LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo. Nhờ có sự giúp đỡ và
hướng dẫn tận tình của thầy cô giáo, em đã có được những kiến thức quý báu về
cách thức nghiên cứu vấn đề cũng như nội dung của đề tài để có thể hoàn thành tốt
chuyên đề này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn tình cảm và sự giúp đỡ của các thầy cô giáo
HVNH đã giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Trong thời gian thực tập tại NHTMCP Công thương Việt Nam, chi nhánh
Thanh Xuân, em cũng đã nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của lãnh
đạo và cná bộ phòng TTQT. Em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới toàn thể cán bộ, công
nhân viên NHTMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh Thanh Xuân đã giúp đỡ
em tận tình trong thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
INCAS : Hệ thống ngân hàng công thương hiện đại
L/C : Thư tín dụng
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
NK : Nhập khẩu
QHTT : Quá hạn thanh toán
SWIGT : Tổ chức viễn thông tài chính quốc tế toàn cầu
TDCT : Tín dụng chứng từ
TTQT : Thanh toán quốc tế
USD : Đô la Mỹ
VietinbanK : Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
VND : Việt nam đồng
XK : Xuất khẩu
XNK : Xuất nhập khẩu
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
vụ tại trợ XNK cho các doanh nghiệp. Không nằm ngoài xu thế đó, NHTMCP Công
Thương Việt Nam nói chung và chi nhánh Thanh Xuân nói riêng cũng đang hoàn
thiện và mở rộng hơn nữa nghiệp vụ tài trợ XNK, đặc biệt là tài trợ theo phương
thức tín dụng chứng từ (TDCT) là hình thức chiếm tỷ trọng lớn nhất. Tuy nhiên,
hình thức tài trợ này nhìn chung còn nhiều hạn chế, thiếu sót, do vậy hiệu quả tài trợ
và lợi ích mà các bên nhận được chưa cao.
Nhận thức được tầm quan trọng, cần thiết của vấn đề, sau thời gian thực tập tại
Vietinbank Thanh Xuân, tác giả đã chọn đề tài:"Giải pháp nâng cao hiệu quả tài
trọ xuất nhập khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân" với
mong muốn giải quyết một số tồn tại và đưa ra các giải pháp thúc đẩy và nâng cao
hơn nữa nghiệp vụ tài trợ này tại Vietinbank Thanh Xuân.
2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hoá lý luận về tài trợ XNK theo phương thức TDCT. Dựa trên nền
tảng cơ bản đó để nghiên cứu thực trạng tài trợ XNK theo phương thức TDCT tại
Vietinbank Thanh Xuân , đánh giá những thành công cũng như những mặt tồn tại
của Ngân hàng trong quá trình thực hiện nghiệp vụ này. Từ đó đề xuất những kiến
nghị và giải pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả nghiệp vụ tài trợ XNK theo
phương thức thanh toán TDCT tại Vietinbank Thanh Xuân.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề tập trung tìm hiểu cơ sở lý luận về tài trợ XNK theo phương thức
thanh toán TDCT và tình hình thực tế Vietinbank Thanh Xuân. Các số liệu thu thập
trong các năm 2008, 2006, 2010 theo báo cáo của những phòng ban thực hiện
nghiệp vụ tài trợ XNK.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp cơ bản để tiến hành nghiên cứu là vận dụng phép duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử. Đồng thời, kết luận các phương pháp nghiên cứu tổng
hợp, so sánh, phân tích tình huống…. để nghiên cứu
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo chuyên đề được chia
pháp và kỹ thuật tài trợ rất phong phú, hiệu quả, góp phần giải quyết phần lớn
những khó khăn về tài chính và uy tín trong kinh doanh của các tổ chức XNK. Bên
cạnh đó tài trợ XNK cũng mang lại một nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng (lãi
cho vay, phí dịch vụ). vị thế của ngân hàng ngày càng được khẳng định trên thương
trường quốc tế.
1.1.2. Tác dụng của tài trợ xuất nhập khẩu
1.1.2.1. Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
- NHTM với nghiệp vụ tài trợ XNK sẽ giúp các doanh nghiệp cung ứng vốn ,
số vốn được tài trợ sẽ được dùng để thu gom hàng hoá hay nguyên vật liệu sản xuất
hàng xuất khẩu đúng thời điểm hoặc thời vụ và hoàn thành đúng nghĩa vụ giao hàng
theo hợp đồng. Các doanh nghiệp nhập khẩu sẽ được tài trợ vốn để thực hiện nghĩa
vụ thanh toán tiền hành cho bên bán và nhận hàng kịp thời đáp ứng nhu cầu sản
xuất và tiêu thụ trên thị trường.
- Với sự hỗ trợ uy tín, tài trợ XNK tăng tính an toàn trong các giao dịch
thương mại quốc tế vốn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro cho cả doanh nghiệp xuất nhập
khẩu và doanh nghiệp nhập khẩu. Thông qua các hình thức tài trợ về mặt uy tín như
phát hành L/C, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, xác nhận L/C… NHTM giúp các
doanh nghiệp có thể yên tâm thực hiện nghĩa vụ của mình mà không vi phạm các
quy định trong hợp đồng.
- Tài trợ XNK làm gia tăng lợi ích kinh tế cho cả nhà xuất khẩu và nhà nhập
khẩu. Vì có sự đảm bảo về thanh toán, nhà nhập khẩu có thể thương lượng để đánh
giá tốt hơn hoặc kéo dài thời gian thanh toán. Để tăng khả năng cạnh tranh, nhà xuất
khẩu có thể đồng ý cho nhà nhập khẩu trả chậm trên cơ sở được ngân hàng chấp
nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn, sau đó mang hối phiếu được chấp nhận đến ngân
hàng phục vụ mình để chiết khấu đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh.
- Tài trợ XNK còn làm tăng tính linh hoạt, hiệu quả của thương mại quốc tế,
giúp nhà nhập khẩu kịp thời nắm bắt các cơ hội kinh doanh. Bằng các hình thức tài
trợ như: phát hành bảo lãnh, ký hậu vận đơn… đã tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp xoay vòng vốn nhanh chóng.
- Không những vậy tài trợ XNK còn có một vai trò rất quan trọng là giúp
- Tài trợ XNK giúp hoạt động ngoại thương được tiến hành trôi chảy, thuận
lợi: thông qua các hình thức tài trợ vốn, uy tín của ngân hàng cho các bên tham gia,
tài trợ XNK giúp tạo dựng cơ sở tài chính và niềm tin giữa các đối tác để các bên
hoàn thành nghĩa vụ của mình.
- Tài trợ XNK cũng được coi là một trong những công cụ để triển khai có hiệu
quả các chiến lược phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia. Tài trợ XNK hỗ
trợ cho các chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế, cân bằng cán cân thanh toán,
góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước trên thế giới.
1.1.3. Phân loại tài trợ xuất nhập khẩu của NHTM
a. Căn cứ vào đặc điểm của tài trợ
- Tài trợ trên cơ sở hối phiếu. Khi xuất khẩu, nhà xuất khẩu ký phát hối phiếu
có kỳ hạn, nhà nhập khẩu chấp nhận. Nhà xuất khẩu có thể mang hối phiếu đến
ngân hàng để chiết khấu.
- Tài trợ trên cơ sở thanh toán nhờ thu (D/A)
- Tài trợ trên cơ sở thanh toán tín dụng chứng từ
- Tài trợ trên cơ sở bảo lãnh ngân hàng
- Tài trợ Factoring, Forfaiting
b. Căn cứ vào thời hạn tài trợ
- Tài trợ XNK ngắn hạn. Thông thường thời hạn tài trợ không vượt quá 1 năm.
- Tài trợ XNK trung hạn. Loại tài trợ này gồm các khoản cho vay và bảo lãnh
ngân hàng, thời hạn từ 1 năm đến 7 năm.
- Tài trợ dài hạn. Là những khoản tài trợ có thời hạn từ 7 năm trở lên
c. Căn cứ theo chủ đề được tài trợ
- Tài trợ xuất khẩu. Các NHTM cấp tín dụng cho nhà xuất khẩu nhằm khuyến
khích và phát triển sản xuất.
- Tài trợ nhập khẩu. Các NHTM cấp tín dụng và uy tín cho nhà nhập khẩu để
thanh toán hàng hoá, dịch vụ
d. Căn cứ theo tiến trình thương vụ
- Tài trợ trước khi giao hàng. Như bảo lãnh đấu thầu, tài trợ thu gom hoặc chế
biến hàng xuất khẩu
phát hành để thông báo cho người hưởng (hoặc ngân hàng) sau khi đã xác minh tính
chân thực bề ngoài của L/C.
e. Ngân hàng xác nhận (Confirming bank): Là ngân hàng được chỉ định trong
L/C, thực hiện xác nhận L/C theo yêu cầu của ngân hàng phát hành.
f. Ngân hàng được chỉ định (Nominated bank): Là ngân hàng được chỉ định
trong L/C, tuỳ theo từng loại L/C mà ngân hàng có thể thực hiện một trong các
nghiệp vụ: Ngân hàng chỉ định thanh toán (Nominated paying bank); Ngân hàng chỉ
định chấp nhận (Nominated accepting bank); Ngân hàng chỉ định chiết khấu
(Nominated negotiating bank).
1.2.1.3. Trình tự thực hiện nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ
Sơ đồ 1.1. Trình tự thực hiện nghiệp vụ thanh toán TDCT
Trước hết để sử dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, người xuất
khẩu và nhập khẩu phải kí kết hợp đồng thương mại trong đó quy định rõ phương
thức thanh toán là TDCT. Quy trình thanh toán nghiệp vụ chứng từ gồm các bước:
(1) Người nhập khẩu viết đơn đề nghị mở thư tín dụng trên cơ sở hợp đồng
thương mại gửi đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu phát hành một L/C cho người
xuất khẩu hưởng.
(2) Căn cứ vào đơn xin mở L/C, nếu đáp ứng được các yêu cầu, ngân hàng sẽ
phát hành L/C và thông qua ngân hàng phục vụ người xuất khẩu để thông báo tới
người thụ hưởng.
(3) Khi nhận được L/C, ngân hàng thông báo sẽ khẩn trương thông báo và
chuyển L/C bản gốc cho người xuất khẩu.
(4) Người xuất khẩu nếu chấp nhận các điều kiện như trong L/C sẽ tiến hành
giao hàng theo điều kiện trong hợp đồng.
(5) Sau khi đã hoàn thành việc giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ
theo yếu cầu của L/C, gửi tới ngân hàng phục vụ mình để đề nghị thanh toán.
(6) Thể hiện công việc của ngân hàng chiết khấu: sau khi kiểm tra bộ chứng
từ, nếu thấy phù hợp với L/C do mình thông báo thì tiến hành thanh toán tiền cho
người xuất khẩu.
(2)
b. Thư tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C):
Là loại L/C mà ngân hàng phát hành ra nó không có quyền sửa đôỉ hoặc huỷ
bỏ khi không có sự đồng ý của các bên liên quan. Hiện L/C không thể huỷ ngang là
loại L/C được sử dụng phổ biến nhất.
c. Thư tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable
bank):
Là loại L/C không huỷ ngang và được một ngân hàng có uy tín đảm bảo (xác
nhận) trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng phát hành. Trách nhiệm trả tiền L/C của
ngân hàng xác nhận là giống như ngân hàng phát hành L/C, do đó ngân hàng phát
hành L/C phải trả thủ tục phí xác nhận và thường phải ký quỹ tại ngân hàng xác
nhận. Do có hai ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền nên là loại L/C an toàn nhất cho
người xuất khẩu.
e. Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C)
Là loại L/C không thể huỷ ngang theo đó người được hưởng lợi thứ nhất
chuyển nhượng một phần hay toàn bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cũng như quyền đòi
tiền mà mình có được cho những người hưởng lợi thứ hai nhận cho mình một phần
thương vụ, nhưng người hưởng lợi thứ nhất vẫn là người chịu trách nhiệm chính với
người nhập khẩu. Loại L/C này thường được áp dụng trong các giao dịch mua bán
qua trung gian. L/C chuyển nhượng chỉ được chuyển nhượng một phần và phí
chuyển nhượng sẽ do người hưởng lợi ban đầu chịu.
f. Thư tín dụng không thể huỷ ngang miễn truy đòi (Irrevocable without
recuorse L/C):
Là loại L/C không huỷ ngang mà sau khi người thụ hưởng đã được trả tiền thì
ngân hàng phát hành không có quyền đòi lại trong bất kỳ trường hợp nào.
g. Thư tín dụng dự phòng (Stand by L/C)
Là loại L/C được ngân hàng phục vụ người xuất khẩu mở sau khi nhận được
L/C từ ngân hàng phục vụ người nhập khẩu. L/C này không mang tính chất là
phương tiện thanh toán hàng hoá xuất khảu mà chỉ có tính chất là phương thức đảm
bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ giao hàng theo đúng hợp đồng của người xuất
khẩu.
cũng không thể được xác lập và người XK sẽ không giao hàng cho người NK.
Đối với nhà NK, mở L/C được xem là hình thức tài trợ của ngân hàng. Khi
ngân hàng đồng ý mở L/C theo đề nghị của nhà NK có nghĩa là ngân hàng cam kết
thanh toán cho người được hưởng lợi L/C nếu bộ chứng từ hoàn hảo. Như vậy, với
việc chấp nhận ở L/C, ngân hàng không chỉ "tài trợ" uy tín mà còn có thể cấp tín
dụng cho nhà NK.
Cùng với hình thức tài trợ phát hành L/C, có thể kể tới một số dạng hỗ trợ tài
chính khác nữa của ngân hàng dưới đây:
+ Tài trợ theo hạn mức tín dụng chứng từ:
Theo dạng này, ngân hàng cho phép nhà NK được tài trợ mửo L/C (thường là
L/C) trong khuông khổ hạn mức tín dụng. Hạn mức này do ngân hàng xét cấp cho
khách hàng dựa trên việc phân tích kế hoạch NK của họ. Loại hình đảm bảo tín
dụng thường áp dụng chính lô hàng nhập khẩu, hoặc là một mức ký quỹ nhất định
theo hạn mức được duyệt hoặc giá trị L/C phát hành.
+ Cho vay ký quỹ L/C
Trong thanh toán quốc tế, khách hàng thường phải thực hiện ký quỹ khi đề
nghị ngân hàng phát hành L/C, xác nhận L/C. Đối với trường hợp phải ký quỹ với
giá trị lớn mà nhà NK không đáp ứng được hoặc chỉ đáp ứng được một phần thì sẽ
gây trở ngại cho anh tài vì nhà NK không được sử dụng tiền ký quỹ trong suốt thời
gian được ngân hàng bảo lãnh, dẫn đến việc vốn lưu động của anh ta bị thu hẹp. Khi
đó, căn cứ trên uy tín của khách hàng, hiệu qủa của thương vụ hoặc trên tài sản bảo
đảm, ngân hàng có thể xét cho vay ký quỹ.
- Tài trợ bằng các L/C đặc biệt
+ Tài trợ bằng L/C tuần hoàn (Revolving L/C)
L/C tuần hoàn là loại L/C mà sau khi đã sử dụng hết giá trị của nó hoặc hết
thời gian hiệu lực thì nó (tự động) có giá trị lại như cũ và tiếp tục tuần hoàn trong
một thời gian nhất định cho đến khi hoàn tất giá trị hợp đồng.
L/C tuần hoàn được áp dụng trong trường hợp hai bên mua bán những mặt
hàng có giá trị lớn, có quan hệ cung cấp hàng hoá hay dịch vụ thường xuyên, giao
nhiều lần trong năm với số lượng đều đặn. Ngân hàng đồng ý mửo L/C tuần hoàn là
trường hợp hối phiếu đến hạn mà người nhập khẩu không thực hiện nghĩa vụ của
mình thì ngân hàng - người chấp nhận hối phiếu mới trả tiền thay cho nhà nhập
khẩu.
- Cho vay bắt buộc.
Đối với nhà NK, khi hàng vừa cập bến phải nộp tiền cho ngân hàng để thanh
toán cho nhà NK thì mới nhận được chứng từ để nhận hàng, bán hàng và thu hồi
vốn. Tuy nhiên trong trường hợp người mua không thanh toán hoặc không tập trung
đủ tiền để thanh toán bộ chứng từ giao hàng thì sẽ phát sinh tình trạng vay bắt buộc.
Ngân hàng khi đó sẽ cho nhà nhập khẩu vay trên giá trị tiền hàng thiếu để thanh
toán đúng hạn cho ngân hàng nước ngoài. Nhà NK nên tránh phát sinh tình trạng
phát sinh nợ vay bắt buộc vì họ sẽ phải chịu lãi suất vay cho khoản này tương ứng
lãi suất vay quá hạn. Hơn nữa thời gian vay bắt buộc không quá 30 ngày kể từ ngày
ngân hàng trả thay, vì vậy áp lực thanh toán nợ vay cho ngân hàng là rất tốt.
- Phát hành bảo lãnh nhận hàng
Trong trường hợp hàng hoá đến trước bộ chứng từ, nhà NK luôn có mong
muốn sẽ nhận được hàng sớm để giảm những chi phí lưu kho, bảo quản, thay đổi
giá trị theo tính thị trường, giảm phẩm chất… Với mong muốn như vậy nhà NK
phải đến đề nghị ngân hàng phát hành một cam kết gọi là bảo lãnh nhận hàng, để đi
nhận hàng với điều kiện khách hàng phải thanh toán vô điều kiện bộ chứng từ ngay
cả khi có sai sót. Bảo lãnh nhận hàng của ngân hàng là hoạt động có mức độ rủi ro
cao, vì vậy cần chú ý rõ các quy định: bảo lãnh sẽ hết hạn sau bao nhiêu ngày từ
ngày nhận hàng, hoặc từ ngày nhà nhập khẩu có bộ chứng từ trong tay.
- Ký hậu vận đơn:
Là thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hoá ghi trên vận đơn từ người
hưởng lợi này sang người hưởng lợi khác. Để đảm bảo an toàn trong nghiệp vụ tài
trợ phát hành L/C, ngân hàng phát hành luôn có yêu cầu vận đơn phải ghi rõ người
nhận hàng là ngân hàng phát hành, theo lệnh của ngân hàng phát hành. Nhà nhập
khẩu khi muốn nhận hàng phải yêu cầu ngân hàng ký hậu vận đơn thì mới có thể đi
nhận hàng. Nếu người nhập khẩu đã hoàn tất thủ tục thanh toán thì ngân hàng sẽ
nhanh chóng ký hậu vận đơn, tạo điều kiện cho khách hàng đi nhận hàng và không
Khi thực hiện mở L/C giáp lưng, ngân hàng trung gian chịu nhiều ruỉ ro nếu
không có sự phối hợp chính xác giữa L/C gốc và L/C giáp lưng. Với hình thức này,
người xuất khẩu hay chính là người trung gian môi giới có thể thực hiện kinh doanh
chênh lệch giá mà không phải bỏ một đồng vốn nào.
+ Tài trợ bằng L/C chuyển nhượng (Transferable L/C)
L/C chuyển nhượng là L/C không thể huỷ ngang, theo đó người hưởng lợi thứ
nhất chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ thực hiện L/C, cũng như
quyền đòi tiền mà mình có được cho những người hưởng lợi thứ hai, mỗi người
hưởng lợi thứ hai nhận cho mình một phần của thương vụ.
Loại L/C này thường được cáp dụng trong các thương vụ mua bán qua trung
gian, được sử dụng khi người thụ hưởng thứ nhất không tự cung cấp được hàng hoá
mà chỉ đóng vai trò là nhà môi giới. Người XK khi nhận được hình thức tài trợ này
có quyền yêu cầu ngân hàng chuyển nhượng quyền thụ hưởng một phần hoặc toàn
bộ giá trị L/C cho một hoặc nhiều người khác. Nhưng cần lưu lý rằng L/C chuyển
nhượng chỉ được phép chuyển nhượng một lần. Việc chuyển nhượng L/C không có
nghĩa là hợp đồng mua bán cũng được chuyển nhượng. Người hưởng lợi ban đầu
vẫn là người chịu trách nhiệm chính với người NK, đồng thời chịu các khoản thủ
tục phí và lệ phí chuyển nhượng.
b. Tài trợ sau khi giao hàng
- Tài trợ xác nhận L/C.
Nghiệp vụ này giúp nhà XK hoàn toàn tin tưởng vào tính an toàn trong thanh
toán tiền hàng khi thực hiện đúng các điều kiện của L/C. Ngân hàng thực hiện loại
tài trợ này được gọi là ngân hàng xác nhận, đó thường là ngân hàng có uy tín cao ở
nước bên bán. Cam kết thanh toán của ngân hàng xác nhận có hiệu lực pháp lý
tương đương như của ngân hàng phát hành L/C, nhà XK sẽ được ngân hàng phát
hành thực hiện thanh toán bồi hoàn toàn bộ giá trị L/C.
- Chiết khấu bộ chứng từ
+ Chiết khấu miễn truy đòi (Without Recourse):
Ngân hàng mua lại bộ chứng từ hoàn hảo của bên bán. Giá mua sẽ thấp hơn
giá trị bộ chứng từ, do ngân hàng tính trừ lãi phát sinh và chi phí liên quan đến
tạo ra lợi nhuận từ những hoạt động này, từ đó góp phần tăng doanh thu TTQT cũng
nhưng mở rộng thị trường cho các NHTM.
Trong quá trình hội nhập và phát triển, các hoạt động XNK trở nên sôi động
cùng với sự ra đời của hàng loạt các ngân hàng liên doanh cũng như chi nhánh của
các ngân hàng nước ngoài có mặt tại Việt Nam đã tạo nên sự cạnh tranh trong
TTQT. Do đó, muốn tồn tại và phát triển, tăng cường khả năng cạnh tranh, các
NHTM phải nâng cao hiệu quả nghiệp vụ ngân hàng, trong đó có TTTQT, đặc biệt
là phương thức thanh toán TDCT. Chính vì vậy, việc nâng cao hiệu quả tài trợ XNK
theo phương thức thanh toán TDCT thực sự cần thiết và cấp bách đối với NHTM
CP Công Thương Việt Nam nói chung và chi nhánh Thanh Xuân nói riêng
1.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÀI TRỢ XNK THEO
PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài trợ xuất khẩu
a. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng tài trợ xuất khẩu
- Hệ số nợ quá hạn tài trợ xuất khẩu:
Hệ số nợ quá hạn =
Số dư nợ quá hạn tài trợ xuất khẩu
Tổng dư nợ tín dụng tài trợ xuất khẩu
Hệ số này phản ánh tỷ trọng dư nợ quá hạn trong tổng dư nợ tín dụng tài trợ
xuất khẩu. Hệ số nợ quá hạn càng nhỏ nghĩa là số dư quá hạn càng ít so với tổng dư
nợ tín dụng tài trợ xuất khẩu, thể hiện nghiệp vụ tài trợ xuất khẩu đã đạt chất lượng
cao và ngược lại.
- Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng =
Doanh số trả nợ
Dư nợ bình quân
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vốn của ngân hàng
đối với khoản tín dụng phát sinh. Vòng quay vốn tín dụng càng lớn nghĩa là doanh
số trả nợ cao so với dư nợ bình quân, thể hiện việc ử dụng vốn cảu ngân hàng là
hiệu quả, an toàn và ngược lại.
hợp đến hạn thanh toán L/C mà khách hàng không có khả năng thanh toán. Doanh
số cho vay bắt buộc lớn hay nhỏ một phần phụ thuộc vào năng lực phân tích, thẩm
định khách hàng của ngân hàng.
Vì vậy nếu chỉ tiêu này lớn nghĩa là năng lực phân tích, thẩm định khách hàng
của ngân hàng là thấp, làm giảm chất lượng tài trợ XNK của ngân hàng và ngược
lại.
c. Tỷ lệ doanh số phát hành L/C trả chậm/ Doanh số phát hành L/C trả ngay
Nếu tỷ lệ này lớn chứng tỏ hình thức tài trợ phát hành L/C của ngân hàng là có
hiệu quả đồng thời cũng cho thấy đội ngũ khách hàng là tốt vì để được tài trợ phát
hành L/C trả chậm thì người nhập khẩu không chỉ cần được người xuất khẩu tin
tưởng mà còn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện do ngân hàng phát hành đưa ra.
Tuy nhiên, để đánh giá chính xác chất lượng tài trợ phát hành L/C trả chậm
của ngân hàng còn phải căn cứ vào dư nợ quá hạn L/C trả chậm. Nếu tỷ lệ trên là
lớn mà dư nợ quá hạn thanh toán L/C trả chậm thấp thì mới có thể khẳng định chất
lượng tài trợ của ngân hàng là tốt và ngược lại.
d. Hệ số nợ quá hạn cho vay thanh toán L/C.
Hệ số nợ quá hạn = Nợ quá hạn cho vay thanh toán L/C
Dư nợ cho vay thanh toán L/C
Hệ số nợ quá hạn là một chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá chất lượng hoạt động
tín dụng của ngân hàng. Trong nghiệp vụ tín dụng tài trợ nhập kha ảu, nếu hệ số nợ
quá hạn thấp nghĩa là số dư nợ quá hạn trong tổng dư nợ cho vay thanh toán L/C là
nhỏ thì chứng tỏ tài trợ XNK có chất lượng cao và ngược lại.
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài trợ xuất nhập khẩu theo
phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại.
Tài trợ ngoại thương mà cụ thể là tài trợ XNK là hoạt động kinh doanh, dịch
vụ phạm vi quốc tế. Tất yếu nó chịu sự tác động, ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố.
Mỗi sự biến động đều có thể làm giảm chất lượng của mỗi hình thức tài trợ XNK.
Chính vì vậy ngân hàng trước khi quyết định tài trợ cho khách hàng thì phải lường
trước mọi nhân tố ảnh hưởng và rủi ro xảy ra cho các bên. Căn cứ vào khả năng
kiểm soát ảnh hưởng của ngân hàng đối với nhân tố này có thể chia ra các loại sau:
cũng như phải thực hiện một số nghĩa vụ nhất định. Bên nhập khẩu phải xây dựng
được các điều khoản L/C phù hợp với hợp đồng thương mại và được người xuất
khẩu chấp nhận còn bên xuất khẩu thì phải lập được bộ chứng từ hoàn hảo để xuất
trình với ngân hàng được chỉ định. Do đó đòi hỏi cả hai bên đều phải là người có
trình độ kinh doanh, có kinh nghiệm và thành thạo các thương vụ mua bán ngoại
thương để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. Có nhuư vậy tài trợ XNK của ngân
hàng mới hiệu quả và thông suốt.
d. Sự khác biệt về khoảng cách địa lý
Sự khác biệt về khoảng cách địa lý không những gây khó khăn cho doanh
nghiệp trong việc thu thập thông tin về đối tác mà còn gây khó khăn cho ngân hàng
trong việc thẩm định trước khi cho vay và giám sát cho vay.
Ngoài ra khoảng cách về địa lý làm phát sinh vấn đề về thời điểm và phương
thức thanh toán. Mà việc xác định thời điểm và phương thức thanh toán sẽ ảnh
hưởng trực tiếp đến quyền lợi mỗi bên, do đó vấn đề này phải được quy định rõ
trong hợp đồng. Đối với ngân hàng quan trọng là phải xác định được thời điểm và
phương thức thanh toán sao cho vừa thoả mãn nhu cầu thanh toán của khách hàng
mà vẫn đảm bảo hiệu quả tín dụng.
e. Cạnh tranh trên thị trường ngân hàng
Hiện nay trên thị trường tiền tệ có rất nhiều ngân hàng và các tổ chức tài chính
cùng cạnh tranh. Chính vì vậy để tạo được điểm khác biệt với sản phẩm của các đối
thủ cạnh tranh, ngân hàng không chỉ chú trọng đa dạng hoá các hình thức tài trợ mà
còn phải đảm bảo về chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
1.3.2.2. Nhóm nhân tố chủ quan
a. Chính sách đối ngoại của NHTM
Phương thức thanh toán TDCT đòi hỏi sự tham gia của nhiều bên ngân hàng.
Chính vì vậy sẽ rất thuận lợi cho ngân hàng nếu các bên đều có quan hệ gắn bó,
hiểu biết lẫn nhau. Do đó muốn nâng cao hiệu quả nghiệp vụ tài trợ XNK, ngân
hàng phải thực hiện chính sách đối ngoại mở rộng tức là xây dựng mạng lưới đại lý
rộng khắp. Ngân hàng có mạng lưới đại lý rộng khứcp cho phép đáp ứng tốt hơn
nhu cầu thanh toán quốc tế và tài trợ XNK của khách hàng.