báo cáo thực tập tại trung tâm nghiên cứu môi trường viện khí tượng thủy văn môi trường - Pdf 26

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Chương 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1.Trung tâm Nghiên cứu Môi trường -Viện Khí tượng Thủy văn & Môi trường
1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ
1. Nghiên cứu những quy luật tự nhiên cơ bản về môi trường;
2. Tham gia nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ việc xây dựng chiến lược phát triển, chính
sách, pháp luật về môi trường; tham gia xây dựng chiến lược phát triển khoa học và công
nghệ;
3. Xây dựng, trình Viện kế hoạch nghiên cứu, triển khai khoa học và công nghệ dài hạn,
5 năm, hàng năm về môi trường và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
4. Tham gia xây dựng quy hoạch phát triển về môi trường;
5. Tổ chức thực hiện hoặc tham gia thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu
khoa học và công nghệ về môi trường với nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế theo
phân công của Viện;
6. Nghiên cứu lý thuyết, ứng dụng, triển khai, chuyển giao tiến bộ khoa học và công
nghệ về môi trường như: công nghệ viễn thám và các hệ thống hỗ trợ ra quyết định
phục vụ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường; tác động tương hỗ giữa các hoạt
động kinh tế xã hội và môi trường sinh thái, nhân văn; dòng chảy môi trường, đất
ngập nước; các nghiên cứu thực nghiệm về môi trường; các quy trình khai thác tài
nguyên thiên nhiên nhằm đưa ra các giải pháp quản lý môi trường thích hợp; mô hình
số trị phục vụ dự báo, quản lý môi trường và phòng tránh thiên tai;
7. Tham gia đào tạo cán bộ sau đại học, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ về môi trường
8. Tham gia thẩm định các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ;
9. Nghiên cứu cơ sở khoa học và tham gia xây dựng quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về môi trường;
10. Tham gia tổ chức, thực hiện các hoạt động thông tin khoa học và công nghệ dưới hình
thức hội nghị, hội thảo khoa học, biên tập, xuất bản ấn phẩm;
11. Tham gia công tác khảo sát, điều tra, thanh tra môi trường, kiểm chuẩn, hiệu chỉnh các
thiết bị môi trường;
12. Cung cấp các bản tin dự báo, thông báo về môi trường;

CHỨA THÁC BÀ
4. Ứng dụng Mô hình số trị mô phỏng xoáy lớn (LES) áp suất động (quy mô nhỏ)
5. Ứng dụng Mô hình HEC-6: tính toán bồi lắng hồ chứa Hoà Bình, Sơn La và Yali năm
1998, 1999
6. Ứng dụng Mô hình DHM tính diện tích và độ cao ngập lụt do lũ
7. Hướng dẫn phân tích một số thông số môi trường không khí và nước (2001-2002)
8. Biên soạn sổ tay quan trắc mưa axit (2002)
9. Quy hoạch môi trường cho đồng bằng sông Hồng (2002-2003)
10. Kiểm kê phát thải cho Việt Nam (2004-2005)
11. Nghiên cứu thử nghiệm dự báo chất lượng không khí cho đồng bằng Bắc Bộ (2004-
2006)
12. Nghiên cứu cơ sở khoa học của sự lan truyền ô nhiễm xuyên biên giới (2005-2007)
13. Đánh giá lắng đọng axit cho Việt Nam (2006)
14. Xây dựng bản tin dự báo chất lượng không khí cho các vùng kinh tế trọng điểm Việt
Nam (2006-2008)
15. Nghiên cứu dòng chảy môi trường. Ứng dụng cho dòng chảy sông Cầu. (2006-2008)
16. Đánh giá mục tiêu chất lượng nước cho đoạn sông, ứng dụng cho hạ lưu sông Hồng
(2006-2008)
17. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ quản lý và khôi phục môi trường sau
thiên tai. Nghiên cứu điển hình tại một địa phương (2008-2010)
18. Các kịch bản nước biển dâng và khả năng giảm thiểu rủi ro thiên tai ở Việt Nam (2008-2009)
19. Lập kế hoạch quản lý môi trường, giám sát môi trường, giám sát sự tuân thủ của chủ
đầu tư cho Dự án xây dựng hệ thống tưới huyện Thạch Thành - Thanh Hoá (2009-
2011)
20. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, xây dựng kế hoạch giám sát môi trường
cho dự án Dự án đầu tư xây dựng tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi (2009)
21. Quan trắc và giám sát tác động môi trường cho Dự án đầu tư xây dựng hệ thống cáp
quang biển Quốc tế Liên Á – Intra Asia (2008-2009)
22. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và kế hoạch giám sát môi trường, đánh giá
kế hoạch tái định cư cho Dự án Thủy lợi – Bảo Định giai đoạn 2 (2008)

6. Tổ chức quan trắc, điều tra cơ bản thuộc Mạng lưới quan trắc Khí tượng Thủy
văn và Môi trường Quốc gia.
7. Tổ chức thực hiện quan trắc môi trường và khí tượng thủy văn:
a. Quan trắc khí tượng bề mặt;
b. Quan trắc môi trường không khí và nước;
c. Quan trắc bãi xói mòn đất dốc.
8. Tính toán, thống kê, chỉnh lý tài liệu quan trắc.
9. Tham gia thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học công
nghệ về môi trường của Trung tâm.
10. Tham gia thực hiện các hoạt động dịch vụ, tư vấn về khí tượng thủy văn, môi
trường và biến đổi khí hậu: Đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường,
lập đề án bảo vệ môi trường và quan trắc, giám sát môi trường định kỳ.
11. Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách
hành chính của Trung tâm và phân công của Giám đốc.
11. Quản lý tổ chức, viên chức, người lao động, tài chính, tài sản theo quy định của
pháp luật và theo phân công của Giám đốc.
12. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công.
1.2.3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Trạm quan trắc Môi trường và lắng đọng axít Hòa Bình có Trưởng
trạm và 01 Phó trưởng trạm.
2. Trưởng trạm chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Giám đốc về các nhiệm
vụ được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Trạm; xây dựng
điều lệ tổ chức và hoạt động, quy chế làm việc và điều hành mọi hoạt động của Trạm;
3. Phó trưởng trạm chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Trưởng trạm về các lĩnh
vực công tác được phân công.
Chương 2. NỘI DUNG THỰC TẬP
2.1.Giới thiệu nguyên tắc hoạt động và các thao tác cơ bản của các máy
-Máy phân tích nước dã ngoại WQC TOA 20, 22A (Nhật Bản): phân tích 6 chỉ
tiêu: DO, Độ dẫn điện, Nhiệt độ, Độ mưối, Độ đục, pH.

Đổ lọ chứa nước cất vào lọ không đựng gì CO nhẹ hơn không khí nên sẽ vào trong lọ đậy
nút lọ lại ta đã thu được mẫu CO và cho vào thùng bảo quản mẫu.
-Máy đo các yếu tố vi khí hậu : nhiệt độ,độ ẩm, áp suất, hướng gió, tốc độ gió.

Bật máy lên và cầm máy đưa lên theo hướng gió.Màn hình trên máy sẽ hiển thị giá
trị của các thông số nhiệt độ không khí ,áp suất,hướng gió ,tốc độ gió,độ ẩm ghi lại vào sổ
tay vị trí đo và kết quả đo.
Ví dụ: Đo tại giếng cao độ 30
nhiệt độ :22,4
o
C , độ ẩm : 67% , tốc độ gió :0,9 m/s ,hướng gió : Đông Bắc
-Máy đo tiếng ồn Sirus 812A (Anh):

+Nguyên tắc hoạt động
Bước 1:Bật máy
Bước 2:Chia đầu thu vào khoảng không cần đo
Bước 3: Chọn chế độ đo âm thanh Max hay trung bình trong máy
Bước 4 : Đọc kết quả trên màn hình
Độ chính xác:+-1.4 Db
Bật máy lên trên màn hình sẽ hiện kết quả đo Max, Min, và trung bình ghi lại kết
quả đo.
-Máy đo bụi hiện số Casella 151159a (Anh) :

Máy đo độ bụi với độ chính xác cao dựa trên nguyên lý tán xạ ánh sáng, kết quả
được hiển thị trên màn hình lớn, hiển thị đồ thị của hàm lượng bụi theo thời gian. Máy có
bộ nhớ trong để lưu trữ kết quả đo, kết hợp với cáp truyền dữ liệu thông qua cổng RS-232
để truyền số liệu đo vào máy tính, kết hợp với phần mềm chuyên dụng tương thích
windows để xử lý chi tiết hơn.
+Nguyên tắc hoạt động
Bước 1:Bật máy

Mục tiêu:
Quan trắc hồ thủy điện bình là đánh giá tổng quan về mức độ ô nhiễm khu vực hay
mức độ ảnh hưởng của nhà máy thủy điện Hòa Bình đến khu vực xung quanh.
Nội dung :
Quan trắc môi trường nước , môi trường không khí tại khu vực sản xuất của nhà
máy.Thông qua việc đánh giá một số chỉ tiêu như hàm lượng Oxi hòa tan (DO) ,hàm
lượng Oxi sinh háo (BOD5) ,các chất độc có trong không khí như SO2 và NO2 ,đánh gái
độ dục của nước hồ xác định lượng bùn lắng đọng trong lòng hồ .
1.Nước thải trước xử lý:
T=22
o
C , pH = 7,8 , Độ Dẫn = 0,02 S/m - 27 mS/m
DO= 5,7mg/l ,Độ Đục = 1mg/l
2.Nước thải sau xử lý:
T=22,5
o
C , pH = 7,3 , Độ Dẫn = 0,03 S/m - 38 mS/m
DO= 1,8 mg/l ,Độ Đục = 1mg/l
3.Nguồn tiếp nhận ( Nước thải sau xử lý đổ ra sông):
T=24,8
o
C , pH = 7,5 , Độ Dẫn = 0,01 S/m - 17 mS/m
DO= 6 mg/l ,Độ Đục = 1mg/l
4. Cửa nhận nước:
T=25
o
C , pH = 7,6 , Độ Dẫn = 0,03 S/m - 38 mS/m
DO= 5,8 mg/l ,Độ Đục = 1mg/l
5.Cửa vai đập:
T=24,9

2
:phương pháp hấp thụ dung dịch.
Bụi đo bằng thiết bị laze, phương pháp tán xạ.
1.Sân nhà máy :
Bụi :Trung Bình= 0,056 -, Max=0,068 mg/m
3
T = 22
o
C , Độ ẩm = 66% , Vận tốc gió = 0,0 m/s
Tiếng ồn = 55,3dB ( Min = 41,6 dB, Max = 69,0 dB)
Từ trường:H = 1,48 mA/m ,Điện trường E = 0,21 V/m.
2.Tại Mốc 54:
Bụi: Max = 0,18 mg/m
3
, Trung bình = 0,13 mg/m
3
T = 20
o
C , Độ ẩm = 75,8% , Vận tốc gió = 1,0 m/s
Tiếng ồn = 53,5 dB ( Min = 40,6 dB, Max = 65,4 dB)
Từ trường :H = 1,4 mA/m , Điện trường E = 0,01 V/m.
Độ Rung = 0,01 m/s
2
3.Tại Trạm 220V
T = 20
o
C , Độ ẩm = 75,8% , Vận tốc gió = 1,0 m/s
Tiếng ồn = 53,5 dB ( Min = 40,6 dB, Max = 65,4 dB)
H = 1,4 mA/m , E = 0,01 V/m.
4. Mốc 5:

2.2.2. Trạm đo khí tượng tự động.
Ngoài việc tìm hiểu thêm được quá trình đánh giá nước của khu vực hồ thủy điện hòa
bình chúng ta còn được biết thêm về các thiết bị đo khí tượng tự động củ trạm quan trắc
như .thiết bị đo bức xạ mặt trời ,xác định được biên độ dao động nhiệt trong môt tháng
cũng như hàm lượng hơi ẩm trong không khí, nhiệt độ không khí,áp suất không khí,
lượng bức xạ mặt trời ,cũng như hàm lượng axit có trong nước mưa bằng các trang thiên
bị hiên đại .
2.2.3. Đo thực nghiệm xói mòn đất dốc.
Phương pháp xác định độ xói mòn đất thủ công ,việc xây dựng một mô hinh mo phỏng
địa hình ngoài thực địa với các độ dốc khác nhau gom 4 độ dóc khác nhau môi ô chi ra
làm các đoạn ,trên bai chia ra lam 2 phần có thể trong các loại cạy khác nhau .Truoc1 khi
trời mưa ta đem thước ra đo ghi số liệu hiện tại và sau khi mưa ta lai tiếp tục đo nếu như
kết quả sau trừ kết quả trước ra âm thì là xói mòn .
2.2.4. Đo, phân tích một số các thông số môi trường ngoài hiện trường và trong
phòng thí nghiệm của Trạm.
Định lượng Coliform bằng phương pháp MPN.
Phương pháp này dựa vào nguyên tắc mẫu được pha loãng thành một dãy thập phân
( hai nồng độ kế tiếp nhau gấp nhau 10 lần) 3 hoặc 5 mẫu có độ pha loãng liên tiếp được
ủ trong ống nghiệm chứa môi trường thích hợp có ống bẫy khí Durham.Mỗi nồng độ pha
loãng được ủ từ 3 đến 5 ống lặp lại.Theo dõi sự sinh hơi và đổi màu để tính sự hiện diện
trong từng ống thử nghiệm; đây là các ống dương tính.Ghi nhận số ống nghiệm cho phản
ứng dương tính ở mỗi nồng độ pha loãng và dựa vào bảng tính MPN để suy ra số lượng
nhóm vi sinh vật tương ứng hiện diện trong 1g hoặc 1ml mẫu ban đầu.
-Quy trình phân tích:
Tuần tự cấy 1ml mẫu đã pha loãng 10
-1
vào 3 ống nghiệm giống nhau, mỗi ống chứa
10ml canh LSB.Thực hiện tương tự với dịch mẫu đã pha loãng 10
-2
và 10

3
/năm và chỉ số bồi lắng 0,314 m
3
/m
2
, khu vực 2 (dài khoảng 40 km, từ mặt cắt 22
đến mặt cắt 31A) có lượng bồi lắng trung bình 23,0 triệu m
3
/năm và chỉ số bồi lắng 0,841
m
3
/m
2
, khu vực 3 (dài khoảng 69 km, từ mặt cắt 31A đến mặt cắt 60) có lượng bồi lắng
3,52 triệu m
3
/năm và chỉ số bồi lắng 0,126 m
3
/m
2
.
Vào mùa lũ, nếu lưu lượng xả qua đập bằng lưu lượng nước đến thì nồng độ bùn cát dọc
hồ Hòa Bình phân bố theo qui luật hàm lôgarít.
Trong những năm đầu tích nước, nếu lưu lượng xả qua đập khoảng 3000-4000 m
3
/s và
bằng lưu lượng nước đến hồ tại Tạ Bú thì có thể hình thành dòng chảy phân tầng trong hồ
Hòa Bình với độ sâu trung bình 4-12 m, tương ứng với các nồng độ bùn cát 1200-1000
g/m
3

một số các thông số hoá học như: nhóm tiêu thụ ôxy, các ion. Còn nhóm kim loại nặng
chưa được quan tâm nhiều.
Mạng lướigiám sát lắng đọng axit Đông Á có vai trò theo dõi kết quả đo đạc định
kỳ lòng hồ và theo dõi lượng lắng đọng axit,mưa axit cung cấp số liêu cho hệ thống quan
trắc môi trường quốc gia.
2.4. Sơ lược công tác quản lý, kiểm soát, bảo vệ môi trường của tỉnh Hòa Bình trong
những năm gần đây (tại Sở Tài nguyên và Môi trường Hòa Bình).
Báo cáo kết quả công tác tài nguyên và môi trường từ 01/01/2014 đến 31/10/2014. Trong
10 tháng qua, Sở đã triển khai thực hiện các nội dung cơ bản sau: quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của các huyện, thành phố
và tổng hợp nhu cầu dự án, công trình có sử dụng đất trồng lúa báo cáo UBND tỉnh trình
và được Chính phủ phê duyệt cho 83 công trình dự án; xem xét, hướng dẫn hồ sơ lập báo
cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), đề án cải tạo phục hồi môi trường trình UBND
tỉnh thẩm định, phê duyệt 10 dự án mới; hướng dẫn lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho
03 dự án mới; xác nhận việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ
giai đoạn vận hành cho 03 dự án; trình UBND tỉnh phê duyệt 48 cơ sở gây ô nhiễm môi
trường; cấp sổ chủ nguồn thải CTNH cho 41 đơn vị; cấp giấy phép hành nghề quản lý
chất thải nguy hại cho 01 đơn vị; đợt 1 năm 2014 thực hiện quan trắc được 190 cơ sở,
doanh nghiệp. Số lượng cơ sở thực hiện quan trắc môi trường đợt 2 năm 2014 ước đến hết
tháng 10 khoảng 70 cơ sở.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, Sở TN&MT vẫn còn những vướng mắc cần giải
quyết như: ; một số cơ sở doanh nghiệp chưa tự giác chấp hành nghiêm túc Luật Bảo vệ
môi trường; không lập hồ sơ đăng ký cấp sổ chủ nguồn thải CTNH; không thực hiện việc
báo cáo về quản lý chất thải phát sinh tại cơ sở theo đúng quy định ;Sở đã đề suất việc
xây dựng một bãi chôn lấp hợp vệ sinh với quy mô lớn đủ đáp ứng nhu cầu xử lý rác thải
trên địa bàn tỉnh .Nhưng hiện giờ do kinh phí còn gặp khó khăn lên việc xây dựng vẫn
chưa được hoàn tất.Vì vây việc xử lý rác thải hiện tại dường như vẫn đang bị lãng quên
qua việc rác thải chỉ dược lưu giữ tại một bãi rác dược gọi là bãi rác tạm thời .Nước rỉ rác
từ bãi rác này vẫn dược thải trực tiếp ra sông chính ,nguồn nước vẫn đang được người
dân trên đia bàn tỉnh và ngoại tỉnh sử dung với mục đích sinh hoạt; vấn đề ô nhiễm không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status