i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Nha Trang, nhờ
có sự chỉ bảo dạy dỗ tận tâm của các thầy cô trong tr ường nói chung v à các thầy cô
khoa Khai Thác Thu ỷ Sản nói riêng, tôi đã được trang bị những kiến thức quý báu
để có thể hoàn thành tốt Đồ án tốt nghiệp n ày. Tôi xin chân thành c ảm ơn thầy cô đã
truyền đạt cho tôi những kiến thức đó.
Xin được nói lời cảm sâu sắc nhất đến
- Thầy Ts. Nguyễn Trọng Thảo người đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn chỉ
bảo tôi trong suốt thời g ian thực hiện đồ án.
- Anh Nguyễn Công Bình (phó phòng k ỹ thuật, sở thuỷ sản B ình Định) đã
tận tình giúp đỡ trong suốt quãng thời gian tôi thực tập tại Quy Nh ơn.
Xin chân trọng cảm ơn tới các cán bộ, công nhân vi ên công tác tại Sở thuỷ sản
Bình Định, Chi cục bảovệ nguồn lợi, UBND các x ã, phường và bà con ngư dân
thành phố Quy Nhơn đã giúp tôi thực hiện đồ án n ày.
Nha Trang, tháng 11 năm 2007
Sinh viên th ực hiện
Nguy ễn Văn Hưng
ii
Mục lục
Lời cảm ơn………………………………………………………………………… i
Mục lục ii
Danh mục các bảng . v
Danh muc các hình . vi
Danh mục các chữ viết tắt vii
MỞ ĐẦU 1
Chương I:TỔNG QUAN 4
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ T ÀI 4
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN C ỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 5
1.2.1 Tình nghiên cứu ngoài nước .5
2.3.2 Cấu trúc tuổi của chủ hộ khai thác 21
2.3.3 Trình độ học vấn của chủ hộ khai thác 21
2.3.4 Thời gian làm nghề khai thác 22
2.4 THỰC TRẠNG VỀ KHAI THÁC 23
2.4.1.1 Số lượng tàu thuyền 23
2.4.1.2 Công suất tàu tham gia khai thác 24
2.4.1.3 Trang bị khai thác 25
2.4.2 Dụng cụ khai thác 25
2.4.2.1 Lưới mành 26
2.4.2.3 Lặn 32
2.4.3 Các yếu tố khai thác liên quan 32
2.4.3.2 Số ngày và thời gian khai thác 33
2.4.3.3 Ngư trường khai thác 33
2.4.3.4 Thành ph ần và kích cỡ tôm khai thác 34
iv
2.4.3.5 Sản lượng tôm khai thác 35
2.4.3.6 Bảo quản sản phẩm 37
chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………………………. 38
3.1 THỰC TRẠNG NGHỀ KHAI THÁC TÔM H ÙM GIỐNG 38
3.1.1 Tàu thuyền 38
3.1.2 Hình thức khai thác 39
3.1.3 Các yếu tố khai thác 40
3.1.4 Sản lượng khai thác 40
3.1.5 Năng suất khai thác………………………………………………… 41
3.2 TÁC ĐỘNG CỦA THỰC TRẠNG KHAI THÁC ĐẾN MÔI TR ƯỜNG VÀ
NGUỒN LỢI TÔM HÙM 43
3.2.1 Nguồn lợi tôm Hùm 43
3.2.1.1 Tàu thuy ền 43
3.2.1.2 Dụng cụ khai thác 44
3.2.1.3 Thành ph ần loài và kích cỡ khai thác 45
Hình 2.10: Chì mành t rủ vây rút chì …………………………………………… 28
Hình 2.11: Vòng khuyên và liên k ết vòng khuyên 28
Hình 2.12: Hình d ạng một cục chà 30
Hình 2.13: Cơ tôm trắng 35
Hình 2.14: Cỡ tôm đen ………………………………………………………… 35
vii
Danh mục các chữ viết tắt
FAO : (Food and Agricultre Organization ) T ổ chức Lương Thực và Nông Nghiệp
Liên Hiệp Quốc.
UBND: Uỷ ban nhân dân
CV : ( Chevals) S ức Ngựa
g : Gram
% : Phần trăm
mm : milimet
cm : centimet
PE : Polyetylen
1
MỞ ĐẦU
Với 3.260 km chiều d ài bờ biển, diện tích v ùng đặc quyền kinh tế khoảng
1triệu km
2
và khoảng gần 4.000 hòn đảo, Việt Nam được thiên nhiên ưu đãi về điều
kiện tự nhiên cũng như những loài hải sản có giá trị kinh tế. Một trong những lo ài
hải sản có giá trị kinh tế v à được nhiều người ưa chuộng là tôm Hùm.
Từ những năm 80 của thế kỷ XX ng ư dân Việt Nam đã tiến hành khai thác tôm
Hùm thương phẩm mỗi năm cho sản l ượng 500-700 tấn tôm Hùm. Tuy nhiên,
những năm tiếp theo sản l ượng và kích cỡ tôm khai thác đ ược giảm đi nhiều. Đó l à
do việc khai thác quá mức v à không hợp lý.
Trong khoảng hơn 10 năm trở lại đây, kích cỡ tôm Hùm khai thác tự nhiên
phần lớn nhỏ hơn nhiều so với kích cỡ tôm xuất khẩu, chính từ thực tế đó việc nuôi
phân người dân ở đây bất đồng với ch ình quyền địa phương dẫn tời xô xát và phải
cần tới sự can thiệp của công an v à bồ đội. Chính vì lý dó chỉ thu thập được số liệu
từ UBND xã, không phỏng vấn được người dân vì họ không trả lời.
* Kết quả đạt được
Sau hai tháng th ực tập, với sự nỗ lực của bản thân, sự h ướng dẫn tận tình của
thầy giáo hướng dẫn và sự giúp đỡ của Sở thủy sản B ình Định, UBND các x ã,
phường cũng bà con ngư dân t ại các địa điểm có nghề khai thác tôm H ùm tại TP.
Quy Nhơn tôi đã thu được những kết quả sau:
+ Thu thập đủ số liệu cần thiết để xác định thực trạng nghề khai thác tôm H ùm
giống tại đĩa điểm nghi ên cứu.
+ Hoàn thành đồ án đúng thời gian quy định.
Tuy nhiên với thời gian thực tập không nhiều v à vốn kiến thức còn hạn chế
chắc hẳn đồ án không tránh khỏi những thiếu xót, v ì vậy tôi rất mong nhận đ ược sự
đánh giá cũng như góp ý của các thầy cô v à bạn đọc, nhằm giúp cho đồ án của tôi
được hoàn thiên hơn
Tôi xin chân thành c ảm ơn !
3
Nha Trang, tháng 11 năm 2007
Sinh viên th ực hiện
Nguy ễn Văn Hưng
4
Chương I:
TỔNG QUAN
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ T ÀI
Tôm Hùm giống là một loài có giá trị kình tế cao, nó được xem như mặt hàng
cao cấp, chủ yếu là để xuất khẩu, hiện nay nghề nuôi tôm H ùm lồng phát triển rất
mạnh đặc biệt ở các tỉnh Khánh H òa, Phú Yên, Bình Định. Nhu cầu về con giống
càng ngày càng cao, hiên nay giá m ỗi con tôm Hùm Bông giống khai thác từ tự
nhiên dài cỡ 2,5cm có giá dao động từ 160 - 210 nghìn đồng/con, một con tôm H ùm
Xanh giống có giá khoảng 30 - 50 nghìn đồng/con. Nhưng con giống cung cấp cho
tôm Hùm trến thế giới tăng từ 157.000 tấn v ào năm 1980 đến hơn 233.000 tấn vào
năm 1997 và bắt đầu giảm nhẹ xuống 227.000 v ào năm 2001. Tính t ừ năm 1989
đến năm 2001 sản lượng khai thác chỉ dao động khoảng 207.000 tấn đến 233.000
tấn [4, Tr. 3].
Theo thống kê của FAO trong năm 1999 – 2003, loài tôm H ùm khai thác đư ợc
nhiều nhất trên thế giới là Homarus americanus v ới sản lượng trung bính h àng năm
đạt xấp xỉ 83.000 tân/năm, hấu hết đ ược khai thác bằng bẫy ở độ sâu trung b ình từ
4 - 50m. Tiếp theo là loài Nephrops norvegicus v ới sản lượng trung bình hàng năm
đạt xấp xỉ 58.000 tấn/năm, lo ài chủ yếu phân bố ở độ sâu 20 - 80m. Tiếp đến là loài
Panulirus argus với sản lượng khai thác trung b ình hàng năm đạt 37.000 tân/năm,
loài này phân b ố ở những vùng nước nông nhỏ hơn 90m, tập trung phần lớn ở v ùng
biển Ca-ri-bê [4,Tr.4].
Hiện này trên thế giới đã nghiên cứu sản xuất giống tôm H ùm Mỹ (Homarus
spp) và đã đáp ứng được nhu cầu nuôi th ương phẩn loài tôm Hùm này. Tuy nhiên,
chúng còn chiếm tỉ lệ rất thấp về sản l ượng so với khai thác tự nhiện. Một trong
những nguyên nhân chính là do nhu c ầu về dinh dưỡng, công nghệ chế biến thức ăn
cho tôm, dịch bệnh và các quy trình nuôi th ương phẩm còn chưa đáp ứng. Cho đến
nay, các vấn đề này đã được nghiên cứu dần dần giải quyết [4, Tr.5].
6
Các nghiên cứu về sản xuất giống tô m Hùm trên thế giới đã thấy được nhiều
triển vọng sản xuất giống tôm H ùm gai cung c ấp cho nghề nuôi th ương phẩm.
Nhưng kết quả thu được tỷ lệ sống cao nhất đạt đ ược ở loài j.vereauxi nuôi ương
qua giai đoạn ấu trùng là 10% [4,Tr.5].
Như vầy, nghề nuôi tôm Hùm trên thế giới cũng phải lấy con giống chủ yếu từ
tự nhiên.
1.2.2 Tình hình nghiên c ứu tôm Hùm ở nước ta
Tình hình nghiên c ứu tôm Hùm ở nước ta từ những năm 1940 đến đầu những
năm 1980 mang tính r ời rạc, phân tán chỉ có một số tác giả đề cập đến các đặ c điểm
phân bố một số loài tôm Hùm có giá tr ị kinh tế ở Bắc Bộ v à ở vùng Nam – Trung
Bộ Việt Nam nh ư Serene R (1937) Gurjanova E.F (1972), Nguy ễn Văn Chung v à
kể cho một bộ phận ng ư dân sống ven biển Miền Trung[1].
Tuy nhiên, từ những năm cuối thế kỷ 20 v à đầu thế kỷ 21, sản l ượng tôm Hùm
cung cấp cho thị trượng Việt nam chủ yếu có nguồn gốc từ các v ùng nuôi tôm Hùm,
số lượng tôm Hùm thương phẩm khai thác được ngoài tự nhiên còn rất ít, cùng với
sự liên tục giảm về số lượng ngư dân chuyên làm ngh ề khai thác tôm H ùm thương
phẩm trong những năm qua [5]. Thay v ào đó, để cung cấp nhu cầu con giống tôm
Hùm cho các vùng nuôi, đánh b ắt tôm Hùm giống ngoài tự nhiên đã thực sự trở
thành một nghề mới, thu hút đ ược nhiều lao động tham gia, với quy mô ng ày càng
mở rộng và với nhiều hình thức đánh bắt đa dạng nh ư sử dụng lưới mành, sử dụng
các dạng bẫy đá, bẫy san hô hoặc lặn bắt.
Thành phần tôm Hùm giống đang được khai thác hiện cũng khá đa dạng bao
gồm tôm Hùm Bông (P. ornatus), tôm Hùm Xanh ( P. homarus), tôm Hùm Sỏi (P.
stimpsoni), tôm Hùm Đỏ ( P.Longipes), và tôm Hùm Tre ( P. polyphagus ). Trong
đó, hai loài tôm Hùm Bông và tôm Hùm Xanh là đ ối tượng có giá trị kinh tế và
được nuôi phổ biến n ên được tập trung khai thác với số l ượng lớn tại các v ùng biển
ven bờ vào thời điểm từ tháng 11 đến tr ước tháng 4 sang năm [12], [5].
Con giống khai thác đa phần ở kích cỡ giống “trắng” (Cuối giai đoạn Puerulus,
chiếm 90% số lượng tôm Hùm giống khai thác) v à một số lượng ít hơn ở kĩch cỡ
tôm “ bọ cạp ” ( TômH ùm đã trai qua giai đoạn Puerulus và đang ở giai đoạn tôm
8
con, có màu sắc đẹp ). Ngư trường khai thác tôm H ùm giống hấu như dọc theo bờ
biển các tỉnh Miền Trung v à đi sâu vào một số vũng, vịnh, nh ư vịnh Xuân Đài (Phú
Yên), đầm Nha Phu, Vịnh Quy Nh ơn (Binh Định)… [12], [5].
Tôm Hùm giống được khai thác chủ yếu từ Quảng B ình đến Bình Thuận, và
đây là những tỉnh tập trung nhiều tôm H ùm nhất trong cả nước. Tại Bình Định nghề
khai thác tôm Hùm gi ống xuất hiện ở nhiều địa điểm trong tỉnh nh ư: Cát Tiến, Cát
Hải (Huyện Phù Cát), Ghềnh Ráng, Hải Cảng, Nh ơn Lý, Nhơn Hải (TP.Quy Nhơn),
Mỹ Thành, Mỹ Thọ, Mỹ An.
Trong 4 tháng đ ầu năm 2005, ng ư dân xã Nhơn Hải (TP. Quy Nh ơn) đã đầu tư
hơn 18 tỷ đồng cho việc nuôi trồng hải sản v à tu sửa tàu thuyền, mua sắm ngư lưới
đầu tư hơn 2,5 tỉ đồng để tu sửa, đóng mới t àu thuyền, mua sắm ngư lưới cụ, tăng
gấp đôi so với mức kinh phí đầu t ư cùng kỳ năm ngoái. Thời gian gần đây, tôm
Hùm giống đã bắt đầu xuất hiện tại một số v ùng trên biển Nhơn Hải, một số ngư
dân đã bắt đầu đi khai thác nh ưng số lượng tôm Hùm giống chưa nhiều. Hiện tại,
giá tôm Hùm đang ở mức khá cao, các đại lý ở địa ph ương thu mua v ới giá 210.000
đồng/con.(Báo Bình Định, 7/12/2006)
Như vậy, việc khai thác nguồn lợ hợp lý c ùng với không ngừng nghi ên cứu tìm
ra những giải pháp bảo vệ v à phát tiện nguồn lợi tôm H ùm hiện nay là hết sức cần
thiết. trước tình hình trên việc nghiên cứư đề tài Tìm hiểu thực trạng nghề khai
thác tôm Hùm giống tại Tp.Quy Nh ơn tỉnh Bình Địn và hi vọng góp phần giải
quyết tình trạng suy giảm nguồn giống tự nhi ên.
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU VÀ TÀI LIỆU
1.3.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tôm Hùm giống (Panulyrus)
- Thời gian nghiên cứu: Từ 30/08/2007 đến 31/10/2007
- Địa điểm nghiên cứu: Được thể hiện qua bảng 2.1
10
Bảng 1. 1: Địa điểm nghiên cứu
Tỉnh
Thành phố
Xã (Phường)
Thôn
Bình Định
T.P.Quy Nhơn
Phướng Ghếnh Ráng
Phường Hải Cảng
Xã Nhơn Hải
Xã Nhơn Lý
Minh Hải
1.3.2 Phương pháp nghiên c ứu
(*)
20
15
6,76
0
13,69
11,53
11
1.3.3 Các bước tiến hành thu thập số liệu
1.3.3.1 Tìm hiểu các đặc điểm li ên quan đến đặc tính sinh học của tôm
Hùm, các loại tôm Hùm.
Tìm hiểu đặc tính sinh học chung của tôm H ùm, các loại tôm Hùm: phân
bố, sinh trưởng, dinh dưỡng, sinh sản, giới hạn sống: Nhiệt độ, độ măn, n ơi trú ẩn
Phương pháp thu th ập thông tin: Thông tin được lấy từ thư viện ĐH Nha
Trang, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 3, tr ên Internet,…
1.3.3.2 Đặc điềm vùng khai thác tôm Hùm gi ống
- Địa hình đáy biển: Dạng chất đáy, địa h ình đáy…
- Đặc điểm khí tượng thủy văn: Chế độ gió, nhiệt độ, độ mặn, chế độ d òng
chảy
Phương pháp thực hiện
Tìm hiểu tài liệu tại Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 3, Th ư viện
trường ĐH Nha Trang, Sở thủy sản B ình Định…
1.3.3.3 Khái quát tính hình Kinh T ế-Xã Hội tại các địa ph ương có nghề khai
thác tôm Hùm gi ống
- Số hộ tham gia khai thác tôm Hùm: Qua các năm tính t ừ năm 2005 đến
2007 thu thập thừ UBND các x ã, phường
- Thông tin về chủ hộ tham gia khai thác: Tuổi, tr ình độ học vấn, thời gian
làm nghề khai thác. Thu thập thông qua phỏng vấn bằng phiều điều tra
1.3.3.4 Xác định thực trạng khai thác tôm H ùm giống tại các vùng trọng
điểm trong khu vực nghi ên cứu
được tính thông qua việc xác định h ình dạng
của lưới, chiều dài, chiều rộng.
- Cỡ tôm thác: Được xác đinh theo chiều d ài toàn bộ, chiều dài vỏ giáp hoặc
trọng lượng
- Sản lượng tôm: Được xác định theo một đơn vị khai thác, một chuyến t àu,
mùa, năm khai thác.
13
n
SSSS
21
Trong đó:
S: Tổng sản lượng khai thác đ ược
S
1
S
2
,S
n
: Sản lượng khai thác các đ ơn vị trong một đợn vị khai thác
14
Chương II:
NỘI DUNG NGHI ÊN CỨU
2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TÔM H ÙM
2.1.1 Đặc điểm chung của tôm H ùm
Có 7 loài tôm Hùm đư ợc tìm thấy ở vùng biển Việt Nam: Panulyrus stimpsoni,
P. longipes, P. homarus, P. penicillatus, P. polyphagus, P. ornatus và P. versicolor.
Các loài này phân bố nhiều nhất từ v ùng biển Miền Trung từ Quảng B ình đến Vũng
trong một vùng rạn [4].
Trong 7 loài tôm Hùm đư ợc tìm thấy ở nước ta hiện nay th ì loài tôm Hùm Bông
(Panalirus Oranacus) là loài có giá tr ị kinh tế cao nhất sau đó đến tôm Hùm xanh
(Tôn Hùm Đá ). Chính v ì vậy hiện nay việc nuôi v à khai thác hai loài này là ch ủ
yếu còn các loài khác rất ít được quan tâm. Do đó cần t ìm hiểu kỹ đặc điểm sinh
học của hai lại tôm n ày.
2.1.2 Đặc điểm sinh học của tôm H ùm bông( Tôm Hùm sa o, Panalirus
Oranacus).
Đây là loài tôm l ớn nhất trong họ tôm H ùm
trọng lượng lớn nhất có thể đạt tới 9kg, tuy nhi ên
kích thước trưởng thành là 0,8÷1kg.
Phân bố: Phân bố rộng ở vùng biển Việt Nam,
nhưng đặc biệt nhiều ở các tỉnh miền Trung. Giới
hạn sống và phát triển là nhiệt độ nước 20
o
÷ 30
o
c,
độ mặn 30‰, độ sâu 1 ÷ 30m, chất đáy l à bùn cát,
rạn san hô, rạn đá.
Sinh trưởng: chúng lớn lên nhờ lột xác nhiều
lần, trước khi lột xác chúng ăn rất nhiều, thức ăn
chủ yếu là cua, ghẹ nhỏ, ốc, rong r êu…
Hình 2.1: Tôm Hùm bông
Panalirus Oranacus ).
Sinh sản: Mùa sinh sản kéo dài, những tương đối nhiều vào tháng 4 ÷ 10
16
2.1.3 Một số đặc điểm sinh học của tôm H ùm xanh(Tôm Hùm đá. Panulirus
homarus)
Phân bố: Phân bố chủ yếu ở vùng biển Miền
Tôm Hùm có tập tính sống bầy đ àn trong các hang đá, ban ngày it ho ạt động ban
đên kiếm mồi. Thức của tôm l à các loài nhuyễn thể, giáp xác v à động vật thủy sinh
Sinh sản: Mùa đẻ của tôm tập trung v ào tháng 4, tháng 5 và tháng 9. Đ ến mùa
đẻ tôm thành thục kết thành đàn di cư ra các vùng bi ển sâu 10-30m và có độ mặn
cao 33‰- 34 ‰ để đẻ.
17
Nhận xét: Sau khi nghiên c ứu về đặc điểm sinh học của tôm H ùm ta thấy rằng
đây là loài sống ở khu vực có độ mặn cao, nhiệt độ cao v à ít biến đổi, có nhiều rạn
đá, rạn ngầm và độ trong cao. Với những đặc điểm tr ên lý giải tại sao tôm H ùm chỉ
xuất hiện nhiều từ Quảng B ình tới Bình Thuận mà không thấy nhiều ở Miền Bắc v à
Miền Tây Nam Bộ, nguy ên nhân chính là do m ối trường sống không ph ù hợp với sự
phát triển của chúng. Nh ư Miền Bắc và Bắc Trung Bộ nhiệt độ biến lớn v à giảm
mạnh vào mùa đông, Tây Nam Bô n ền đáy bùn, ít rạn đá, rạn ngầm, đó l à những
yếu tố không phù hợp với môi trường sống của tôm H ùm.
2.2. ĐẶC ĐIỂM VÙNG KHAI THÁC TÔM HÙM GI ỐNG
2.2.1. Địa hình đáy biển
Quy Nhơn là thành ph ố của tỉnh Bình Định, đây là một tỉnh Miền Trung thuộc
khu vực Nam Trung bộ, phía Bắc ráp tỉnh Quảng Ng ãi, phía Nam ráp T ỉnh Phú
Yên. Do nằm trong khu vực Nam Trung bộ n ên điều kiện tự nhiện của TP.Quy
Nhơn nói riêng và t ỉnh Bình Định nói chung mang nhiều nét đặc tr ưng của điều kiện
tự nhiên Vùng Nam Trung B ộ.
Tp.Quy Nhơn là khu v ực nằm trong vùng có địa lý tương phản giữa lục địa và
biển, bờ biển rất dốc chia cắt sâu v à ngang đều phức tạp. các cung bờ xen các mũi
nhô đá gốc đá cấu tạo đá macma v à biến chất xuyên hướng Bắc Tây – Đông Nam.
Các vũng, vịnh thường có độ sâu trung b ình từ 20-25m, cửa vịnh khoảng 40 -50m,
đường đẳng sâu 20m chạy sát bờ. Có nhiều rạn ghềnh, rạn ngầm l à nơi cư trú ưa
thích của tôm Hùm [9].
Bảng 2. 1: Chiều dài rạn ghềnh, và diện tích rạn ngầm
của một số tỉnh Miền Trung
Địa phương
cường không lớn n ên độ cao sóng nhỏ h ơn khu vực phía Bắc.
* Dòng chảy
Mùa gió Đông B ắc, vân tốc dòng chảy gần bờ lớn, tốc độ cực đại l ên đến
150cm/s, tốc độ trung bình khoảng 70cm/s.
Mùa gió Tây Nam, vận tốc dòng chảy toàn vùng tương đối lớn, tốc độ trung
bình khoảng từ 30 – 40 cm/s, tốc độ cực đại khoảng 75cm/s.
* Nhiệt độ nước biển
Nhiệt độ nước biển toàn vùng luôn bi ến đổi, sự biến đổi lớn nhất xảy ra ở lớp
nước tầng mặt đạt giá trị cao nhất vùng tháng 5, trung bình t ừ 25
o
- 29,8
o
C, và thấp
nhất vào tháng 1, trung bình t ừ 22
o
- 27
o
C.
Vào thời ký gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung b ình trong toàn vùng t ăng dần
theo hướng từ bờ ra kh ơi từ Bắc vào Nam, nhiệt độ tầng nước mặt dao động khoảng
21,5
o
- 28,5
o
C.