BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG NGUYỄN QUỐC TUẤN
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DN NQD
TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HƯƠNG SƠN, HÀ TĨNH HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DN NQD
TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HƯƠNG SƠN, HÀ TĨNH LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chun ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60 34 01 02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐỖ THỊ THANH VINH Chủ tịch Hội Đồng
TS. Nguyễn Thị Hiển
Khoa Sau Đại Học
Khánh Hòa - 2014
i
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, xin trân trọng cảm ơn quí Thầy, Cô khoa Kinh tế đã giảng dạy
chúng tôi tại Trường đại học Nha Trang
Đặc biệt chân thành cảm ơn Tiến sĩ Đỗ Thị Thanh Vinh đã tận tình hướng dẫn
tôi hoàn thành bản luận văn này.
Cảm ơn những đồng nghiệp của tôi cũng như những chuyên gia trong và ngoài
ngành đã hỗ trợ, tư vấn cho tôi rất nhiều điều bổ ích trong quá trình thực hiện để Luận
văn đạt kết quả như mong muốn.
Tác giả
Nguyễn Quốc Tuấn
1.1.2. Phân loại 6
1.1.3. Vai trò 6
1.2. Công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp (doanh nghiệp ngoài
quốc doanh) 7
1.2.1. Khái niệm quản lý thuế 7
1.2.2. Tổng quan về doanh nghiệp ngoài quốc doanh 7
1.2.3. Nội dung quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp (doanh nghiệp
ngoài quốc doanh) 10
1.2.4. Quy trình quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp (doanh nghiệp
ngoài quốc doanh) 15
1.2.5. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng 18
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối
với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA
TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC
THUẾ HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH 22
2.1. Sơ lược tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh và giới
thiệu tổng quát về Chi cục thuế huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh 22
2.4.1. Những kết quả đạt được 47
2.4.2. Những hạn chế còn tồn tại 48
2.4.3. Nguyên nhân hạn chế 49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 51
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DN NQD TẠI CHI CỤC THUẾ
HUYỆN HƯƠNG SƠN, TỈNH HÀ TĨNH 52
3.1. Định hướng, mục tiêu phát triển của Chi cục thuế huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh liên
quan đến công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh 52
3.1.1. Định hướng, mục tiêu phát triển chung của ngành thuế Hà Tĩnh và của Chi
cục thuế Hương Sơn, Hà Tĩnh 52
3.1.2. Định hướng, mục tiêu phát triển liên quan đến công tác quản lý thuế giá trị
gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Chi cục thuế huyện Hương
Sơn, Hà Tĩnh 53
v3.2 Một số giải pháp đề xuất 54DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN : Khu vực các nước Đông Nam Á
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
DN NQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
GST : Thuế hàng hóa và dịch vụ
GTGT : Giá trị gia tăng
GVHD : Giáo viên hướng dẫn
HTX : Hợp tác xã
NĐ-CP : Nghị định – Chính Phủ
NQ-CP : Nghị Quyết – Chính Phủ
NTM : Nông thôn mới
QĐ : Quyết định
QH : Quốc Hội
SD : Sử dụng
SXKD : Sản xuất kinh doanh
Th.s : Thạc sĩ
TT-BTC : Thông tư – Bộ tài chính
TCT : Tổng cục thuế
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TNCN : Thu nhập cá nhân
UBND : Ủy ban nhân dân
VAT : Thuế giá trị gia tăng
viiiDANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Biến động kết quả thu thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế huyện Hương
Sơn, Hà Tĩnh giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 35
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu, tỷ trọng thu thuế giá trị gia tăng đối với từng nhóm đối tượng tại
Chi cục thuế huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh 36
Biểu đồ 2.3. Kết quả điều tra, khảo sát về tình hình thực hiện quy trình quản lý thuế
GTGT đối với các DN NQD tại Chi cục thuế huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh 44
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức Chi cục thuế huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh 27
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ phân loại thuế giá trị gia tăng 6
Sơ đồ 1.2. Nội dung quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp 10
Sơ đồ 1.3. Quy trình quản lý nợ thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp (doanh
nghiệp ngoài quốc doanh) tại các cơ quan thuế 16
Sơ đồ 1.4. Quy trình cưỡng chế thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp (doanh
nghiệp ngoài quốc doanh) tại các cơ quan thuế 17
Sơ đồ 3.1. Hệ thống các nhóm giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý
thuế GTGT đối với DN NQD tại Chi cục thuế huyện Hương Sơn 55
Sơ đồ 3.2. Quy trình triển khai giải pháp hoàn thiện các nội dung trong công tác quản
lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế huyện
Hương Sơn, Hà Tĩnh 62 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh 2nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh giai đoạn 2011
– 6 tháng đầu năm 2014, tìm ra những mặt còn hạn chế bất cập cũng như nguyên nhân
của chúng từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản
lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục.
- Mục tiêu cụ thể
+ Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối
với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
giai đoạn 2010 - 2013.
+ Khảo sát ý kiến của các cán bộ thuế để tìm hiểu về những rủi ro thường gặp
trong việc quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Chi
cục Thuế huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
+ Điều tra khảo sát sự hài lòng của các doanh nghiệp khách hàng đối với dịch
vụ hỗ trợ tư vấn
+ Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia
tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế huyện Hương Sơn, tỉnh
Hà Tĩnh.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : là công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Chi cục thuế huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh.
+ Về thời gian: Số liệu thứ cấp liên quan đến hiệu quả công tác thu thuế
- Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Minh Hạnh, (2011), “Tăng
cường quản lý thuế của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn hiện nay theo tiếp cận quản lý
kinh tế”, Đại học Thương mại.
- Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Mai Chi, (2012), “Nghiên
cứu thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ tài chính tại Việt Nam”, Trường Đại Học
Bách Khoa Hà Nội.
- Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Lý Thị Thùy Trang, GVHD: Th.S
Nguyễn Duy Nhất, (2003), “Đánh giá hiệu quả quản lý thuế giá trị gia tăng, thuế thu
nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Tân Châu, tỉnh An Giang”, Chi cục thuế
huyện Tân Châu, tỉnh An Giang.
- Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Đinh Thị Hậu, (2000), “Giải pháp tăng
cường quản lí thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố
Hà Nội”, Đại Học Kinh tế quốc dân Hà Nội.
- Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn Thành Long, (2007), “Hoàn
thiện quản lý thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam”, Đại Học Kinh tế quốc dân Hà Nội.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đều đã đề cập đến khía cạnh quản
lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng đối với các doanh nghiệp trong 4phạm vi Việt Nam và nhiều địa bàn khác nhau, ví dụ như Hà Nội, An Giang… Tuy
nhiên, hầu như các đề tài đều tập trung khai thác nội dung quản lý thuế GTGT đối với
các DN nói chung, các đề tài về quản lý thuế GTGT đối với DN NQD còn hạn chế.
Đồng thời, qua phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu, có thể thấy, chưa
có công trình nào đề cập đến việc Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh. Vì vậy, đề tài
nghiên cứu chưa có sự trùng lắp về nội dung.
1.6. Kết cấu luận văn
mới đây tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XII ngày 03/06/2008 đã thông qua Luật thuế
GTGT mới thay thế 2 luật trên và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009
để phù hợp với tình hình thực tế hơn.
Về khái niệm, thuế giá trị gia tăng có nhiều cách hiểu khác nhau, trong phạm vi
của đề tài, tác giả xin trích dẫn một số khái niệm sau đây:
Theo Điều 2, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 do Quốc hội nước ta ban hành
ngày 03/06/2008 và cũng là văn bản luật hiện nay đang áp dụng, thuế giá trị gia tăng
được hiểu là:
“Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát
sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”.
Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh vào sự tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ.
Thuế này do các nhà sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ nộp, nhưng người tiêu
dùng là đối tượng chịu thuế thông qua giá cả hàng hoá và dịch vụ. Về thực chất, thuế
GTGT là một loại thuế đánh vào người tiêu dùng. 6 Như vậy, thuế GTGT đánh trên phần giá trị mới được tạo ra, hay còn gọi là giá
trị gia tăng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Giá trị gia tăng được xác định bằng
chênh lệch giữa tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra với tổng trị giá hàng hoá, dịch vụ
mua vào tương ứng trong kỳ tính thuế. Điều quan trọng là phải xác định được GTGT ở
các giai đoạn SXKD khác nhau thì việc tính toán số thuế GTGT giai đoạn đó mới
chính xác và hợp lý.
Liên quan đến khái niệm thuế GTGT, Luật thuế GTGT cũng đã đề cập đến một
số khái niệm liên quan đến thuế GTGT. Điều này được thể hiện cụ thể tại các điều
khoản của Luật số 13/2008/QH12 của Quốc Hội nước ta.
1.1.2. Phân loại
- Thuế GTGT góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự cạnh tranh bình
đẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống hóa đơn
chứng từ.
- Thuế GTGT giúp nhà nước kiểm soát được hoạt động, sản xuất, nhập khẩu,
kinh doanh hàng hóa nhờ kiểm soát được hệ thống hóa đơn, chứng từ, khắc phục được
nhược điểm của thuế doanh thu là trốn thuế. Qua đó, còn cung cấp cho công tác nghiên
cứu, thống kê những số liệu quan trọng. Thuế GTGT tạo điều kiện thuận lợi cho việc
chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao. Việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng được thực hiện
căn cứ trên hoá đơn mua vào đã thúc đẩy người mua phải đòi hỏi người bán xuất hoá
đơn, ghi doanh thu đúng với hoạt động mua bán; khắc phục được tình trạng thông
đồng giữa người mua và người bán để trốn lậu thuế.
- Thuế giá trị gia tăng cùng với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với hàng
nhập khẩu, có tác dụng tích cực bảo hộ sản xuất kinh doanh hàng nội địa. Như vậy,
Thuế GTGT góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp lý thông qua việc
đánh thuế GTGT hàng nhập khẩu ngay từ khi nó xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam.
Ngoài ra, thuế GTGT đánh vào hàng hóa xuất khẩu nhằm tạo ra thuế GTGT đầu
ra để được hoàn thuế GTGT.
1.2. Công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp (doanh nghiệp
ngoài quốc doanh)
1.2.1. Khái niệm quản lý thuế
Công tác quản lý thuế đối với một quốc gia rất quan trọng, đặc biệt đối với quốc gia
đang phát triển như Việt nam vì thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước và là
công cụ quan trọng góp phần điều chỉnh, thực hiện các chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Về khái niệm, có thể hiểu quản lý thuế là là công tác đảm bảo cho các khoản thuế
giá trị gia tăng được thu đúng, đủ và kịp thời đồng thời đảm bảo cho các cơ quan thuế
thực hiện tốt các nhiệm vụ mà Nhà nước đã giao phó. Quản lý thuế giá trị gia tăng là
công việc theo dõi, nắm bắt thực trạng nợ thuế và các khoản thu khác do cơ quan thuế
quản lý và thực hiện các biện pháp đôn đốc thu hồi số thuế nợ của người nộp thuế.
1.2.2. Tổng quan về doanh nghiệp ngoài quốc doanh
* Khái niệm
viên trở lên) - Công ty hợp doanh - Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Doanh
nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài - Doanh nghiệp liên doanh) - Doanh nghiệp tập
thể - Doanh nghiệp đoàn thể.
Dưới đây là bảng tổng hợp đặc điểm của một số loại hình doanh nghiệp ngoài
quốc doanh. 9Bảng 1.1. Đặc điểm của một số loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại
Việt Nam
Hình thức sở hữu Lợi thế Bất lợi
Doanh nghiệp tư nhân
Dễ thành lập, chi phí
thành lập thấp
Dễ chấm dứt
Không có nhiều ràng
buộc pháp lý
Toàn quyền trong công
việc kinh doanh, hưởng
toàn bộ thành quả lao
động
Chịu trách nhiệm vô hạn
Tiềm lực hạn chế, không
có vốn và kỹ năng bổ
sung.
Không có người chia sẽ rủi
ro
cho lựa chọn loại hình
doanh
Phù hợp với nhiều quy
mô của doanh nghiệp
Tuân thủ chặt chẽ quy định
về luật pháp
Hạn chế khả năng huy
động vốn rộng rãi
Công ty cổ phần
Trách nhiệm hữu hạn
Khả năng thu hút vốn
rộng rãi
Thu hút vốn đầu tư từ
nước ngoài thuận lợi
Thuận lợi trong việc thu
hút các nguồn lực
Hoạt động được liên tục
Tập trung được nguồn lực
và các kỹ năng quản lý.
Thủ tục thành lập phức
tạp, chi phí thành lập cao
Không được độc lập trong
quyết định,
Lợi nhuận bị chia sẻ
Tuân thủ chặt chẽ hơn về
mặt pháp lý
Tâm lý tác động dây
chuyền
DN(DN
NQD)
Đăng
ký, khai
thuế,
nộp
thu
ế, ấn
định
thuế
Th
ủ tục
hoàn
thuế,
miễn
thuế,
giảm
thuế
Xoá n
ợ
tiền
thuế,
tiền
phạt
Qu
ản lý
thông
tin về
người
nộp
Như vậy, các nội dung quản lý thuế GTGT tại các cơ quan thuế, bao gồm:
* Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế
Trước tiên, các cơ quan quản lý thuế sẽ quản lý việc đăng ký thuế giá trị gia
tăng, khai thuế, nộp thuế GTGT và ấn định thuế.
- Đăng ký thuế
Việc đăng ký thuế sẽ quy định về các đối tượng đăng ký thuế GTGT với các cơ
quan quản lý, thời hạn đăng ký thuế, hồ sơ đăng ký thuế, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký
thuế, trách nhiệm của cơ quan thuế, công chức thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký
thuế, cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế, sử dụng mã
số thuế và chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Khi các doanh nghiệp (doanh nghiệp ngoài quốc doanh) thành lập, doanh
nghiệp (doanh nghiệp ngoài quốc doanh) có trách nhiệm phải đăng ký thuế với các cơ
quan quản lý thuế và sẽ được cấp mã số thuế để giúp các cơ quan theo dõi và quản lý
tình hình nộp thuế của doanh nghiệp (doanh nghiệp ngoài quốc doanh) đó. Việc theo
dõi tình hình đăng ký thuế và biến động số lượng các mã số thuế là một trong những
nội dung của công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuế giá trị gia tăng tại các cơ
quan thuế.
- Khai thuế
Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ
khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy
định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế. Các cơ quan thuế phải theo dõi
các hồ sơ khai thuế, thời hạn khai thuế cũng như theo dõi tình hình khai thuế của các
đối tượng nộp thuế. Theo quy định tại Điều 4 Luật thuế GTGT, người nộp thuế giá trị
gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia
tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu
thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu). Những đối tượng này chịu trách
nhiệm phải khai báo thuế với các cơ quan quản lý thuế.
- Ấn định thuế
Việc ấn định thuế phải bảo đảm khách quan, công bằng và tuân thủ đúng quy
tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và
có số thuế còn lại từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
- Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị
gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế
giá trị gia tăng theo tháng.
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được
hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập,
hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng
nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.
- Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan có thẩm quyền 13theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước
quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Việc theo dõi tình hình thực hiện các thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế
cũng là một trong những nội dung quản lý thuế GTGT tại các cơ quan quản lý thuế.
Việc thực hiện các thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế nhanh chóng và hiệu quả
đồng nghĩa với việc hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT là tốt và ngược lại.
* Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
Trường hợp được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt được quy định cụ thể tại Luật quản
lý thuế bao gồm:
- Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định
của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.
- Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà
không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ.
Căn cứ vào đó các cơ quan quản lý sẽ tiến hành quản lý vấn đề xóa nợ tiền thuế,
tiền phạt từ các đối tượng nộp thuế và đây là một nội dung trong công tác quản lý thuế
GTGT tại các cơ quan quản lý thuế. Công tác kiểm tra thuế, thanh tra thuế được thực
hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế, đánh giá việc
chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định
hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
Quá trình kiểm tra thuế GTGT phải được diễn ra tại trụ sở cơ quan quản lý và
tại trụ sở của đối tượng nộp thuế GTGT. Quá trình thanh tra thuế GTGT được quy
định cụ thể và tuân theo các điều luật trong luật quản lý thuế do Quốc hội nước ta ban
hành. Các cơ quan thuế sẽ áp dụng các biện pháp trong thanh tra thuế đối với trường
hợp có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế, bao gồm: Thu thập thông tin liên quan đến
hành vi trốn thuế, gian lận thuế, tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn
thuế, gian lận thuế, khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế,
gian lận thuế.
* Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế là nội dung tiếp theo của công
tác quản lý thuế GTGT.
Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế GTGT bao gồm:
- Người nộp thuế GTGT nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá chín
mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế
theo quy định.
- Người nộp thuế GTGT nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi đã hết
thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.
- Người nộp thuế GTGT còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn.
Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bao gồm:
a) Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính
thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; yêu cầu 15
công tác quản lý thuế của các cơ quan thuế.
1.2.4. Quy trình quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp (doanh nghiệp
ngoài quốc doanh)
Quy trình quản lý thuế GTGT (Quy trình quản lý nợ thuế GTGT + quy trình cưỡng