao song doanh thu thu được từ việc bán
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Lớp: QTDNB – K12
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
hàng và cung cấp dịch vụ tăng đều và ổn định qua các năm. Nếu như năm
2007 khi mới đi vào hoạt động công ty mới đạt được tổng doanh thu là
1.784.243.775 thì ba năm gần đây, doanh thu đó đã tăng đáng kể tạo nền tảng
cho công ty duy trì hoạt động và ngày càng phát triển. Tổng doanh thu qua
các năm 2010, 2011, 2012 :
- Năm 2010 : 8.696.777.725
- Năm 2011 : 11.711.441.521
- Năm 2012 : 11.206.836.000
Tính tới năm 2012, doanh thu công ty đã tăng hơn 6 lần so với khi mới
đi vào hoạt động. Năm 2011, doanh thu của công ty tăng 34,66 % so với năm
2010. Năm 2012, doanh thu thấp hơn so với năm 2011 nhưng không đáng kể.
Tuy doanh thu không quá cao so với các doanh nghiệp kinh doanh nói chung
và doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nói riêng song xét trên phương diện
quy mô doanh nghiệp cũng như trong bối cảnh kinh tế khó khăn, lạm phát
biến đổi bất thường như ngày nay thì con số này có thể coi là chấp nhận được.
2.2. Nghiên cứu và dự báo môi trường làm cơ sở cho hoạch định
chiến lược cho Công ty Hồng Thủy đến năm 2017
2.2.1. Phân tích môi trường bên ngoài
Phân tích môi trường vĩ mô

luôn ở mức cao. Năm 2010, tỉ lệ lạm phát của Việt Nam là 11,75%. Sang năm
2011, lạm phát trung bình 12 tháng tăng 18,58% so với giai đoạn tương ứng của
năm 2010 và 18,13% so với tháng 12/ 2010. Đến năm 2012, những nỗ lực thực
hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát theo Nghị quyết 11/ NQ – CQ năm 2011 của
Chính Phủ đã khiến cho lạm phát năm 2012 chỉ tăng 6,81%, thấp hơn nhiều so với
mức 18,13% của năm 2011.Tuy nhiên nguy cơ lạm phát cao vẫn tồn tại. Nguyên
nhân của việc lạm phát tăng thấp do chính sách tiền tệ thắt chặt, bên cạnh đó sức
mua cũng suy yếu do khó khăn kinh tế trong nước. Cuối cùng giá cả hàng hóa cũng
không tăng, thậm chí còn giảm. Sang đến tháng 1/ 2013, CPI cả nước tăng khoảng
0,7 %, đây là mức tăng khá thấp so với cùng kỳ năm trước. Điều này cho thấy lạm
phát năm 2013 cũng tiếp tục ở mức thấp.
Như vậy có thể thấy rằng, tỉ lệ lạm phát mà biểu hiện ở chỉ số giá tiêu
dùng tuy có xu hướng thấp hơn giai đoạn trước đó song nguy cơ lạm phát cao
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Lớp: QTDNB – K12
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
cùng với sự biến động khó lường vẫn còn tồn tại, điều này sẽ có ảnh hưởng
rất nhiều đến công ty, các chi phí về thuê nhân công, nguồn nguyên liệu đầu
vào, chi phí vận chuyển,…ngày càng tăng cao.
-Lãi suất :
Việc điều chỉnh lãi suất, đặc biệt là lãi suất cho vay, luôn tạo ra những
tác động lớn tới các doanh nghiệp vì một cách chung nhất, tăng lãi suất sẽ làm
tăng chi phí đầu vào, khiến cho giá thành sản phẩm tăng và khi đó, khả năng
cạnh tranh của sản phẩm sẽ thấp.
Hiện nay lãi suất cho vay đối với các doanh nghiệp đặc biệt là doanh
nghiệp vừa và nhỏ còn khá cao, cộng với áp lực trong vấn đề nợ xấu làm cho
ngân hàng còn dè dặt trong việc cho vay đối với loại hình doanh nghiệp này.
Đối với công ty thuộc khối doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động một phần do

* Môi trường xã hội:
- Trình độ dân trí ngày càng được nâng cao,đa dạng về các nhu cầu
trang trí nội thất tạo không gian riêng, thẩm mĩ, hợp lý ngày càng được coi
trọng nhiều vừa là cơ hội vừa là một thách thức đối với doanh nghiệp.
- Sự gia nhập ngày càng nhiều của các tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực
nội thất đang tạo ra một môi trường cạnh tranh ngày càng lớn mạnh.
* Môi trường công nghệ
Đây là nhân tố có ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến chiến lược kinh doanh
của các lĩnh vực, ngành cũng như nhiều doanh nghiệp. Sự ra đời của công
nghệ làm cho vòng đời của sản phẩm ngắn lại đòi hỏi nhà hoạch định chiến
lược cần quan tâm tới sự thay đổi cùng những đầu tư cho tiến bộ công nghệ.
Xuất phát từ nhận thức về điều này, công ty đã trang bị hệ thống máy
móc hiện đại và phong phú với đầy đủ quy trình và công đoạn đảm bảo tiêu
chuẩn chất lượng.
Ngày nay công nghệ thông tin ngày càng phát triển, việc bán hàng không
chỉ đơn thuần là tại một điểm mà có thể thông qua rất nhiều các phương tiện
thông tin đại chúng: báo, đài, mạng, điện thoại, internet,… Bởi vậy việc phân
phối sản phẩm của công ty ngày càng dễ dàng và thuận tiện hơn.
Ngành quảng cáo ngày càng phát triển, bởi vậy việc quảng bá sản phẩm
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Lớp: QTDNB – K12
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
và chất lượng dịch vụ đáp ứng ngày càng mang lại hiệu quả cao. Chính điều
này đã giúp cho công ty Hồng Thủy có được nhiều khách hàng và mở rộng
được khu vực kinh doanh.
*Môi trường toàn cầu
Xu thế toàn cầu hóa luôn tạo ra những cơ hội cho các doanh nghiệp trong
việc tìm kiếm đối tác cũng như khách hàng, tiếp cận với nhiều khoa học kỹ thuật

Phân tích môi trường vi mô ( môi trường ngành )
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Lớp: QTDNB – K12
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
* Khách hàng :
Khách hàng của công ty phần lớn là các tổ chức cá nhân có nhu cầu về
sản phẩm nội thất của tập đoàn Hòa Phát. Họ đến với công ty với mục đích
thỏa mãn nhu cầu cá nhân về sản phẩm có chất lượng và uy tín với giá cả hợp
lý. Nhóm khách hàng của công ty bao gồm ;
- Các tổ chức có nhu cầu mua sắm sản phẩm nội thất để trang bị cho cơ
sở vật chất cũng như nơi làm việc, công tác.
- Các cá nhân có nhu cầu mua sắm sản phẩm nội thất để hoàn thiện nội
thất theo sở thích và phù hợp với bố trí nhà cửa.
Công ty Hồng Thủy với phương châm phục vụ nhiệt tình đảm bảo đáp
ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng. Với việc phân phối sản phẩm nội thất Hòa
Phát, một sản phẩm có uy tín và chất lượng trên thị trường đã đem đến các
phản hồi tốt từ phía khách hàng.
*Nhà cung cấp
Công ty là đại lý cấp 1 của công ty CP Nội thất Hòa Phát, trực thuộc tập
đoàn Hòa Phát, một tập đoàn đã có uy tín trên thị trường về sản phẩm nội thất.
Ngoài ra với mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm, hiện nay công ty cũng hợp tác
thêm với một số nhà cung cấp khác như nội thất Fami, Nội thất 190, Nội thất
Xuân Hòa. Đây đều là các nhà cung cấp có uy tín trên thị trường, ổn định về
cả số lượng, chất lượng lẫn giá cả tạo điều kiện thuận lợi cho công ty luôn có
nguồn hàng ổn định đảm bảo điều độ cho hoạt động kinh doanh, không bị
gián đoanh vì những lí do bất khả kháng, gây phiền hà cho khách hàng.
*Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Là một doanh nghiệp tham gia kinh doanh trong lĩnh vực nội thất, công

phối. Nắm bắt xu thế này, nội thất Hòa Phát ngày càng mở rộng hệ thống
phân phối xuống các đại lý cấp 1, đây là mối lo ngại không nhỏ đối với công
ty trong bối cảnh cạnh tranh như hiện nay.
2.2.2 Phân tích môi trường bên trong
Dựa vào việc phân tích môi trường nội bộ bên trong tổ chức, tiến hành
phân tích các chức năng của công ty Hồng Thủy như sau :
*Chức năng tài chính : Công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Hồng
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Lớp: QTDNB – K12
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
Thủy hoạt động chính là lĩnh vực phân phối và bán các sản phẩm nội thất của
tập đoàn Hòa Phát. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm
2010, 2011, 2012 được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu tài chính của công ty Hồng Thủy qua các năm
(Đơn vị tính : Đồng)
STT Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Tổng doanh thu
8.696.777.725 11.711.441.521 11.206.836.000
2 Lợi nhuận
52.526.272 88.272.391 82.896.683
3 Các khoản nộp
NSNN
13.131.568 15.447.668 14.506.920
4 Tổng tài sản
- TSNH
- TSDH
2.637.860.359


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status