Vận dụng linh hoạt phương pháp đường chéo để giải các bài tập hóa học - Pdf 26

MỤC LỤC
Nội dung Trang
A. Mở đầu .................................................................. 2
B. Nội dung ................................................................ 4
I. Nội dung của phương pháp.............................. 4
II. Vận dụng linh hoạt phương pháp đường chéo trong
một số dạng bài tập cụ thể .................................7
III. Đánh giá phương pháp đường chéo ..............11
IV. Kết quả đạt được ..........................................12
C. Kết luận ...............................................................13
Tài liệu tham khảo..................................................14
1
A. MỞ ĐẦU
I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hóa học là môn Khoa học tự nhiên, vì vậy bài tập hóa học giữ vai trò quan trọng.
Thông qua việc giải bài tập, học sinh được củng cố, khắc sâu kiến thức, đồng thời bài tập
hóa học còn giúp học sinh rèn luyện tính tích cực, chủ động, trí thông minh, sáng tạo và
tạo không khí sôi nổi, hứng thú trong học tập.
Hiện nay, khi hình thức thi chuyển từ tự luận sang trắc nghiệm, thì các phương pháp
giải toán nhanh được quan tâm và chú trọng rất nhiều. Việc dạy các phương pháp giải toán
có một ý nghĩa rất quan trọng với học sinh. Mỗi bài tập có thể có nhiều phương pháp giải
khác nhau, nhưng cần lựa chọn phương pháp hợp lý, tối ưu nhất để giải quyết.
Qua thực tế giảng dạy tôi thấy, phương pháp đường chéo là một phương pháp khá
hay, đơn giản và hữu ích, có thể dùng để giải nhanh một số dạng bài tập trong chương
trình phổ thông. Tuy nhiên, học sinh vẫn còn lúng túng, gặp khó khăn và tâm lý ngại sử
dụng, thường làm theo cách truyền thống. Điều này có thể do học sinh chưa nắm vững và
hiểu đúng về phương pháp cũng như chưa biết vận dụng một cách linh hoạt vào từng bài
tập, từng trường hợp cụ thể.
Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Vận dụng linh hoạt phương pháp đường chéo để giải các
bài tập hóa học”.
II/ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

M
), khối lượng
riêng d
1
.
Dung dịch 2: có khối lượng m
2
, thể tích V
2
, nồng độ C
2
(C
2
>C
1
), khối lượng riêng d
2
.
Dung dịch thu được có m = m
1
+ m
2
, V = V
1
+ V
2
, nồng độ C (C
1
<C<C
2

C
1
|C
2
– C|
C
2
1
2 1
C -C
V
=
V C -C
(2)
V
2
C
2
|C
1
– C|
c. Đối với khối lượng riêng:
m
1
d
1
|d
2
– d|
C

3
40% pha
với b gam dung dịch HNO
3
15%. Tỉ lệ của a/b là:
A. 1/4 B. 1/3 C. 3/1 D. 4/1
Giải
Áp dụng công thức (1), ta có:
15 - 20
1
40 - 20 4
a
b
= =


Đáp án A
* Ví dụ 2: Trộn V
1
ml dung dịch NaOH (d = 1,26 g/ml) với V
2
ml dung dịch NaOH (d =
1,06 g/ml) thu được 1 lít dung dịch NaOH (d = 1,16 g/ml). Giá trị của V
1
và V
2
lần lượt là:
A. V
1
= V

2
= 500 ml

A
V
2
1,06 0,1
b. Trường hợp 2: Pha dung dịch với nước
Ta áp dụng công thức và chú ý
2
0
H O
C =
%
Ví dụ: Cần cho số gam H
2
O vào 100ml dung dịch H
2
SO
4
90% để được dung dịch H
2
SO
4
50% là:
A. 90 g B. 80 g C. 60 g D. 7g
Giải
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status