Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I 4
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIẾP CẬN TÍN DỤNG 4
CỦA DNNVV 4
1.1.DNNVV 4
1.1.1.Khái niệm Chính phủ các nước và nhiều tổ chức trên thế giới
đều đưa ra những khái niệm của riêng mình, phục vụ cho những mục
đích đặc thù: chính phủ cần phân loại để có những chính sách, chế độ
quản lý phù hợp, các nhà nghiên cứu cũng cần định nghĩa rõ để có số
liệu cụ thể cho công việc phân tích, các TCTD cũng cần phân nhóm
khách hàng áp dụng chính sách tín dụng phù hợp… 4
1.1.2.Đặc điểm DNNVV 5
1.2.Tín dụng 5
1.2.1.Khái niệm tín dụng 6
1.2.2.Nguyên tắc của tín dụng 6
1.2.3.Phân tích tín dụng 6
1.3.Khả năng tiếp cận tín dụng của DNNVV 7
1.3.1.Các nguồn huy động vốn của DN 7
1.3.2.Một số vấn đề về tiếp cận vốn tín dụng của DNNVV 8
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 12
CHƯƠNG 2 13
THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG 13
CỦA DNNVV VIỆT NAM 13
2.1.Cơ hội và thách thức trong quá trình phát triển của DNNVV Việt Nam 13
Nguyễn Thị Xuân Hương
Lớp: Kinh tế học 49
Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.1Cơ hội 13

3.2.2.Đối với các TCTD 43
3.2.3.Đối với các DNNVV 44
Kết luận chương 3: 45
Nguyễn Thị Xuân Hương
Lớp: Kinh tế học 49
Chuyên đề tốt nghiệp
KẾT LUẬN 46
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
PHỤ LỤC 4
Nguyễn Thị Xuân Hương
Lớp: Kinh tế học 49
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TCTD : Tổ chức tín dụng
NH : Ngân hàng thương mại
DN : Doanh nghiệp
DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa
WB : Ngân hàng thế giới
TD : Tín dụng
WB : Ngân hàng thế giới
Agribank : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
BIDV : Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Techcombank : Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
TTTD : Thông tin tín dụng
Eximbank : Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam
IFC : Tổ chức tài chính quốc tế (thuộc WB)
VPBank : Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
SeABank : Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
Nguyễn Thị Xuân Hương
Lớp: Kinh tế học 49

trình phát triển của DNNVV.
Xuất phát từ thực tế đó và nhận thấy vai trò quan trọng của DNNVV đối với
phát triển kinh tế Việt Nam, em đã lựa chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng
cao khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam” làm
chuyên đề tốt nghiệp. Đây cũng là một vấn đề kinh tế nổi bật hiện nay, nghiên cứu
đề tài này cũng là cơ hội tốt để em hệ thống và vận dụng những kiến thức kinh tế đã
được học vào thực tiễn Việt Nam.
1
UNIDO (2002)
Nguyễn Thị Xuân Hương
Lớp: Kinh tế học 49
1
Chuyên đề tốt nghiệp
2. Mục tiêu nghiên cứu
Khả năng tiếp cận tín dụng hạn chế của DNNVV là một vấn đề nổi cộm ở Việt
Nam trong những năm gần đây. Mục tiêu của nghiên cứu này là tìm ra những yếu tố
cơ bản đang cản trở các DNNVV và các TCTD, từ đó có thể đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng của DNNVV Việt Nam.
3. Phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề tập trung nghiên cứu khả năng tiếp cận tín dụng của DNNVV trong
khoảng thời gian từ năm 2007 đến nay. Bên cạnh đó, chuyên đề cũng thực hiện một
số phân tích chung về DNNVV và hoạt động tín dụng ở Việt Nam từ năm 2000 đến
tháng 4/2011 để có cái nhìn xuyên suốt và toàn diện về vấn đề này.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong chuyên đề là phương pháp tổng
hợp, so sánh, phân tích thống kê, sử dụng số liệu chủ yếu từ một số cuộc điều tra có
sẵn do Cục phát triển doanh nghiệp- Bộ Kế hoạch đầu tư cung cấp. Ngoài ra, nhiều
bài nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước, báo cáo của các tổ chức như
WB, NHNN, cũng được sử dụng cho mục đích phân tích định tính.
5. Kết quả đạt được

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIẾP CẬN TÍN DỤNG
CỦA DNNVV
1.1. DNNVV
1.1.1. Khái niệm
Chính phủ các nước và nhiều tổ chức trên thế giới đều đưa ra những khái niệm
của riêng mình, phục vụ cho những mục đích đặc thù: chính phủ cần phân loại để có
những chính sách, chế độ quản lý phù hợp, các nhà nghiên cứu cũng cần định nghĩa
rõ để có số liệu cụ thể cho công việc phân tích, các TCTD cũng cần phân nhóm
khách hàng áp dụng chính sách tín dụng phù hợp…
Một khái niệm phổ biến được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng là khái niệm của
World Bank. Theo đó, có 3 tiêu chí được sử dụng để phân loại doanh nghiệp theo
quy mô: số lao động, quy mô tổng tài sản, doanh thu hàng năm. Ở mỗi phân loại
doanh nghiệp, chỉ những doanh nghiệp có ít nhất 2 trong số 3 tiêu chí mới được xếp
vào nhóm đó.
Bảng 1.1. Phân loại các DNNVV theo WB
Loại DN Số lao động Quy mô tổng tài sản Doanh thu hàng năm
Siêu nhỏ 1-10 Dưới 100.000 USD Dưới 100.000 USD
Nhỏ 11-50 100.000-3 triệu USD 100.000- 3 triệu USD
Vừa 51-300 3 triệu - 15 triệu USD 3 triệu-15 triệu USD
(Nguồn: Bank involvement with SMEs: Beyond relationship lending,
Journal of Banking and Finance, World Bank, 2010)
Khái niệm DNNVV là rất khác nhau giữa các nước, thậm chí còn được điều
chỉnh qua các giai đoạn khác nhau, nhưng tựu chung lại, DNNVV thường được
định nghĩa về mặt định lượng dựa trên các tiêu chí về: quy mô vốn, số lao động
hoặc doanh thu. Con số cụ thể thì tùy thuộc vào trình độ phát triển của từng nước,
khu vực, và còn có thể tùy thuộc vào đặc trưng của từng ngành (Phụ lục 1)
Ngoài ra, các đặc điểm định tính có thể là những dấu hiệu để nhận biết
DNNVV, tuy nhiên định nghĩa theo cách này cũng chỉ mang tính tương đối. Chúng
ta có thể hiểu rằng DNNVV là những DN hoạt động trong một hoặc vài lĩnh vực
nào đó nhưng có quy mô không lớn và không có sức mạnh, sự thống trị trong lĩnh

- Năng động, sáng tạo, dễ điều chỉnh
Quy mô nhỏ khiến DNNVV dễ điều chỉnh, thích nghi với các biến động
không lớn của thị trường. DNNVV cũng thường được khởi tạo từ một ý tưởng nào
đó, sự sáng tạo của các DN này là rất cao.
1.2. Tín dụng
2
IFC (2009)
Nguyễn Thị Xuân Hương
Lớp: Kinh tế học 49
5
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay
(NH và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, DN và các chủ thể
khác) trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một
thời hạn nhất định theo thỏa thuận bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện
vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
1.2.2. Nguyên tắc của tín dụng
•Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi với thời gian xác định
Do khách hàng sẽ hoản trả khoản vay ban đầu sau một thời gian nên việc phải
trả thêm lãi- như là sự tính đến giá trị theo thời gian của tiền, là điều tất yếu.
•Khách hành phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích được thỏa thuận
với NH
Khách hàng cần trình bày rõ mục đích sử dụng vốn (hợp pháp) với NH từ khi
nộp hồ sơ vay vốn. Việc cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích thỏa thuận ban
đầu là để tránh rủi ro cho NH trong quá trình giải ngân và thu hồi nợ.
•NH tài trợ dựa trên phương án (dự án) có hiệu quả
Khách hàng vay vốn cần đưa ra được kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả, hợp lý
và khả thi nhằm đảm bảo khả năng thanh toán khoản vay trong tương lai.
1.2.3. Phân tích tín dụng

hiện tại và dự đoán năng lực trong tương lai để tiên lượng những trường hợp có thể
xảy ra. Cụ thể, các TCTD sẽ phải phân tích một số khía cạnh như: các hệ số tài
chính; lưu chuyển tiền tệ; các dự báo tài chính,…
1.3. Khả năng tiếp cận tín dụng của DNNVV
1.3.1. Các nguồn huy động vốn của DN
Trước hết, cần thấy rằng vốn là một đầu vào vô cùng quan trọng đối với hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - bên cạnh các yếu tố: công nghệ, nhân lực và đất
đai. Mọi hoạt động của DN đều dựa trên nền tảng năng lực tài chính. Một DN có tiềm
lực tài chính mạnh sẽ có điều kiện thuận lợi sử dụng các công nghệ, máy móc thiết bị
hiện đại, có khả năng đầu tư chiều sâu hoặc mở rộng sản xuất tốt hơn…
Tùy từng loại hình DN và điều kiện cụ thể mà mỗi DN có thể có các phương
thức huy động vốn khác nhau. Về cơ bản thì nguồn vốn của DN chia ra thành:
nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn nợ.
Nguồn vốn chủ sở hữu DN có thể hình thành từ vốn góp ban đầu - do các chủ
sở hữu góp khi DN được thành lập, từ lợi nhuận không chia trong quá trình kinh
doanh hiệu quả, hoặc có thể từ việc phát hành cổ phiếu lần đầu hoặc phát hành
thêm. Đối với DNNVV, vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia là khá hạn chế do
tính quy mô của DN. Nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu rất dồi dào nhưng với DN
nhỏ, chưa có nhiều uy tín, danh tiếng thì huy động vốn từ nguồn này là rất khó
khăn. Hơn nữa, việc phát hành cổ phiếu thường đi kèm với những điều kiện nhất
Nguyễn Thị Xuân Hương
Lớp: Kinh tế học 49
7
Chuyên đề tốt nghiệp
định về quy mô và hiệu quả kinh doanh, và cũng khá tốn kém (phải chịu chi phí bảo
lãnh, tư vấn phát hành,…)
Nguồn vốn chủ sở hữu có ưu điểm là chi phí vốn thấp, những người bỏ vốn ra
sẽ là những người chủ sở hữu DN. Tuy nhiên nguồn vốn này lại kém linh hoạt và bị
hạn chế về khối lượng. DN nhiều khi cần huy động vốn tức thời cho hoạt động sản
xuất kinh doanh, cho các hợp đồng xuất nhập khẩu, hoặc cho một dự án lớn,…Lúc

để thúc đẩy DN phát triển, tạo bước đột phát. Vốn tín dụng là nguồn vốn dồi dào,
linh hoạt, có thể đáp ứng được nhu cầu của số lượng lớn các DNNVV trong khi các
nguồn vốn khác hoặc bị hạn chế về quy mô tài trợ, hoặc hạn chế về điều kiện để
tiếp cận,… Tuy nhiên, việc tiếp cận với các dịch vụ NH vẫn là một điều xa xỉ đối
với nhiều DNNVV. Hiện tại các DNNVV mới chỉ sử dụng chưa đến nửa số sản
phẩm mà các NH cung cấp. Ở các nước đang phát triển, NH cung cấp trung bình
18,7 sản phẩm tín dụng, trong khi các DNNVV mới chỉ sử dụng trung bình 2,4 sản
phẩm. Tín dụng NH chỉ chiếm trung bình 5% trong tổng số vốn của các hãng nhỏ,
trong khi đó, con số này của các hãng lớn là 22%. Các hãng nhỏ chủ yếu dựa vào
nguồn vốn nội bộ (70%), còn các hãng lớn chỉ có 52% là vốn nội bộ.
3
Đối với các TCTD, sự phát triển của các dịch vụ NH hiện nay cùng với sự
cạnh tranh gay gắt giữa các TCTD (giữa các NH, các công ty tài chính, công ty cho
thuê tài chính, …) đòi hỏi họ phải không ngừng mở rộng thị phần, tìm kiếm những
khách hàng tiềm năng, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa các sản
phẩm NH. Về sản phẩm, hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động đem lại lợi nhuận
chính cho các TCTD. Về khách hàng, nhiều tổ chức đã nhận thấy DNNVV là thị
trường rộng lớn, nhiều tiềm năng có thể khai thác. Ở các nước đang phát triển,
doanh thu từ dịch vụ tín dụng chiếm tới khoảng 38.5% tổng doanh thu trong tổng
doanh thu từ các DNNVV, cao hơn hẳn so với doanh thu từ các sản phẩm tiền gửi
(29,1%) và doanh thu từ các sản phẩm khác (32,3%).
Bên cạnh đó, chính phủ các nước và các tổ chức trong nước, quốc tế cũng
nhận thấy vai trò của DNNVV đối với phát triển kinh tế và khả năng tiếp cận tín
dụng hạn chế của các DN này nên đã thực thi nhiều biện pháp hỗ trợ toàn diện giúp
nâng cao năng lực của DNNVV, đồng thời tạo cầu nối giữa TCTD với DNNVV.
Đây là một điều kiện thuận lợi cho mối quan hệ tín dụng đầy tiềm năng giữa
DNNVV và TCTD.
1.3.2.2. Một số rào cản đối với tiếp cận tín dụng của DNNVV
Nghiên cứu của World Bank (Expanding access to finance: good pratices and
3

khoản vay. Bởi thế, nếu tính trên từng DN thì lợi nhuận từ dịch vụ này là không lớn.
- Khó khăn trong chấp nhận những kỹ thuật cho vay mới:
Các NH vẫn chưa sử dụng hiệu quả các kỹ thuật như chấm điểm tín dụng để
cải thiện công tác đánh giá và quản trị rủi ro, nhằm tăng khối lượng cho vay và
giảm chi phí giao dịch đối với DNNVV
Nguyễn Thị Xuân Hương
Lớp: Kinh tế học 49
10
Chuyên đề tốt nghiệp
• Sự méo mó của thị trường tài chính:
Sự phát triển chưa đầy đủ của thị trường tài chính cùng những biện pháp can
thiệp của chính phủ có thể gây méo mó thị trường theo một số cách :
- Công cụ trần lãi suất của ngân hàng trung ương :
Nhằm kiểm soát tình trạng các NHTM đẩy cao lãi suất cho vay, ảnh hưởng
đến đầu tư của khu vực kinh tế tư nhân, chính phủ có thể dùng công cụ “trần lãi
suất”. Tuy nhiên, trần lãi suất này vô tình lại hạn chế các NH cho vay các đối tượng
có rủi ro cao như các DNNVV bởi NHTM chỉ muốn cho DNNVV vay khi được
tính lãi suất cao.
- Khuôn khổ pháp lý và chế tài yếu cùng với thiếu sự chứng nhận quyền sở
hữu làm gia tăng rủi ro và hạn chế cho vay của NH
Trước khi cho vay, các NH cần thẩm định rõ tư cách và năng lực của khách
hàng. Một khi các quy định pháp lý chưa rõ ràng, chồng chéo thì việc chứng minh
năng lực đó (chẳng hạn chứng minh quyền sở hữu tài sản đối với tài sản thế chấp)
sẽ làm bóp méo thông tin, đánh giá của NH bị sai lệch, làm gia tăng rủi ro và sự sẵn
lòng cho DN vay
- Sự ưu ái dành cho các DN nhà nước
Các DNNN nhận được sự ưu ái đặc biệt từ tín dụng nhà nước và cũng có lợi
thế khi xin bảo lãnh của nhà nước vay vốn tại NH. Chính điều này đã làm mất sự
khách quan cần thiết trong đánh giá của các TCTD và làm mất cơ hội tiếp cận tín
dụng của DNNVV.

trong hoạt động tín dụng). Các kết quả trên sẽ là nền tảng để xem xét và so sánh
khi nghiên cứu thực tiễn Việt Nam trong chương tiếp theo.
Nguyễn Thị Xuân Hương
Lớp: Kinh tế học 49
12
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG
CỦA DNNVV VIỆT NAM
2.1. Cơ hội và thách thức trong quá trình phát triển của DNNVV Việt
Nam
2.1.1 Cơ hội
•Môi trường kinh doanh được cải thiện nhiều mặt
Kể từ khi thực hiện Đổi mới kinh tế năm 1986 đến nay, Việt Nam đã thực hiện
nhiều biện pháp tích cực nhằm cải thiện môi trường kinh doanh và khuyến khích
khu vực kinh tế tư nhân phát triển.
Trước hết, khuôn khổ pháp lý ngày một hoàn thiện với sự ra đời của các Luật
quan trọng như Luật DN (1999- thay thế bởi Luật DN 2005), Luật Đầu tư nước
ngoài (1996), Luật Đầu tư (2005), Luật thuế thu nhập DN 2003 (thay thế bởi Luật
thu nhập DN 2008), Luật quản lý thuế (2007),…Nhờ đó, các thủ tục hành chính
trong kinh doanh đã có những chuyển biến tích cực: thời gian đăng ký kinh doanh
tối đa hiện nay- theo quy định của Luật DN 2005- chỉ còn là 15 ngày (chưa kể thời
gian đăng ký thuế, khắc dấu,…), thống nhất áp dụng một mã số thuế duy nhất giữa
cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế,…; đồng thời các Luật này cũng thể hiện nỗ lực
trong giảm thiểu sự phân biệt đối xử giữa các DN nước ngoài và DN trong nước.
Báo cáo về môi trường kinh doanh Việt Nam mới đây của WB và IFC cho
thấy Việt Nam là nước có sự cải thiện môi trường kinh doanh mạnh mẽ thứ hai (sau
Trung Quốc- trong số 183 quốc gia tham gia xếp hạng) trong 5 năm qua. Riêng năm
2010, Việt Nam đã cải thiện được 10 bậc trong bảng xếp hạng mức độ thuận lợi
kinh doanh. Những yếu tố được cải thiện đáng kể nhất là: thành lập doanh nghiệp;

nước đã có các hoạt động tích cực trong hỗ trợ và thúc đẩy phát triển khu vực DN
này trên nhiều mặt: tiếp cận thông tin (thông qua các cổng thông tin DN Việt Nam
), đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các DNNVV
(các khóa đào tạo nhằm nâng cao năng lực quản lý),…
Là một nước đang phát triển có nền kinh tế năng động, nhiều triển vọng nên
Việt Nam cũng nhận được rất nhiều sự hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế, trong đó có cả
các định chế tài chính lớn như WB, ADB, IFC, hay các tổ chức đa quốc gia thuộc
các hệ thống của Liên hiệp quốc (UNDP, UNIDO, ILO,…) và các nhà tài trợ song
phương như AusAid (Australia), DANIDA (Đan Mạch), KfW (Đức), SIDA (Thụy
Điển),…Kết hợp với các tổ chức hỗ trợ trong nước, các nhà tài trợ đã triển khai
nhiều dự án có ý nghĩa đối với phát triển DNNVV như dự án Phát triển cụm
DNNVV được tài trợ bởi Chính phủ Italy do Cục phát triển DN và UNIDO thực
hiện, chương trình Ngày sáng tạo Việt Nam do WB và Cục phát triển DN đồng phối
hợp,…
Nguyễn Thị Xuân Hương
Lớp: Kinh tế học 49
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Nội dung chủ yếu mà các tổ chức trong nước cũng như các nhà tài trợ quốc tế
tập trung hỗ trợ các DNNVV Việt Nam là các mặt mà DNNVV bị hạn chế do đặc
điểm của môi trường kinh doanh ở Việt Nam hoặc do đặc thù của nhóm DN này.
Một số nội dung cơ bản:
- Hoàn thiện khung khổ pháp lý về kinh doanh và đầu tư theo hướng loại bỏ
các rào cản về gia nhập thị trường
- Hỗ trợ tăng cường việc thực hiện luật pháp và quy định ở cấp địa phương
- Tăng cường tiếp cận các nguồn lực như: đất đai, tài chính, nhân lực
- Tăng cường tiếng nói của cộng đồng DN với các cơ quan quản lý nhà nước ở
trung ương và địa phương
2.1.2 Thách thức
•Điểm yếu nội tại của DNNVV Việt Nam

bởi cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính toàn cầu, nhưng số lượng DN đăng ký kinh
doanh mới vẫn tiếp tục gia tăng. Năm 2008 tăng 12,2% so với năm 2007 và năm
2009 tăng 29,4% so với năm 2008.
Bảng 2.1: Số lượng DN ĐKKD trong giai đoạn 2000-2009
Năm Số lượng DN ĐKKD Lũy kế Năm Số lượng DN ĐKKD Lũy kế
2000 14.453 14.453 2005 39.958 160.801
2001 19.642 34.095 2006 46.744 207.545
2002 21.668 55.763 2007 58.196 265.741
2003 27.774 83.537 2008 65.319 331.060
2004 37.306 120.843 2009 84.531 415.591
(Nguồn: Cục phát triển DN (2010), Sách trắng DNNVV)
Tính đến hết năm 2009, cả nước có 415.591 DN đã đăng ký kinh doanh. Còn
theo số liệu mới nhất do Hiệp hội DNNVV công bố đầu năm 2011, cả nước hiện có
hơn 500.000 DN, trong đó khoảng 98% là DNNVV.
7
Trong suốt giai đoạn này, cùng với sự phát triển của cộng đồng DN, bộ phận
DNNVV cũng tăng lên không ngừng về số lượng. Số liệu trong bảng 2.2 cho thấy:
từ năm 2000 đến năm 2006, tỷ lệ DNNVV qua từng năm tăng dần, từ 94.4% lên
97%. Trong khi đó, tỷ trọng DNNVV trong khối DNNN và DN có vốn ĐTNN vốn
đã rất thấp, lại giảm dần quan các năm.
7
/>Nguyễn Thị Xuân Hương
Lớp: Kinh tế học 49
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2.2: Tỷ lệ DNNVV
8
trong từng loại hình sở hữu DNNVV
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
DNNN 9,9 7,3 5,8 4,4 3,2 2,4 1,9

(Tính toán từ Tổng cục thống kê (2008), Thực trạng DN qua kết quả điều tra năm
2001-2007)
Với sự phát triển lớn mạnh về số lượng như vậy, các DNNVV thực tế đã đóng
góp không nhỏ và tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Theo Viện nghiên cứu phát triển
TP.Hồ Chí Minh, hàng năm, các DNNVV đóng góp khoảng 30% GDP, 30% giá trị
sản lượng công nghiệp, gần 80% tổng mức bán lẻ, 64% tổng lượng vận chuyển hàng
hóa và tới 100% giá trị sản lượng một số ngành hàng thủ công mỹ nghệ. Do vậy, nhu
cầu phát triển, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV là rất lớn.
8
Theo tiêu chí số vốn (áp dụng định nghĩa trong NĐ 90/2001/NĐ-CP)
Nguyễn Thị Xuân Hương
Lớp: Kinh tế học 49
17
Chuyên đề tốt nghiệp
2.3. Khái quát dịch vụ tín dụng ở Việt Nam
2.3.1 Hệ thống NH 2 cấp ở Việt Nam
Trong nền kinh tế hiện đại, đa số hệ thống NH ở các nước đều được tổ chức
theo mô hình hai cấp gồm NHTƯ và các NHTM. NHTM có chức năng chính là
kinh doanh tiền tệ. Bên cạnh đó, nó còn là công cụ để chính phủ thực hiện các hoạt
động quản lý tiền tệ, hỗ trợ các chính sách tăng trưởng, phát triển kinh tế-xã hội. Ở
phía trên hệ thống NHTM là NHTƯ. NHTƯ là cơ quan có chức năng quản lý tiền
tệ- nó kiểm soát cơ sở tiền tệ và cung tiền trong nền kinh tế thông qua các công cụ
chính sách tiền tệ như: quy định về tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoạt động thị trường mở,
công cụ lãi suất chiết khấu, quy định trần lãi suất,…nhằm ổn định giá trị tiền đồng
và ổn định các hoạt động tiêu dùng, sản xuất,…
Ở Việt Nam, hệ thống NH 2 cấp đã được triển khai từ năm 1990 theo Pháp
lệnh NHNN (tháng 5/1990), gồm Ngân hàng trung ương - Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam và dưới nó là hệ thống các TCTD. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan quản
lý nhà nước về tiền tệ, là ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng của TCTD, là ngân
hàng làm dịch vụ cho Chính phủ, nhằm ổn định giá trị đồng tiền góp phần đảm bảo

phòng đại diện NH nước ngoài, 17 công ty tài chính, 13 công ty cho thuê tài chính,
915 Quỹ tín dụng nhân dân cùng với rất nhiều Quỹ tín dụng vi mô khác
9
. Mạng lưới
các TCTD ngày càng mở rộng hứa hẹn khả năng cung cấp vốn dồi dào cho các DN
Việt Nam.
2.3.3 . Các dịch vụ tín dụng NH dành cho DN ở Việt Nam
Các TCTD Việt Nam hiện nay đã triển khai được tất cả các dịch vụ tín dụng
cơ bản và có khuôn khổ pháp lý cho hoạt động của các dịch vụ này. Luật TCTD
2010 cũng đã nêu rõ các phạm trù cơ bản liên quan, tạo tiền đề cho các TCTD triển
khai các nghiệp vụ tín dụng cụ thể. Theo đó: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ
chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản
tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài
chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
(phụ lục 2)
Như vậy, có 5 nghiệp vụ cấp tín dụng chính ở Việt Nam hiện nay:
•Cho vay: bên cho vay giao hoặc cam kết chuyển giao cho khách hàng một
khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định, trong một thời gian xác định theo
thỏa thuận và phải hoàn trả cả gốc và lãi
Đây là nghiệp vụ phổ biến nhất do tính tiện lợi và thanh khoản cao, DN có thể
linh hoạt sử dụng tiền vay vào nhiều mục đích sản xuất - kinh doanh. Nghiệp vụ này
9
Sbv.gov.vn
Nguyễn Thị Xuân Hương
Lớp: Kinh tế học 49
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status