Phân biệt tiền lương thực tế và tiền lương danh nghĩa - Pdf 26

LờI NóI ĐầU
Trong quá trình phát triển chung của nhân loại,của mỗi đất nớc .Vấn đề
đảm bảo cuộc sống cho ngời lao động cả về mặt vật chất lẫn tinh thần không
ngừng đợc nâng lên luôn là một trong những vấn đề đợc quan tâm hàng
đầu .Cũng nh đối với Việt Nam chúng ta,vấn đề trả lơng trong các doanh
nghiệp Nhà nớc luôn đợc Đảng và Nhà nớc hết sức quan tâm để
phát triển một nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự điều
tiết của Nhà nớc theo định hớng XHCN.
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà ngời sử nhập
hợp lý giữa các ngành,các vùng trong nền kinh tế quốc dân và đảm bảo thống
nhất giữa ba lợi ích Nhà nớc,doanh nghiệp và ngời lao động.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này trong các doanh nghiệp
Nhà nớc và đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ ngân hàng,đặc biệt là sự
giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Vũ Hoàng Ngân .Tôi đã đi sâu vào nghiên cứu
đề tài: Tiền lơng thu nhập và tác động của nó đến năng suất lao động
hiện nay ở Việt Nam
Tôi đã cố gắng đa ra một cách khái quát và đầy đủ nhất về vấn đề.Song do
thời gian có hạn và là lần đầu viết về vấn đề này nên không thể tránh đợc
những thiếu sót ,rất mong đợc những ý kiến góp ý để tôi có thể nắm vững
hơn về vấn đề và hoàn thiện hơn trong những lần viết sau:
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm ba phần chính nh sau:
PHầN 1: CƠ Sở Lý LUậN Về TIềN LƯƠNG-THU NHậP TRONG
DOANH NGHIệP NHà NƯớC.
PHầN 2:THựC TRạNG TIềN LƯƠNG THU NHậP CủA NGƯờI LAO
ĐộNG TRONG CáC DOANH NGHIệP NHà NƯớC HIệN NAY.
PHầN 3: MộT Số GIảI PHáP HOàN THIệN CÔNG TáC TRả
LƯƠNG NHằM TạO ĐộNG LựC CHO NGƯờI LAO ĐộNG
1
Phần thứ nhất
cơ sở lý luận về tiền lơng-thu nhập

bán ở đây là sức lao động của ngời lao động và số tiền của ngời lao động trả
cho ngời lao động chính là giá cả của sức lao động hay nói khác đi tiền lơng
chính là giá cả sửc lao động .
Lúc này ,Đảng và Nhà nớc ta đã nhận định tiền lơng là giá cả của sức
lao động Tiền lơng là giá cả sức lao động ,đợc hình thành qua sự thoả thuận
giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động
,phù hợp với các quan hệ của nền kinh tế thị trờng đang trong quá trình hoàn
thiện theo định hớng XHCN.
Điều đó có nghĩa là tiền lơng phải đợc trả theo đúng giá trị sức lao
động,phải coi tiền lơng nh một động lực thúc đẩy từng cá nhân ngời lao động
hăng say làm việc,nhng phải tránh tính chất bình quân.Có thể cùng trình độ
chuyên môn ,cùng bậc thợ nhng tiền lơng lại rất khác nhau do hiệu quả sản
xuất khác nhau hay do sức lao động khác nhau .
Quan điểm mới này về tiền lơng đã tạo cho việc trả lơng đúng với giá trị
sức lao động ,tiền tệ hoá tiền lơng triệt để hơn ,xoá bỏ tính phân phối cấp
phát và trả lơng bằng hiện vật.Đồng thời nó đã khắc phục quan điểm coi nhẹ
lợi ích cá nhân nh trớc kia , Tiền lơng phải đợc sử dụng đúng vai trò đòn bẩy
kinh tế của nó kích thích ngời lao động gắn bó hăng say với công việc.
Tóm lại tiền lơng là một khỏan tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời
lao động khi họ hoàn thành một công việc nào đó theo đúng số lợng và chất
lợng đã thoả thuận.Sức lao động là hàng hoá ,tiền lơng là giá cả sức lao
động ,và ngời sử dụng sức lao động căn cứ vào số lợng và chất lợng của ngời
công nhân ,cũng nh mức độ phức tạp,tính chất độc hại của công việc để trả l-
ơng cho ngời lao động.
Thu nhập là khoản tiền mà ngời lao động trong doanh nghiệp đợc ngời sử
dụng lao động trả theo lao động và là khoản thu thờng xuyên ,tính bình quân
tháng trong năm bao gồm: Tiền lơng ,tiền thởng,chia phần lợi nhuận ,các
khoản phụ cấp lơng,những chi phí thờng xuyên ổn định mà ngời sử dụng lao
động chi trực tiếp cho ngời lao động nh tiền ăn giữa ca,tiền ăn tra,tiền xăm
lốp xe và các khoản thu khác,trong đó tiền lơng là một phần chủ yếu trong

thuật
a. Tiền lơng thực tế và tiền lơng danh nghĩa .
4
Tiền lơng danh nghĩa :Là lợng tiền mà ngời lao động nhận đợc từ ngời sử
dụng lao động theo lợng giá trị sức lao động đã bỏ ra.
Tiền lơng thực tế: là lợng t liệu sinh hoạt ,vật chất mà ngời lao động mua đợc
từ tiền lơng danh nghĩa.
b- Thu nhập.
Thu nhập đợc hiểu là tất cả những gì bằng tiền và hiện vật mà ngời lao
động nhận đợc từ phía ngời sử dụng bao gồm :tiền lơng(tiền công) ,các loại
phụ cấp lơng,tiền thởng và những khoản thờng xuyên ,ổn định mà ngời sử
dụng lao động chi trực tiếp cho ngời lao động nh ăn giữa ca,tiền đi lại
Tiền lơng là một bộ phận chính của thu nhập.
Các khoản thu khác chủ yếu là phúc lợi xã hội nh đi tham quan,tổ chức
phơng tiện đi lại,liên hoan sinh nhật,tổ chức nơi ăn ,ở cho công nhân viên.
c- Thang lơng
Là bảng xác định quan hệ tỉ lệ về tiền lơng giữa những công nhân cùng
nhóm ngành có trình độ lành nghề khác nhau.
II/- Năng suất lao động(NSLĐ).Mối quan hệ giữa tiền l-
ơng ,thu nhập và NSLĐ.
1. Khái niệm.
Năng suất lao động là chỉ tiêu về hiệu quả hữu ích của hoạt động có mục
đích của con ngời trong quá trình sản xuất.
Mức năng suất lao động đợc xác định bằng số lợng sản phẩm sản xuất ra
trong một đơn vị thời gian hoặc lợng thời gian lao động hao phí để sản xuất
ra một đơn vị sản phẩm.Nh Mác đã viết:Sự tăng lên của mức sản xuất hay
năng suất của lao động ,chúng ta hiểu nói chung là sự thay đổi trong cách
thức lao động ,một sự thay đổi làm giảm ngắn thời gian lao động xã hội cần
thiết để sản xuất ra một hàng hoá sao cho một số lợng ít hơn lại có đợc một
sức sản xuất ra nhiều giá trị sử dụng hơn.

xã hội là tiêu dùng và sản xuất.
Giữa tiền lơng ,thu nhập và NSLĐ có một điểm gắn kết nh sợi dây dàng
buộc,đó là quá trình lao động .Quá trình lao động gồm nhiều hoạt động lao
động,sử dụng sức lao động để tạo ra NSLĐ làm ra sản phẩm.Quá trình lao
động đã làm hao phí sức lao động của ngời lao động để tạo ra sản phẩm nên
6
ngời lao động phải đợc nhận một khoản tiền để bù đắp lại lợng lao động đã
hao phỉ trong quá trình lao động,đó là tiền lơng .Đây chính là cái mà ngời lao
động đợc hởng sau khi đã sử dụng sức lao động của mình tạo ra NSLĐ để tạo
ra sản phẩm.Cụ thể hơn ,NSLĐ là một yếu tố của quá trình lao động,là thớc
đo của việc sử dụng sức lao động ,đó là lao động .Lao động sản xuất ra của
cải vật chất.Còn tiền lơng và thu nhập là giá cả trả cho sức lao động đã bỏ ra
để lao động làm ra của cải vật chất đó.Nh vậy, ngời lao động sử dụng sức lao
động để làm ra sản phẩm và họ đựoc hởng một lợng tiền gọi là tiền lơng tơng
ứng với sức lao động họ đã bỏ ra.Vậy mối quan hệ giữa tiền lơng thu nhập và
NSLĐ là mối quan hệ giữa làm và ăn.
Ngoài ra ,trong mối quan hệ giữa tiền lơng,thu nhập và NSLĐ,tốc độ tăng
của tiền lơng thấp hơn tốc độ tăng của năng suất lao động.Nh trên đã
nói,giữa tiền lơng,thu nhập và NSLĐ có mối quan hệ nhng mối quan hệ đó
nh thế nào,làm ra bao nhiêu hởng bấy nhiêu hay chỉ hởng một phần của cải
làm ra ,khi NSLĐ tăng lên thì tiền lơng cũng tăng lên một lợng tơng ứng hay
chỉ tăng lên thêm một phần của làm ra.Thực tế cho thấy tốc độ tăng năng
suất lớn hơn tốc độ tăng tiền lơng bình quân.Tức là lợng vật chất làm đợc
thêm phải nhiều hơn phần đợc hởng thêm do một số nguyên nhân sau:
- Do yêu cầu tăng cờng khả năng cạnh tranh.Trong nền kinh tế thị tr-
ờng,trong sản xuất để cạnh tranh đợc thì giá thành sản phẩm phải thấp tức là
phải giảm chi phí cho một đơn vị sản phẩm.Tiền lơng là một chi phí cấu
thành nên giá thành sản phẩm,giảm chi phí tiền lơng cho một đơn vị sản
phẩm làm giảm giá thành sản phẩm.Tăng NSLĐ làm giảm hao phí sức lao
động cho một đơn vị sản phẩm hay giảm chi phí tiền lơng cho một đơn vị sản

NSLĐ làm tăng sản phẩm làm ra,đối với công nhân hởng lơng sản phẩm thì
lợng sản phẩm tăng thêm này làm tăng tiền lơng theo công thức:
TL
TL
= ĐG
sp
x Q.
Trong đó:
TL
TL
là tiền lơng thực lĩnh
ĐG
sp
là đơn giá sản phẩm (hiểu theo cách hiểu thứ nhất)
Q là lợng sản phẩm làm ra.
Nh vậy, tăng Q kéo theo tăng TL
TL
8
Tóm lại làm có liên quan chặt chẽ đến hởng làm ra đợc nhiều hơn thì đ-
ợc hởng nhiều hơn.
c- Tiền lơng,thu nhập tác động đến NSLĐ.
Tiền lơng chính là giá cả sức lao động,là hình thức biểu hiện giá trị sức lao
động,là lợng tiền dùng để mua sắm các t liệu sinh hoạt nhằm tái sản xuất và
tái sản xuất mở rộng sức lao động.Tiền lơng là một phạm trù thu nhập quốc
dân đợc biểu hiện bằng tiền bảo đảm thoả mãn nhu cầu vật chất,văn hoá trực
tiếp mà Nhà nớc dùng để phân phối một cách hợp lý và có khoa học cho ngời
lao động căn cứ vào số lợng ,chất lợng mà ngời đó đã cống hiến cho xã hội
phù hợp với nền kinh tế.Tiền lơng là một trong những công cụ kinh tế quan
trọng nhất trong quản lý lao động,ngời ta dùng công cụ này để kích thích
thái độ quan tâm đến lao động do đó tiền lơng là một nhân tố mạnh mẽ để

gây ra sự đảo ngợc hay quan hệ không hợp lý giữa tốc độ tăng tiền lơng và
tốc độ tăng năng suất lao động, từ đó ảnh hởng không tốt đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế nói riêng, của xã hội nói chung.
Ngoài ra, việc chi trả cho tất cả cho các lao động trong tổ chức một cách
công khai cũng có tác động đến tâm lý lao động rất nhiều, việc công khai đó
giúp ngời lao động cảm thấy sự công bằng giữa những ngời lao động và giữa
làm và hởng của mình với ngời khác, từ đó tạo sự phấn khởi trong lao động,
giúp cho tăng năng suất lao động.
Các chính sách về tiền thởng hay các hình thức thởng cũng có ảnh hởng
không nhỏ đến việc tăng năng suất lao động. Theo thuyết động cơ của Taylor,
tiền là động cơ khiến con ngời làm việc, tuy Taylor có mặt hạn chế vì ông coi
tiền là động cơ duy nhất và ví ngời lao động nh cái máy mà tiền là năng lợng
để nó hoạt động nhng ông đã đúng khi coi tiền là động cơ của lao động. Con
ngời lao động do nhiều động cơ nhng tiền là động cơ chính, động cơ chủ
yếu. Đối với ngời lao động mục đích của họ là thu nhập, tiền thởng là một
khoản tiền làm tăng thu nhập, tiền thởng cũng chính là động cơ lao động của
họ, nó nằm bên cạnh, xếp sau tiền lơng. Trong các hình thức thởng, thởng
giảm tỉ lệ hỏng có tác dụng làm tăng năng suất lao động. Giảm tỉ lệ sản
phẩm hỏng có nghĩa là tăng sản phẩm đạt tiêu chuẩn lên, tức là tăng năng
suất lao động. Thởng hoàn thành vợt mức năng suất lao động, điều này có
tính chất khuyến khích tăng năng suất lao động rất rõ ràng, nếu ngời lao
động đạt đợc nhiều sản phẩm hơn so với tiêu chuẩn trong một đơn vị thời
gian hay lợng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm là ít hơn
so với tiêu chuẩn thì họ sẽ đợc hởng vì tính rõ ràng này nên rất có tác dụng
tăng năng suất lao động của ngời lao động. Ngoài ra còn có thởng nâng cao
chất lợng sản phẩm, thởng tiết kiệm vật t, nguyên liệu, tuy những hình thức
thởng này không có tác dụng trực tiếp đến tăng năng suất lao động nhng từ
việc thởng này cũng tạo động cơ để ngời lao động làm việc tốt hơn.
10


chức danh cán sự gồm 16 bậc lơng, hệ số lơng bậc 1 là 1,46, hệ số lơng bậc
16 hay bội số lơng là 3,33, nh vậy trung bình lên 1 bậc, hệ số lơng tăng thêm
là (3,33 - 1,46)/15 = 0,125.
Theo mức lơng tối thiểu hiện hành do Nhà nớc qui định thì trung bình
sau mỗi lần nâng bậc lơng ngời cán sự này đợc tăng lơng thêm 0,125 x
180.000 = 22.500đ, đây là mức trung bình có nghĩa là có những lần nâng bậc
lơng cán sự chỉ đợc tăng lơng ít hơn 22.500đ/tháng. Hơn nữa, do điều kiện về
thời gian nâng bậc lại quá cứng nhắc, không linh động, không xét đến thành
tích lao động, khả năng của ngời lao động và chỉ dựa vào trình độ đào tạo mà
2 hay 3 năm mới nâng bậc 1 lần. Nh vậy ngời lao động sau 2 đến 3 năm mới
đợc tăng lơng một lần mà một lần tăng lơng lại không đáng kể so với thu
nhập hiện tại của họ gây nên mất tác dụng kích thích tăng năng suất lao động
hay hiệu quả công việc đối với ngời lao động. Đối với các doanh nghiệp nhà
nớc cũng vậy, hệ thống thang bảng lơng thiết kế phức tạp, độ dãn cách bậc l-
ơng còn nhỏ và không có tác dụng khuyến khích kích thích công nhân viên
chức nâng cao tay nghề để nâng bậc, nâng lơng và từ đó không làm tăng
năng suất lao động. Ví dụ thang lơng Đ12 của công chức dệt sợi. Phần lớn
công nhân ở bậc 3 bậc 4 nhng hệ số lơng bậc 3 so với bậc 2 chỉ tăng 7%, hệ
số lơng bậc 6 so với bậc 5 tăng 14% và công việc thờng chỉ ở bậc 3 và bậc 4.
Từ đó làm công nhân không có hứng thú trong việc nâng bậc lơng và năng
suất lao động cũng kém đi. Các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài và cơ quan nớc
ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam đợc tự quyền xây dựng hệ thống thang bảng
lơng với hạn chế là độ dãn cách giữa các bậc liền kề không đợc nhỏ hơn 7%
và điều kiện về thời gian nâng bậc là mức tối thiểu 3 năm phải nâng một bậc
lơng. Đây là những qui định của nhà nớc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
đầu t nớc ngoài dựa vào đó để tăng lơng và nâng lơng có lợi nhất cho doanh
nghiệp có nghĩa là bất lợi đối với ngời lao động. Tuy nhiên, trên thực tế các
doanh nghiệp đầu t nớc ngoài cho rằng khoảng cách bậc lơng của ta qui định
là quá lớn cho nên hầu nh các doanh nghiệp chỉ xác định mức lơng bậc 1 cao
hơn từ 3 - 10% so với mức lơng tối thiểu, khoảng cách hai bậc liền kề chỉ

tăng năng suất lao động của 1 ngời lao động. Ví dụ ở Tổng công ty Điện lực
Việt Nam, do đa phần các doanh nghiệp trực thuộc trả lơng tối thiểu gấp hơn
2 lần tiền lơng tối thiểu chung nên thu nhập bình quân của CBCNV toàn
ngành là 1,1triệu VNĐ, năng suất lao động ngày càng tăng, hiệu quả công
việc ngày càng cao. Trong khu vực doanh nghiệp đầu t nớc ngoài vấn đề tiền
lơng tối thiểu rất đợc nhà nớc quan tâm và đã qua nhiều lần điều chỉnh. Theo
Nghị định 197CP ngày 31/12/1994 của chính phủ, tiền lơng tối thiểu áp dụng
đối với doanh nghiệp đầu t nớc ngoài đóng trên địa bàn Hà Nội và thành phố
Hồ Chí Minh là 35USD/tháng, đối với các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài
đóng trên địa bàn các tỉnh, thành phố, thị xã, thị trấn còn lại hoặc các doanh
nghiệp sử dụng nhiều lao động giản đơn thuộc các ngành: nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản là 30USD/tháng. Đến ngày 1 tháng 4 năm 1996,
Bộ LĐ & TB và XH ra quyết định số 385/LĐTBXH - QĐ qui định: đối với
các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài, cơ quan tổ chức nớc ngoài, tổ chức quốc
14
tế đóng trên địa bàn Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng tiền lơng tối
thiểu không dới 45USD; Đối với các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài, cơ quan
tổ chức quốc tế đóng trên địa bàn thành phố thuộc loại II (gồm Hải phòng,
Vinh, Huế, Đà Nẵng, Biên Hoà, Cần Thơ) và thành phố Hạ Long, Nha Trang,
Vũng Tàu áp dụng tiền lơng tối thiểu không thấp hơn 40USD/tháng. Đối với
các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài cơ quan, tổ chức Quốc tế tại Việt Nam
đóng trên địa bàn các tỉnh còn lại hoặc doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động
giản đơn thuộc các ngành: nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản áp
dụng tiền lơng tối thiểu không dới 35 USD/tháng. Đến ngày 15/6/1999 Bộ
LĐ - TBXH ra quyết định số 708/1999/QĐ - BLĐTBXH áp dụng đối với ba
khu vực địa bàn giống trong quyết định số 385/LĐTBXH - QĐ tơng ứng với
3 mức tiền lơng tối thiểu bằng VNĐ là 626000 VNĐ/tháng, 556000
VNĐ/tháng và 487.000VNĐ/tháng với tỉ giá 1USD tơng đơng 13910VNĐ.
Nếu theo tỉ giá này, thì mức tiền lơng tối thiểu áp dụng ở quyết định
385/BLĐTBXH - QĐ và Quyết định 708/1999/QĐ - BLĐTBXH là bằng

lại. Đây là hạn chế của chính sách tiền lơng của nớc ta. Điều này gây tâm lý
bất bình dẫn đến thái đội không tích cực với công việc của lao động trong
doanh nghiệp nhà nớc khi có sự so sánh về tiền lơng giữa hai khu vực.
Ngoài các khu vực vừa nêu ra còn có khu vực các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh, khu vực này có mức tiền công bình quân rất thấp, khoảng
350.000VNĐ/tháng đến 400.000VNĐ/tháng, chỉ bằng 50% tiền lơng bình
quân trong các doanh nghiệp nhà nớc và 39% tiền lơng bình quân trong các
doanh nghiệp đầu t nớc ngoài. Điều này chứng tỏ các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh kinh doanh kém hiệu quả, với mức tiền lơng bình quân thấp nh
vậy ngời lao động không thể dựa vào đó để tái sản xuất sức lao động, nó mất
ý nghĩa là nguồn thu nhập chính của họ và từ đó, họ không còn tích cực với
công việc, ảnh hởng đến NSLĐ, hiệu quả công việc.
16
Phần III
Một số giải pháp nhằm ổn định, nâng cao thu nhập cho ng-
ời lao động trong doanh nghiệp nhà nớc hiện nay.
Để đảm bảo thực hiện chức năng quản lý nhà nớc theo pháp luật, khắc
phục những các tồn tại hiện nay về chính sách tiền lơng, khuyến khích các
doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, gắn tiền lơng thu nhập với năng suất
lao động, bảo đảm công bằng xã hội, nội dung cơ bản đổi mới cơ chế quản lý
tiền lơng và thu nhập của các doanh nghiệp theo qui định tại nghị định số
28/CP ngày 28/3/1997 của chính phủ nh sau:
1. Tách chế độ tiền lơng khu vực sản xuất kinh doanh ra khỏi khu vực
hành chính sự nghiệp, cho phép xem xét cân đối thu nhập giữa các ngành,
hiệu quả sản xuất, và khả năng tự trang trải của doanh nghiệp để tính đúng
tiền lơng ở đầu vào theo chỉ số trợt giá, quan hệ tiền công trên thị trờng lao
động và tốc độ tăng trởng kinh tế, bảo đảm mối tơng quan hợp lý giữa tiền l-
ơng với năng suất lao động, lợi nhuận và nộp ngân sách. Thực hiện đúng
nguyên tắc phân phối theo lao động và bảo đảm công bằng xã hội. Để thực
hiện đợc cần giải quyết theo các giải pháp sau:

Cần phải quan tâm đến các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cần có
những biện pháp thích hợp về tiền lơng để đa các doanh nghiệp này đi lên.
Hàng năm, căn cứ vào chỉ số trợt giá, tốc độ tăng trởng kinh tế, chính
phủ giao cho Bộ trởng Bộ Lao động thơng binh và xã hội sau khi trao đổi,
thống nhất ý kiến với Bộ tài chính, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam điều
chỉnh hệ số mức lơng tối thiểu dùng để tính đơn giá tiền lơng cho phù hợp.
- Về hệ thống thang bảng lơng:
Trong khu vực hành chính sự nghiệp cũng nh doanh nghiệp nớc ngoài,
doanh nghiệp đầu t nớc ngoài, đối với mỗi chức danh công việc không nên
chia ra thành quá nhiều bậc mà làm cho độ giãn cách giữa các bậc là quá
nhỏ, thay vào việc tạo ra nhiều bậc lơng (tất nhiên còn phụ thuộc vào mức độ
phức tạp của công việc) nên rút bớt số bậc lơng mà tăng độ dãn cách giữa các
bậc để tạo động lực kích thích ngời lao động nâng bậc lơng. Nhất là trong
các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài, đa ra các quyết định rõ ràng về giới hạn
tối thiểu của độ dãn cách giữa các bậc lơng, tuy để họ tự lập nên hệ thống
thang bảng lơng nhng phải nằm trong khuôn khổ sự qui định của nhà nớc.
18
Ngoài ra, khi xét điều kiện nâng bậc, không nên cứng nhắc tuân theo qui
định về thời gian đợc xét nâng bậc mà nên căn cứ vào khả năng, kinh nghiệm
và thành tích của ngời lao động mà nâng bậc, điều này có tác động lớn đến
ngời lao động nâng cao trình độ chuyên môn để nâng bậc làm tăng năng suất
lao động.
d) Việc đóng và hởng BHXH, BHYT theo hệ số mức lơng đợc xếp
theo nghị định 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ và mức lơng tối thiểu
180.000đ./tháng.
e) Đơn giá tiền lơng.
Căn cứ vào định mức lao động và các thông số tiền lơng do nhà nớc
qui định, các doanh nghiệp phải xây dựng đơn giá tiền lơng tổng hợp chậm
nhất vào quí I năm kế hoạch và trình các cơ quan chức năng thẩm định, phê
duyệt theo phân cấp quản lý nh sau:

quy định tại khoản 4 và 5 điều 33. Quy chế quản lý tài chính, và hạch toán
kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nớc ban hành kèm theo nghị định số
59/CP ngày 3/10/1996 của Chính phủ.
3. Các cán bộ quản lý ngành, lĩnh vực, các Sở Lao động - Thơng binh
và xã hội, các doanh nghiệp Nhà nớc tổ chức lại và củng cố hệ thống làm
công tác lao động tiền lơng nhằm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, yêu cầu của
công tác quản lý theo luật định, thực hiện việc xây dựng định mức tổ chức và
phân công lao động, xây dựng đơn giá tiền lơng và phân phối tiền lơng gắn
với năng suất, chất lợng, hiệu quả kinh doanh của các đơn vị và cá nhân ngời
lao động theo quy định của Nhà nớc.
4. Các doanh nghiệp khi báo cáo quyết toán tài chính hàng năm, đồng
thời, kèm gửi báo cáo quỹ tiền lơng thực hiện theo quyết toán của doanh
nghiệp cho cơ quan giao đơn giá tiền lơng.
Tiền lơng là vấn đề phức tạp nhng có tầm quan trọng trong sản xuất
kinh doanh, quá trình thực hiện cũng là quá trình hoàn thiện chính sách tiền
lơng một cách hợp lý, vì vậy các bộ ngành, địa phơng và các doanh nghiệp
trên cơ sở các văn bản quy định của Chính phủ và hớng dẫn thực hiện của Bộ
lao động thơng binh và xã hội, tổ chức quán triệt, hớng dẫn đến các đơn vị
cơ sở hiểu đúng, đầy đủ và thực hiện theo qui định của nhà nớc, đồng thời
phản ánh những khó khăn, vớng mắc để cùng nghiên cứu giải quyết .
20
Kết luận
Bài này viết về đề tài: Tiền lơng thu nhập và tác động của nó đến
năng suất lao động hiện nay ở Việt Nam. Có rất nhiều vấn đề tiền lơng
và thu nhập tác động đến năng suất lao động nhng do giới hạn của bài viết là
một đề án nên em chỉ đi sâu nghiên cứu những yếu tố cơ bản, rõ ràng dễ thấy
của tiền lơng và thu nhập có quan hệ với năng suất lao động.
Với kiến thức có hạn và yêu cầu của đề tài, bài viết không tránh khỏi
những thiếu sót, em rất mong đợc cô giáo bổ sung và hớng dẫn.
Em xin cảm ơn sự chỉ bảo, hớng dẫn tận tình của cô giáo từ khi em


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status