Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng công nghiệp – Xí nghiệp xây dựng số 1 - Pdf 26

Báo cáo chuyên đề Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế nhiều biến động như hiện nay, một doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải biết tự chủ về mọi mặt trong
hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc đầu tư, sử dụng vốn, tổ chức sản xuất
cho đến tiêu thụ sản phẩm, phải biết tận dụng năng lực, cơ hội để lựa chọn
cho mình một hướng đi đúng đắn. Để có được điều đó, một trong những biện
pháp là mỗi doanh nghiệp đều không ngừng hạ giá thành và nâng cao chất
lượng sản phẩm.
Là một trong những phần hành của công tác kế toán, kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát và phản ánh
trung thực, kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ kế
toán, tính đúng, đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm sẽ giúp cho các
nhà quản trị đưa ra được các phương án thích hợp trong sản xuất kinh doanh,
đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Vì vậy, kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu trọng tâm của
công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất.
Xuất phát từ tình hình thực tế đó, với những kiến thức đã được học,
cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Đàm Thị Kim Oanh cùng các
chú và các anh, chị trong phòng kế toán em đã chọn đề tài: Kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty cổ
phần Đầu tư và Xây dựng công nghiệp – Xí nghiệp xây dựng số 1 làm
chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo của em gồm 3 phần:
SV: Nguyễn Thị Liên – Lớp KTA
1
Báo cáo chuyên đề Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Phần I: Đặc điểm sản phẩm tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại chi
nhánh Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng công nghiệp: Xí nghiệp xây dựng
số 1.
Phần II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

thế điện, hạ tầng khu công nghiệp.
+ Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện cơ khí phục vụ các công trình xây
dựng công nghiệp và dân dụng.
+ Khảo sát, thiết kế kết cấu: đối với công trình xây dựng dân dụng, công
nghiệp. Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng kiến trúc nội, ngoại thất công trình
xây dựng dân dụng, công nghiệp;
+ Môi giới bất động sản, định giá bất động sản.
SV: Nguyễn Thị Liên – Lớp KTA
3
Báo cáo chuyên đề Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
1.1.2. Đặc điểm sản phẩm của Xí nghiệp xây dựng Số 1.
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy
mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, có kỹ thuật thiết kế riêng cho
từng công trình, quá trình thi công dài và diễn ra ở ngoài trời. Do vậy chịu sự
ảnh hưởng rất lớn từ những nguyên nhân khách quan như: thời tiết, khí hậu…
Vì vậy Xí nghiệp xây dựng số 1 đã lập giá thành dự toán và trong quá trình
xây lắp thường xuyên so sánh giá thành thực tế với giá thành dự toán, lấy giá
thành dự toán làm thước đo.
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất thường ở ngoài trời,còn các
điều kiện sản xuất máy móc, người lao động luôn di chuyển theo địa điểm đặt
sản phẩm. Do đó, Xí nghiệp xây dựng số 1 tổ chức hạch toán theo từng công
trình xây dựng, theo từng giai đoạn , theo điểm dừng kỹ thuật, kết thúc xây
dựng xong công trình.
Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn
giao đưa vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô sản xuất,
tính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công chia thành
nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn chia thành nhiều công việc khác nhau. Sau khi
hoàn thành sản phẩm xây lắp rất khó thay đổi nên việc quản lý chặt chẽ đảm
bảo cho công trình phù hợp với thiết kế, dự toán. Các nhà thầu phải có trách
nhiệm bảo hành cho công trình theo đúng quy định.

Tham gia
đấu thầu
Thương
thảo và ký
hợp đồng
Tổ chức
thi công
Hoàn thành
công việc, giai
đoạn nghiệm
thu
Bàn
giao
Báo cáo chuyên đề Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
các yếu tố đầu vào như vật liệu, thuê nhân công, san lấp mặt bằng nhằm
đảm bảo chất lượng công trình.
Căn cứ vào giá thành dự toán, đội xây dựng tiến hành thi công cả công
trình hay từng hạng mục công trình. Khi công việc hoàn thành tiến hành
nghiệm thu, bàn giao theo giai đoạn công việc hoàn thành cho chủ đầu tư. Sau
khi hoàn thành Công ty kết hợp với chủ đầu tư tiến hành lập hồ sơ hoàn công,
thanh quyết toán công trình hoàn thành và thanh lý hợp đồng.
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của chi nhánh Công ty cổ phần Đầu tư và
Xây dựng công nghiệp - Xí nghiệp xây dựng số 1.
Tại Xí nghiệp xây dựng số 1, khi nhận được thư mời thầu các công trình
đều được lập hồ sơ dự thầu, lập giá thành dự toán của công trình. Sau khi
trúng thầu, tiến hành lập tính toán lại khối lượng chi phí dự toán một lần nữa
và được giám đốc Xí nghiệp phê duyệt. Dựa trên cơ sở giá thành dự toán công
trình đã được lập, Giám đốc khoán cho chủ nhiệm công trình theo giá khoán
bằng 70% - 75% giá thành dự toán công trình.
Sau khi giao khoán cho chủ nhiệm công trình theo giá thỏa thuận. Chủ

Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống
và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá
thành của sản phẩm xây lắp.
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp phát sinh thường xuyên
trong quá trình sản xuất nhưng để phục vụ cho quản lý và hạch toán chi phí
sản xuất phải được tính toán, tập hợp theo từng kỳ quý, năm phù hợp với kỳ
báo cáo. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Xí nghiệp xây dựng số 1 là
các công trình, hạng mục công trình từ khi bắt đầu khởi công cho đến khi
công trình hoàn thành bàn giao. Chi phí sản xuất của công trình nào được tập
hợp riêng cho công trình đấy. Bao gồm các chi phí: Chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sử dụng máy thi công, Chi phí
sản xuất chung.
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1. Nội dung, chứng từ sử dụng
* Nội Dung:
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng và
không thể thiếu trong quá trình sản xuất đối với mỗi doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Thị Liên – Lớp KTA
8
Báo cáo chuyên đề Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí vật liệu chính, vật
liệu phụ, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển trực tiếp tham
gia cấu thành thực thể công trình xây lắp. Trong Xí nghiệp xây dựng số 1, chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm khoảng 60% - 70% giá thành công trình.
Vì vậy, việc kế toán hạch toán đúng chi phí vật liệu có ý nghĩa quan trọng để
xác định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất cũng như tính chính xác hợp
lý của giá thành sản phẩm xây lắp. Nguyên vật liệu trong Xí nghiệp xây dựng
số 1 gồm các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính:
Là loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ là thành phần chủ

lắp có dự toán riêng.
- Kết cấu TK 621
+ Bên nợ: Phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
+ Bên có: Chi phí NVLTT dùng không hết chuyển sang công trình khác
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ.
+ TK 621 không có số dư cuối kì
2.1.1.3. Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Quá trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Xí nghiệp xây
dựng số 1 được thể hiện:
SV: Nguyễn Thị Liên – Lớp KTA
10
Báo cáo chuyên đề Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 111,112,331,141 TK 621 TK 152

Mua NVL đưa ngay ra chân công trình NVL sử dụng không hết nhập
TK 133.1 kho Xí nghiệp
Thuế VAT TK 154
Kết chuyển chi phí NVLTT
TK 152
Xuất vật liệu từ công trình khác
Sử dụng không hết nhập kho
2.1.1.4. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tại chi nhánh Xí nghiệp xây dựng số 1, nhu cầu nguyên vật liệu lại
phát sinh cùng với tiến độ thi công thực tế tại công trình. Để tiện lợi cho việc
cung cấp nguyên vật liệu cho công trình thi công và tránh tốn kém nên Xí
nghiệp đã tổ chức kho vật liệu ngay tại chân công trình.
Trong trường hợp vật tư của công trình xây dựng xong sử dụng không
hết được nhập lại kho của xí nghiệp. Khi tiến hành thi công cần sử dụng đến
vật tư này, thì sẽ được xuất từ kho của Xí nghiệp.

đồng chẵn.
. Ngày 05 tháng 7 năm 2011
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người nhận
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Bảng 2.2
SV: Nguyễn Thị Liên – Lớp KTA
12
Phiếu xuất kho,
hóa đơn GTGT
Sổ chi tiết chi phí
NVLTT
Sổ tổng hợp chi
phí NVLTT
Báo cáo chuyên đề Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT 3/001
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: KN/11P
Liên 2: Giao cho khách hàng Số: 00290
Ngày12 tháng 7 năm 2011
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần TM và XD Khải Nguyên
MST : 0103393472
Địa chỉ : Số 329 Đê La Thành, ô chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội
ĐT : 04.38513817 Fax : 0435146558
Tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Chi nhánh công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng công nghiệp: Xí nghiệp xây

SỔ CHI TIẾT CÔNG TRÌNH, HỢP ĐỒNG
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Mã CT001 : Trụ sở Bộ khoa học và công nghệ
Quý III năm: 2011
Đvt: đồng
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Phát sinh nợ Phát sinh có
Số dư
SH NT Nợ Có
24 30/9/11
Xuất sơn cẩm thạch Ak
152 1.738.800 1.738.800
290 12/7/11 Mua bê tông Mac 300 331
402.954.545 402.954.545

………
pkt 30/9/11 Kết chuyển cp NVLTT 154 6.611.535.607
Cộng 6.611.535.607 6.611.535.607
Ngày 30 tháng 9 năm 2011
Người lập sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
SV: Nguyễn Thị Liên – Lớp KTA
14

Ghi cuối tháng, cuối kỳ
SV: Nguyễn Thị Liên – Lớp KTA
Phiếu xuất kho,
hóa đơn GTGT
Nhật ký chung Sổ cái TK 621
15
Báo cáo chuyên đề Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc là phiếu xuất kho (bảng 2.1), hóa
đơn GTGT (bảng 2.2) để ghi vào sổ nhật ký chung. Từ nhật ký chung ghi vào
sổ cái chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Bảng 2.5 Trích:
Đơn vị: Chi nhánh Công ty cổ phần
Đầu tư và xây dựng công nghiệp- Xí
nghiệp xây dựng Số 1
Mẫu số: S03a – DN
(Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của bộ trưởngBTC)
NHẬT KÝ CHUNG
Quý III năm 2011
ĐVT: đồng
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Đã
ghi
sổ
cái
STT

……… ………
Cộng chuyển trang sau
35.354.814.95
8
35.354.814.958
Ngày 30 tháng 9 năm2011
Người lập sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Bảng 2.6 Trích
SV: Nguyễn Thị Liên – Lớp KTA
16
Báo cáo chuyên đề Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Đơn vị: Chi nhánh Công ty cổ phần
Đầu tư và xây dựng Công nghiệp-Xí
nghiệp xây dựng Số 1
Mẫu số: S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của bộ trưởngBTC)
SỔ CÁI
Quý III năm 2011
Tên TK : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số hiệu: 621
ĐVT: đồng
Ngày
tháng
ghi sổ

1
Mua bê tông Mac 300 331
402.954.545
………
30/9/1
1
30/9/1
1
Kết chuyển cp
NVLTT
154
6.611.535.607
Cộng phát sinh
6.611.535.607 6.611.535.607
Ngày 30 tháng 9 năm2011
Người lập sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
SV: Nguyễn Thị Liên – Lớp KTA
17
Báo cáo chuyên đề Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1. Nội dung, chứng từ sử dụng
* Nội dung:
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản thù lao phải trả công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm xây lắp như tiền lương chính, tiền lương phụ
và các khoản phụ cấp có tính chất lương (tiền ăn ca, tiền làm thêm giờ…) Chi

Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào
quá trình thi công các công trình, hạng mục công trình và được mở chi tiết tho
từng công trình, hạng mục công trình.
Kết cấu TK 622: chi phí nhân công trực tiếp
Bên nợ: Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
2.1.2.3. Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Quá trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ
sau:
SV: Nguyễn Thị Liên – Lớp KTA
19
Báo cáo chuyên đề Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154
Lương công nhân TTSX
Kết chuyển CP NCTT
TK 335

Trích trước lương nghỉ phép
Của công nhân TTSX
2.1.2.4. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp
Hàng tháng, kế toán tiền lương căn cứ bảng chấm công và thanh toán
lương của tổ trưởng các tổ, đội hoặc chủ nhiệm công trình, phiếu xác nhận
khối lượng sản phẩm (khối lượng công trình hoàn thành). Theo định mức của
các bộ phận tổ tính cho từng người lao động, kế toán đội tính tiền lương trên
cơ sở bảng chấm công được đội trưởng duyệt và đề nghị Giám đốc cho thanh
toán. Sau đó phòng kế toán uỷ quyền cho kế toán đội chi. Sau khi công tác
thanh toán hoàn thành đội gửi chứng từ đến phòng kế toán ghi sổ kế toán.

công nghiệp - Xí nghiệp xây dựng số 1
Ctr: Bộ khoa học và công nghệ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM
Độc lập – Tự do- Hạnh phúc
SV: Nguyễn Thị Liên – Lớp KTA
21
Báo cáo chuyên đề Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Hà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 2011
HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN
(Áp dụng cho công nhân lao động theo mùa vụ)
Hôm nay ngày 27 tháng 6 năm 2011
1. Bên A (bên giao khoán): Chi nhánh Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng
công nghiệp – Xí nghiệp xây dựng số 1
Đại diện: Ông Nguyễn Kim Thám Chức vụ: Chủ nhiệm công trình
Địa chỉ : Số 158 Hạ Đình – Thanh Xuân – Hà Nội
2. Bên B (bên nhận khoán) :
Ông: Ngô Kim Hội Chức vụ: Tổ trưởng (người nhận khoán)
Địa chỉ : Mỹ Đức – An Lão – Hải Phòng
Hai bên thỏa thuận cùng nhau ký kết hợp đồng lao động làm việc tại công
trình “Trụ sở bộ khoa học công nghệ” theo nội dung sau:
Điều 1: Bên B nhận thi công những công việc bên A giao theo đúng bản thiết kế,
được đại diện chi nhánh Xí nghiệp xây dựng số 1 nghiệm thu.
Công việc thi công xây lắp công trình, cụ thể như sau:
TT Nội dung công việc
Đơn
vị
Khối
lượng
Đơn giá
(VNĐ)

3. Quyền hạn: Có quyền điều chuyển tạm thời người lao động, chấm dứt hợp đồng
lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của pháp luật lao động.
Điều khoản 5: Điều khoản chung
Hợp đồng lao động này có hiệu lực từ ngày ký và được lập làm 2 bản, mỗi
bên giữ 1 bản và có giá trị pháp lý như nhau.
Bên giao khoán Bên nhận khoán
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
SV: Nguyễn Thị Liên – Lớp KTA
23
Báo cáo chuyên đề Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Bảng 2.8
Đơn vị: Chi nhánh Công ty Cổ phần ĐT Và XD
Công nghiệp - Xí Nghiệp Xây Dựng Số 1
Ctr: Bộ khoa học và công nghệ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do- Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHIỆM THU VÀ THANH LÝ KHỐI LƯỢNG CÔNG
VIỆC THUÊ NGOÀI HOÀN THÀNH
Tháng 9/ 2011
- Theo hợp đồng nhân công số… ngày … tháng… năm2011
- Căn cứ yêu cầu kỹ thuật của công trình
- Căn cứ vào hợp đồng giao khoán giữa
+ 1 bên là : Nguyễn Kim Thám – chủ nhiệm công trình
+ Và ông : Ngô Kim Hội – Tổ trưởng giao khoán
Đã cùng nhau nghiệm thu khối lượng công việc giao khoán sau đúng
chất lượng kỹ thuật
T
T
Nội dung công việc
ĐV

nghiệp xây dựng số 1
Ctr: Bộ khoa học và Công nghệ
Bộ phận: Tổ Nề
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do- Hạnh phúc
BẢNG CHẤM CÔNG VÀ THANH TOÁN LƯƠNG
Tháng 9/ 2011
TT Họ và tên
Ngày trong tháng Tổng
số
NC
Tiền công
Thành
tiền

nhận
1 2 3 ….
3
0
31
1 Ngô kim Hội
X x x _ X k 28 140.000 3.920.000
2 Trịnh Huy Giáp X k x _ X k 26 140.000 3.640.000
3 Bùi Minh Đạt X x x _ K k 28 140.000 3.920.000
4 Vũ Bá Trung X x x _ X k 28 140.000 3.920.000
5 Lê Văn Tiến X k x _ X k 27 140.000 3.780.000
6 Phạm Minh Đức K x x _ X k 27 140.000 3.780.000
7 Đỗ Đức Thành X x x _ K k 26 140.000 3.640.000
Cộng 190 26.600.000
Ghi chú: Ngày đi làm: x


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status