Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Thương Mại và Xây Dựng Giao Thông Viên Phát - Pdf 26

Đại học KTQD Báo cáo thực tập chuyên đề
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………………………… 1
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG VIÊN
PHÁT
1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Giao thông
Viên Phát.
1.1.1- Danh mục sản phẩm …………………………………………………………… 2
1.1.2- Tiêu chuẩn chất lượng …………………………………………………… 2
1.1.3- Tính chất sản phẩm ………………………………………………………………3
1.1.4- Loại hình sản xuất……………………………………………………………… 4
1.1.5- Thời gian sản xuất……………………………………………………………… 4
1.1.6- Đặc điểm sản phẩm dở dang…………………………………………………… 4
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty………………………… 4
1.2.1- Quy trình công nghệ …………………………………………………………… 4
1.2.2- Cơ cấu tổ chức sản xuất ………………………………………………………….6
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của công ty……………………………………… 7
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG GIAO
THÔNG VIÊN PHÁT
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Giao thông
Viên Phát……………………………………………………………………………… 9
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp…………………………………………9
2.1.1.1- nội dung………………………………………………………………… 9
2.1.1.2- tài khoản sử dụng …………………………………………………………… 10

………………………….54
3.3. Điều kiện thực hiện ……………………………………………………………….54
KẾT LUẬN …………………………………………………………………… 55
DANH MỤC TÀI LIỆU SỬ DỤNG
S.V Đỗ Thị Lành Lớp kế toán 3
Đại học KTQD Báo cáo thực tập chuyên đề
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
1. Chi phi ……………………………………………………………… CP
2. Chi phí bán hàng……………………………………………………CPBH
3. Công nhân viên……………………………………………………… CNV
4. Chi phí quản lý doanh nghiệp……………………………… CPQLDN
5. CHI phí sản xuất chung………………………………………… CPSXC
6. Tài khoản……………………………………………………………… TK
7. Kê khai thường xuyên…………………………………………… KKTX
8. Tài sản cố định……………………………………………………….TSCĐ
9. Khấu hao tài sản cố định……………………………………… KHTSCĐ
10. Việt nam đồng……………………………………………………… VNĐ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ trạm trộn………………………………………………….…….4
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy sản xuất………………………………….………… 6
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy quản lý chi phí sản xuất…………………………… 8
Sơ đồ 2.1: Hạch toán chi phí NVL trực tiếp…………………………………… 10
Sơ đồ 2.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp………………………………… 25
Sơ đồ 2.3: Trình tự luân chuyển chứng từ………………………….…………….26
Sơ đồ 2.4: Kế toán chi phí sản xuất chung……………………………………….34
Sơ đồ 2.5: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất………………………….…………48
S.V Đỗ Thị Lành Lớp kế toán 3
Đại học KTQD Báo cáo thực tập chuyên đề
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 2.1: Sổ chi tiết vật liệu sản phẩm hàng hóa……………………………… 12

cơ cấu sản phẩm sao cho hợp lý nhất.
Từ những nhận thức trên em đã chọn đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Thương Mại và Xây Dựng Giao Thông
Viên Phát”. Mục tiêu của báo cáo là vận dụng lý luận về kế toán chi phí sản xuấtvà tính
giá thành sản phẩm đã học ở trường và thông qua thực tế thực tập tại công ty từ đó
phân tích và đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
Nội dung của báo cáo gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: Đặc điểm sản phẩm , tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ
phần Thương mại và Xây dựng Giao thông Viên Phát
CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Giao thông Viên Phát
CHƯƠNG 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Giao thông Viên Phát.
Mặc dù đã rât cố gắng trong thời gian thực tập nhưng dựa vào khả năng và kinh
nghiệm của bản thân còn hạn chế nên trong quá trình làm báo cáo không tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong nhận được góp ý của cô giáo hướng dẫn T.S. Bùi Thị
Minh Hải.
Em xin chân thành cảm ơn .
S.V Đỗ Thị Lành Lớp kế toán 3
1
Đại học KTQD Báo cáo thực tập chuyên đề
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN
LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG
GIAO THÔNG VIÊN PHÁT
1.1. Đặc điểm sản phẩm của công ty
1.1.1- Danh mục sản phẩm
Từ khi thành lập đến nay nhiệm vụ chính của công ty là thi công công trình và
cung cấp bê tông nhựa asphalt. Bê tông nhựa – BTN là loại vật liệu vô cùng quan trọng
trong đường bộ. Nó có mặt ở hầu hết ở các tầng phủ của các loại mặt đường mềm cao

o
C. Nhiệt độ bê tông nhựa trước khi
đưa vào thi công không dưới 120
o
C. Thời gian duy trì nhiệt độ kể từ khi bê tông nhựa
xuất xưởng đến khi đưa vào thi công có thể hơn 4 tiếng nếu thùng vận chuyển được phủ
vải bạt và trời không mưa, nhiệt độ ngoài trời trên 30
o
C và được vận chuyển bằng xe ô
tô tự đổ chuyên dụng có thể vận chuyển từ 10 tấn/ xe đến 30 tấn/ xe.
1.1.3- Tính chất sản phẩm
Bê tông asphalt là vật liệu nhân tạo được chế tạo từ hỗn hợp các vật liệu: đá, cát, bột đá,
bitum và các phụ gia khi cần thiết. Bê tông asphalt với cấu trúc vi mô thuận nghịch, tùy
theo nhiệt độ nó có thể tồn tại ở những trạng thái sau: Đàn hồi- dòn, Đàn hồi- dẻo, nhớt
– dẻo. ngoài nhiệt độ bê tông còn chịu tác động của hơi nước và nước. nước xâm nhập
vào lỗ rỗng của bê tông asphalt và làm yếu sự liên kết của vật liệu khoáng với màng
chất kết dính. Bê tông asphalt mang các tính chất sau:
+ Cường độ: Cường độ biểu thị giới hạn của ứng suất phát sinh trong quá trình sử dụng
là cường độ chịu nén và cường độ chịu kéo nó phụ thuộc vào thành phần vật liệu vào
công nghệ làm đặc bê tông, nhiệt độ, và tốc độ biến dạng. Hàm lượng bitum lớn hơn
hoặc nhỏ hơn hàm lượng hợp lý đều làm giảm cường độ bê tông.
+ Tính lưu biến: Các chỉ tiêu cường độ của bê tông asphalt không đặc trưng hoàn toàn
cho sự làm việc của nó, vì khi chất tải làm phát sinh không chỉ biến dạng thuận nghịch
mà cả biến dạng không thuận nghịch. Giá trị của các biến dạng đó ở một nhiệt độ nhất
định liên quan đến mức độ chất tải, thời gian tác dụng của tải trọng và tốc độ biến dạng.
đó là biểu hiện tính lưu biến của bê tông nhựa asphalt.
+ Độ mài mòn: Xảy ra do tác dụn của lực ma sát. Độ chống mài mòn càng cao khi độ
đặc của bê tông, độ cứng của cốt liệu và sự dính bám của đá với bitum càng lớn.
+ Tính ổn định nước: Bê tông asphalt bị ẩm lâu ngày có thể bị phá hoại do liên kết cấu
trúc bị yếu đi. Tính ổn định nước phụ thuộc vào độ đặc và sự ổn định của dính bám. Độ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ trạm trộn
S.V Đỗ Thị Lành Lớp kế toán 3
4
Đại học KTQD Báo cáo thực tập chuyên đề
1. Phễu chứa và định lượng sơ bộ, 2.Tang sấy cát đá, 3. Băng gầu, 4.Thiết bị sàng
5.Lọc và thu bụi, 6.Bồn chứa bột đá, 7.Buồng trộn, 8 .Bình cân nhựa nóng
9.Thiết bị cân đong cát đá nóng và bột đá.
Trạm trộn dạng tháp: Vật liệu từ hộp cấp liệu 1 đến tang sấy 2. Sau khi được sấy khô để
giảm độ ẩm, loại bỏ tạp chất hiện có và tăng nhiệt độ của cốt liệu. Sau đó nó được vận
chuyển theo phương đứng nhờ băng tải gầu đến thiết bị sàng, để phân loại và định
lượng trước khi đưa vào máy trộn cùng với bi tum và bột khoáng.
Quy trình công nghệ sản xuất bê tông nhựa asphalt.
Nguyên tắc chung:
Trong giai đoạn chuẩn bị, nguyên liệu đá dăm hay sỏi, cát cần được sấy khô và nung
đến nhiệt độ phù hợp với độ nhót của bitum. Bitum cần phải đun đến nhiệt độ thi công
từ 140- 200
0
C tùy theo độ quánh của bitum và loại bê tông asphalt (nóng, ấm…)
Việc trộn bê tông asphalt được tiến hành theo 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1 (trộn khô): Đá dăm và cát nóng được trộn với bột khoáng (không nung
nóng). Các hạt bột khoáng sẽ bọc bề mặt cát, đá để tăng độ hoạt tính bề mặt cho cốt
liệu.
Giai đoạn 2: Trộn hỗn hợp khoáng với bitum đến nhiệt độ thi công trong thời gian quy
định, với máy trộn tự do thời gian trộn khoảng 450- 500 giây, với máy trộn cưỡng bức
khoảng 150-200 giây tùy theo loại bê tông asphalt.
S.V Đỗ Thị Lành Lớp kế toán 3
5
Đại học KTQD Báo cáo thực tập chuyên đề
Việc vận chuyển và rải bê tông asphalt tại nơi thi công phải yêu cầu hỗn hợp có nhiệt
độ thích hợp khi bắt đầu rải và đầm chắc. Để đảm bảo chất lượng lớp phủ bề mặt đường

GIÁM ĐỐC
TRẠM TRỘN
BÊ TÔNG 1
TRẠM TRỘN
BÊ TÔNG 2
Đại học KTQD Báo cáo thực tập chuyên đề
Chức năng Hội đồng quản trị và ban giám đốc:
+ Xây dựng kế hoạch sản xuất sản phẩm bê tông nhựa, các loại sản phẩm sẽ sản xuất
trong kỳ.
+ Bố trí nhà xưởng máy móc thiết bị
+ Quyết định phương pháp sản xuất cho từng sản phẩm
+ Tổ chức thay đổi các quá trình sản xuất
Nhiệm vụ của Hội đồng quản trị và ban giám đốc là có trách nhiệm giám sát điều
hành các cán bộ quản lý cấp dưới trong khâu sản xuất sản phẩm từ khi là nguyên liệu
cho đến thành phẩm.
Nhiệm vụ chủ yếu của trạm trộn là sản xuất sản phẩm bê tông nhựa nóng
asphalt.
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của công ty
Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Giao thông Viên phát được tổ chức và điều
hành theo mô hình công ty cổ phần tuân thủ theo các quy định của pháp lật hiện hành.
Cấu trúc tổ chức của công ty được xây dựng theo cấu trúc chức năng nhằm phù hợp với
quá trình hoạt động kinh doanh và quản lý chi phí sản xuất của công ty.
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, bộ máy quản lý của công ty được bố trí
như sau:
Hội đồng quản trị và ban giám đốc: Giữ vai trò điều hành mọi hoạt động của công ty và
chịu mọi trách nhiệm pháp lý trước các cơ quan chức năng. Hội đồng quản trị gồm:
Bà Phạm Thị Mai- Chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc điều hành công ty.
Ông Đỗ Duy Hiển – Phó Giám đốc, có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thi
công, sản xuất bê tông nhựa asphalt, là người đề xuất những phương án trong việc quản
lý chất lượng công nghệ và trang thiết bị kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm

2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1. Nội dung
Chi phí NVLTT là một khoản mục chi phí có tỷ trọng lớn nhất trong giá thành
sản phẩm xây lắp, Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại nguyên vật
liệu cấu thành thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định một cách tách
biệt rõ ràng cụ thể cho từng sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi
phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu
luân chuyển tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm xây lắp. Chi phí nguyên vật liệu
được tính theo giá thực tế khi xuất dùng, còn có cả chi phí thu mua, vận chuyển từ nơi
mua về nơi nhập kho hoặc xuất thẳng đến chân công trình.
Dựa trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tế của vật liệu và số lượng thực tế vật
liệu đã sử dụng. Cuối kỳ hạch toán, tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại tram trộn để
giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho từng sản phẩm bê tông nhựa.Trường hợp vật liệu
xuất dùng có liên quan đến các sản phẩm tập hợp chi phí, không thể tổ chức kế toán
riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ cho các đối
tượng liên quan.
công thức phân bổ:
Về giá vốn vật liệu xuất kho: Công ty hạch toán theo giá thực tế vật liệu xuất
dùng, NVL được xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập
vào cho đến lúc xuất dùng, khi xuất NVL sẽ tính theo giá gốc của NVL
Chứng từ sử dụng:
- Chứng từ gốc về vật tư, Hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu xuất kho
S.V Đỗ Thị Lành Lớp kế toán 3
9
Chi phí vật liệu
phân bổ cho từng
đối tượng
=
Tiêu thức phân

TK111, 112,
331, 141
TK152TK621TK152
Vật liệu xuất sản xuất
sản phẩm
Kết chuyển chi phí
NVLTT cuối kỳ
Vật liệu mua không qua
kho
Vật liệu thừa
Đại học KTQD Báo cáo thực tập chuyên đề
từng loại tài sản, nguồn vốn doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ nhật ký và
sổ cái.
Thông qua báo cáo chuyên đề về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại
công ty em xin trích dẫn một số sổ chi tiết tại công ty trong tháng 3 năm 2012.
+ Sổ chi tiết TK 131
+ Sổ chi tiết TK 331
+ Sổ chi tiết vật liệu sản phẩm hàng hóa TK152, TK153, TK621
Số sản phẩm dự kiến:
+ Bê tông nhựa hạt mịn: 80 tấn
+ Bê tông nhựa hạt trung: 100 tấn
+ Bê tông nhựa hạt thô: 100 tấn
Chi phí dự kiến sản xuất ( theo thực tế tháng trước)
+ BTN hạt mịn: Đá (45%), cát (45%), nhựa (6%), bột đá (10%).
Chi phí dự kiến sản xuất BTN hạt mịn: 2.056.000 đồng
+ BTN hạt trung: Đá (50%), cát (50%), nhựa (5.5%).
Chi phí dự kiến sản xuất BTN hạt trung: 1.980.457 đồng
+ BTN hạt thô: Đá (55%), cát (45%), nhựa (5%).
Chi phí dự kiến sản xuất BTN hạt thô: 1.752.430 đồng
S.V Đỗ Thị Lành Lớp kế toán 3

Tồn cuối kỳ 26 8.320
12
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU SẢN PHẨM HÀNG HÓA
Tài khoản 152
Tên vật liệu, sản phẩm, hàng hóa – nguyên liệu chính Đá (m
3
)
Đvt: 1.000 đồng
Người ghi sổ
(ký, họ tên)
Giám đốc
(ký, họ tên)
CTCP TM VÀ XD
GIAO THÔNG VIÊN
PHÁT
Mẫu số: S10-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
Ngày 31 tháng 03 năm 2012
Kế toán
trưởng
(ký, họ tên)
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU SẢN PHẨM HÀNG HÓA
Tài khoản 152
Tên vật liệu, sản phẩm, hàng hóa – nguyên liệu chính Cát (m
3
)
Đvt: 1.000 đồng
CTCP TM VÀ XD
GIAO THÔNG VIÊN

15/03 10 15/03 Nhập kho VLC- Cát 112 135 150 20.250
07/03 9 07/03 Xuất kho sản xuất bê
tông nhựa hạt mịn
621 135 70 9.450
17/03 15 17/03 Xuất kho sản xuất bê
tông nhựa hạt trung
621 135 85 11.475
25/03 24 25/03 Xuất kho sản xuất bê
tông nhựa hạt thô
621 135 76 10.260
Cộng phát sinh 300 40.500 231 31.18
5
81 10.935
Tồn cuối kỳ 81 10.935
13
Đại học KTQD Báo cáo thực tập chuyên đề

S.V Đỗ Thị Lành Lớp kế toán 3
Ngày
ghi
Chứng từ Diễn giải
TK đối
ứng
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
Số
hiệu
Ngày
tháng

Ngày 31 tháng 03 năm 2012
Người ghi sổ
(ký, họ tên)
Kế toán
trưởng
(ký, họ tên)
Giám đốc
(ký, họ tên)
Đại học KTQD Báo cáo thực tập chuyên đề

S.V Đỗ Thị Lành Lớp kế toán 3
Ngày
ghi
Chứng từ Diễn giải
TK đối
ứng
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
Số
hiệu
Ngày
tháng
SL ST SL ST SL ST
Tồn đầu tháng 240 12 2.880
06/03 3 06/03 Nhập kho VLP- bột đá 111 240 30 7.200
12/03 8 12/03 Nhập kho VLP- bột đá 111 240 30 7.200
07/03 9 07/03 Xuất kho sản xuất bê
tông nhựa hạt mịn
621 240 20 4.800

Ngày
ghi
Chứng từ Diễn giải
TK đối
ứng
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
Số
hiệu
Ngày
tháng
SL ST SL ST SL ST
Tồn đầu tháng 14.5 500 7.250
06/03 2 06/03 Nhập kho VLP- dầu Fo 111 14.5 1000 14.500
14/03 9 14/03 Nhập kho VLP- dầu Fo 111 14.5 1.500 21.750
07/03 9 07/03 Xuất kho sản xuất bê
tông nhựa hạt mịn
621 14.5 900 13.050
17/03 15 17/03 Xuất kho sản xuất bê
tông nhựa hạt trung
621 14.5 814 11.803
25/03 24 25/03 Xuất kho sản xuất bê
tông nhựa hạt thô
621 14.5 768 11.136
Cộng phát sinh 2.500 36.250 2.482 35.06
1
518 7.511
Tồn cuối kỳ 518 7.511
16

Ngày
tháng
SL ST SL ST SL ST
Tồn đầu tháng 20.8 300 6.240
03/03 1 03/3 Nhập kho VLP- dầu
diezen
111 20.8 900 18.720
15/03 11 03/3 Nhập kho VLP- Diezen 111 20.8 1.100 22.880
07/03 9 07/03 Xuất kho sản xuất bê
tông nhựa hạt mịn
621 20.8 700 14.560
17/03 15 17/03 Xuất kho sản xuất bê
tông nhựa hạt trung
621 20.8 690 14.352
25/03 24 25/03 Xuất kho sản xuất bê
tông nhựa hạt thô
621 20.8 650 13.520
Cộng phát sinh 2.000 41.600 2.040 42.43
2
260 5.408
Tồn cuối kỳ 260 5.408
17
CTCP TM VÀ XD
GIAO THÔNG VIÊN
PHÁT
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU SẢN PHẨM HÀNG HÓA
Tài khoản 152
Tên vật liệu, sản phẩm, hàng hóa – nguyên liệu phụ- Dầu Diezen (lit)
Mẫu số: S10-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

dầu Fo
NL-
dầu
Diezen
A B C D 1 2 3 4 5 6 7
Phát sinh trong kỳ
07/3 Xuất NVLC 152 51.330 20.040 9.450 21.840
07/3 Xuất NVLP 152 4.800 4.800
07/3 Xuất nhiên liệu 152 27.610 13.050 14.560
Tổng chi phí 83.740 20.040 9.450 21.840 4.800 13.050 14.560
31/3 K/C tính giá thành
sản phẩm
154 83.740 20.040 9.450 21.840 4.800 13.050 14.560
S.V Đỗ Thị Lành Lớp kế toán 3
CTCP TM VÀ XD
GIAO THÔNG
VIÊN PHÁT
SỔ CHI TIẾT TK 621
Tháng 03 năm 2012
Đối tượng: Bê tông nhựa hạt mịn
Mẫu số S36- DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Đvt: 1.000 đồng
Ngày 31 tháng 03 năm 2012
Giám đốc
(ký, họ tên)
Kế toán
trưởng
(ký, họ tên)

K/C tính giá thành
sản phẩm
154 119.570 48.640 11.475 27.300 6.000 11.803 14.352
S.V Đỗ Thị Lành Lớp kế toán 3
CTCP TM VÀ XD
GIAO THÔNG
VIÊN PHÁT
SỔ CHI TIẾT TK 621
Tháng 03 năm 2012
Đối tượng: Bê tông nhựa hạt trung
Mẫu số S36- DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Đvt: 1.000 đồng
Người ghi
sổ
(ký, họ tên)
Kế toán
trưởng
(ký, họ tên)
Giám đốc
(ký, họ tên)
Ngày 31 tháng 03 năm 2012
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status