TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Bài giữa kỳ môn học Quản trị chất lượng
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN
TOÀN THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT
ISM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI
VÀ THUÊ TÀU BIỂN VIỆT NAM
Giảng viên: TS. NGÔ THỊ ÁNH
Học viên nhóm 4 – QTKD Đêm 4 - K20
1. Lê Hoàng Mỹ Phương
2. Quản Thị Kiều Thanh
3. Vũ Thị Thùy Dương
4. Dương Hương Giang
5. Nguyễn Thị Phương Hà
6. Vũ Thị Ngọc Hạnh
7. Huỳnh Trung Hiếu
8. Nguyễn Thị Thu Lan
9. Trần Thị Ngọc Mai
10. Nguyễn Thiên Thảo
11. Lương Thanh Tiến
TP. Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2012
1
MỤC LỤC
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC 1
1.Lê Hoàng Mỹ Phương 1
3.Vũ Thị Thùy Dương 1
4.Dương Hương Giang 1
5.Nguyễn Thị Phương Hà 1
6.Vũ Thị Ngọc Hạnh 1
7.Huỳnh Trung Hiếu 1
8.Nguyễn Thị Thu Lan 1
SOLAS 74 đã được bổ sung mới, với các yêu cầu về quản lý an toàn khai thác tàu. Bổ
sung sửa đổi 1994 công ước SOLAS 74 có hiệu lực ngày 01/07/1998, bổ sung sửa đổi
đó đã cho ra đời chương IX mới vào SOLAS 74. Sau đó chương này đã được bổ sung
sửa đổi bằng nghị quyết MSC99 (73). Nghị quyết này được thông qua vào ngày
01/01/2002 và có hiệu lực ngày 01/07/2002.
3
Tháng 11 năm 1993, IMO đã phê chuẩn Bộ luật ISM, cụ thể hoá các yêu cầu
của chương IX / SOLAS 74. Bộ luật ISM cung cấp một chuẩn quốc tế về quản lý an
toàn khai thác tàu và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường. Để triển khai bộ luật ISM, các
công ty phải xây dựng một chuẩn quốc tế về quản lý an toàn, tức là phải xây dựng
cho mình một hệ thống quản lý an toàn (Safety Management System, SMS) phù
hợp với qui mô của công ty và được Đăng kiểm chấp nhận. Bộ luật ISM đã đi vào
hiệu lực theo hai giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Từ 01/07/1998, áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tàu khách, tàu dầu,
tàu chở hàng rời và các tàu cở khách, chở hàng cao tốc có tổng dung tích từ 500GT
trở lên.
Giai đoạn 2: Từ 01/07/2002, áp dụng cho tất cả các tàu chạy tuyến quốc tế có tổng
dung tích từ 500GT trở lên.
Như vậy, sau ngày 1 tháng 7 năm 2002 các công ty vận tải biển Việt Nam bắt buộc
phải đưa hệ thống SMS của mình vào hoạt động. Một vấn đề đặt ra là làm thế nào để
vận hành SMS một cách đúng như ý nghĩa của nó, tức là phải theo chuẩn quốc tế theo
tinh thần của bộ luật ISM Code. Để đạt được chuẩn thì cơ sở hạ tầng cũng như yếu tố
con người phải chuẩn. Trước bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay sự cạnh tranh càng
trở nên gay gắt đặc biệt trong lĩnh vực vận tải biển. Trước sự cạnh tranh gay gắt đó
bắt buộc các công ty vận tải biển phải đầu tư và liên tục đổi mới. Một cỗ máy mà các
mắt xích của nó phối hợp nhịp nhàng với nhau và mỗi mắt xích đều thực hiện tốt
nhiệm vụ của mình là một cỗ máy chuẩn. Mắt xích khó nhất để làm cho cỗ máy SMS
trở thành thực sự chuẩn là yếu tố con người. Đây chính là vấn đề gây lúng túng cho
các công ty vận tải biển hiện nay trong quá trình triển khai và vận hành SMS.
Mục đích của bộ luật ISM là tạo ra những tiêu chuẩn quốc tế cho việc quản lý, khai
vong về người, và tránh được các thiệt hại về môi trường, đặc biệt là môi trường biển,
và về tài sản.
1.2.2 Mục tiêu quản lý an toàn của công ty phải, bao gồm:
lập ra các tác nghiệp an toàn trong khai thác tàu và tạo ra một môi trường làm việc an
toàn;
xác lập phương án phòng chống mọi rủi ro đã dự đoán; và
5
tiếp tục hoàn thiện kỹ năng quản lý an toàn của những người trên bờ cũng như dưới
tàu, bao gồm cả sự ứng phó tình huống khẩn cấp liên quan tới an toàn và bảo vệ môi
trường.
1.2.3 Hệ thống quản lý an toàn phải đảm bảo:
tuân theo các quy phạm và các quy định bắt buộc; và
lưu tâm tới các bộ luật, các hướng dẫn và các tiêu chuẩn thích hợp được khuyến nghị
bởi Tổ chức Hàng hải Quốc tế, các Chính quyền hành chính, các tổ chức phân cấp và
các tổ chức công nghiệp hàng hải.
1.3 Áp dụng
Các yêu cầu của Bộ luật này có thể áp dụng cho tất cả các tàu.
- 2. Chính sách An toàn và bảo vệ môi trường của Công ty:
Trong phần này, Bộ luật ISM đòi hỏi các Công ty phải đưa ra được chính sách của
mình đối với vấn đề an toàn và bảo vệ môi trường đồng thời đảm bảo thực hiện được
chính sách này ở mọi mức độ trong SMS ( Safety Management System)
- 3. Trách nhiệm và thẩm quyền của Công ty:
Công ty phải đảm bảo sự quản lý của mình và thể hiên được thẩm quyền của mình đối
việc quản lý tàu biển trong SMS.
- 4. Người được chỉ định thực thi SMS của Công ty – người phụ trách
(Designated Person-DP):
Các Công ty phải chỉ định Người có trách nhiệm và thẩm quyền để quản lý, giám sát,
chỉ đạo, hỗ trợ tàu thực hiện có hiệu quả SMS, đặc biệt khi có những tình huống khẩn
cấp liên quan đến an toàn và chống ô nhiễm môi trường.
- 5. Trách nhiệm và thẩm quyền của Thuyền trưởng:
đó đưa ra những hướng dẫn để chỉnh lý đối với những vấn đề không phù hợp.
III . Phần B : Giấy chứng nhận và sự kiểm tra, gồm có 4 điều khoản.
Giấy chứng nhận theo Bộ luật ISM bao gồm:
- 13. Cấp giấy chứng nhận và kiểm tra định kỳ.
13.1 Tàu phải được điều hành bởi một Công ty đã được cấp giấy chứng nhận phù hợp
liên quan tới con tàu đó.
13.2 Giấy chứng nhận phù hợp, Document Of Compliance Certificate (DOC): Một
Công ty, khi SMS được chính quyền hành chính kiểm tra và xác nhận là thoả mãn các
yêu cầu của Bộ luật ISM thì sẽ được cấp giấy chứng nhận trên.
7
Giấy chứng nhận DOC sẽ có thời hạn hiệu lực không quá 5 năm và phải trải qua các
đợt kiểm tra hàng năm để xác nhận lại.
13.3 Một bản sao giấy chứng nhận đó phải được cất giữ trên tàu để khi được yêu cầu,
thuyền trưởng trình báo nó cho Chính quyền hành chính hoặc tổ chức được Chính
quyền hành chính công nhận để kiểm tra.
13.4 Một giấy chứng nhận, gọi là Giấy chứng nhận quản lý an toàn, Safety
Management Certificate (SMC) được cấp cho tàu khi sự kiểm tra của chính quyền
hành chính xác nhận rằng các hoạt động quản lý, khai thác an toàn công ty và tàu là
phù hợp với SMS đã được chấp thuận.
Giấy chứng nhận này được cấp cho tàu Giấy chứng nhận SMC cũng có thời hạn hiệu
lực không quá 5 năm nhưng chỉ phải kiểm tra lại trong ít nhất một lần kiểm tra trung
gian của tàu.
13.5 Chính quyền hành chính hoặc tổ chức được Chính quyền hành chính công nhận
phải kiểm tra định kỳ việc thực hiện các chức năng của HTQLAT của tàu có đúng như
đã được phê chuẩn không.
- 14. Cấp giấy chứng nhận tạm thời.
- 15. Kiểm tra.
- 16. Mẫu giấy chứng nhận (DOC, SMC)
Luật ISM ấn bản 2010 có hiệu lực từ 01/01/2010, trong đó có mẫu mới về Chứng Chỉ
Quản Lý An Toàn Safety Management Certificate.
xếp các nội dung có cùng trọng tâm để dễ tham khảo.
Sổ tay Hệ thống quản lí an toàn bao gồm:
1. Sổ tay Chính sách công ty(Company Policy Manual-[CPM-01])
2. Sổ tay Tổ chức công ty(Company Organization Manual-[COM-02])
3. Sổ tay Qui trình hoạt động trên Bờ(Office Operation Procedures Manual-
[OOPM-03])
4. Sổ tay Qui trình hoạt động trên Tàu(Shipboard Operation Procedures
Manual-[SOPM-04])
5. Sổ tay Qui trình ứng phó sự cố trên Bờ(Office Emergency Response
Procedures Manual-(OEPM-05])
6. Sổ tay Qui trình ứng phó sự cố trên tàu(Shipboard Emergency Response
Procedures Manual-[SEPM-06])
9
Theo quy định, mỗi tàu phải bố trí các Sổ tay sao cho phù hợp với tàu mình. Vì thế,
trên tàu phải có các Sổ tay sau:
1. Sổ tay Chính sách công ty(CPM-01)
2. Sổ tay Tổ chức công ty(COM-02)
3. Sổ tay Qui trình hoạt động trên tàu(SOPM-04)
4. Sổ tay Qui trình ứng phó sự cố trên tàu(SEPM-06)
Các yêu cầu chức năng đối với Hệ thống Quản lý An toàn (HTQLAT)
Mỗi Công ty phải triển khai, thực hiện và duy trì một hệ thống quản lý an toàn
(HTQLAT) trong đó bao gồm các yêu cầu chức năng sau:
• Một chính sách về an toàn và bảo vệ môi trường.
• Những qui định, hướng dẫn và qui trình nhằm bảo đảm an toàn hoạt động
tàu, bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu luật lệ hiện hành của quốc gia và
quốc tế.
• Phân định các mức độ quyền hạn, các mối thông tin liên lạc giữa những
người liên quan đến hệ thống trên bờ và dưới tàu.
• Những qui trình về báo cáo các tai nạn và “không phù hợp”.
• Những qui trình chuẩn bị và ứng phó các tình huống khẩn cấp.
và đơn giản;
kiểm tra xem các yêu cầu đã được đặt ra có được giám sát không;
và
xem xét HTQLAT và thông báo thiếu sót của SMS với ban quản
lý trên bờ.
Công ty phải đảm bảo rằng HTQLAT đang áp dụng trên tàu phải có điều khoản rõ
ràng nêu bật được thẩm quyền của thuyền trưởng. Công ty phải xác định trong
HTQLAT rằng thuyền trưởng có quyền vượt quyền hạn và trách nhiệm để đưa ra các
quyết định đối với an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm và để yêu cầu sự trợ giúp của Công
ty khi xét thấy cần thiết.
• Về nhân tài và vật lực
Công ty phải đảm bảo rằng thuyền trưởng là người:
- đủ năng lực chuyên môn để điều hành;
- hiểu thấu đáo HTQLAT của Công ty; và
11
- được trao những hỗ trợ cần thiết để nhiệm vụ của Thuyền trưởng có thể được
thực hiện một cách an toàn.
Công ty phải đảm bảo rằng mỗi con tàu được điều hành bởi
thuyền bộ có đủ năng lực, giấy chứng nhận và sức khỏe phù hợp với các
yêu cầu của quốc gia và quốc tế.
Công ty phải thiết lập các thủ tục để đảm bảo rằng những người
mới và những người nhận công tác mới liên quan tới an toàn và ngăn ngừa
ô nhiễm phải được làm quen với nhiệm vụ của mình. Những hướng dẫn
thiết yếu được đưa ra trước khi hành hải phải được xác định, viết thành văn
bản và ban hành.
Công ty phải đảm bảo rằng tất cả những người trong HTQLAT
của Công ty phải có sự hiểu biết đầy đủ các quy phạm, các quy định, các
luật lệ và các hướng dẫn có liên quan.
Công ty phải thiết lập và duy trì các thủ tục đối với việc định ra
khóa đào tạo theo yêu cầu để hỗ trợ HTQLAT của Công ty và đảm bảo rằng
• Bảo dưỡng tàu và thiết bị
Công ty cần thiết lập các quy trình để đảm bảo rằng con tàu được
bảo dưỡng tuân thủ các điều khoản của các quy phạm, các quy định có liên
quan và bất cứ yêu cầu nào có thể được Công ty bổ sung.
Ðể đáp ứng các yêu cầu này Công ty cần đảm bảo rằng:
- tiến hành kiểm tra theo các khoảng thời gian thích hợp;
- phải báo cáo bất cứ sự không phù hợp nào kèm theo các nguyên nhân của nó,
nếu được biết;
- áp dụng các hoạt động khắc phục thích hợp; và
- lưu giữ các biên bản của hoạt động này.
Công ty phải thiết lập các thủ tục trong HTQLAT của Công ty để
xác định thiết bị và các hệ thống kỹ thuật mà hỏng hóc bất ngờ của chúng
có thể gây nên các tình trạng nguy hiểm. HTQLAT của Công ty cần đưa ra
các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao độ tin cận của các thiết bị hoặc các hệ
thống. Các phương pháp trên phải bao gồm sự thử định kỳ của các trang
thiết bị dự phòng, hoặc các trang thiết bị của các hệ thống kỹ thuật không
được sử dụng thường xuyên.
13
Sự kiểm tra nêu trên cũng như các biện pháp đưa ra phải hài hòa
với lịch trình bảo dưỡng hoạt động của tàu.
• Quản lý tài liệu
Công ty phải thiết lập và duy trì các thủ tục để kiểm soát tất cả các
tài liệu và số liệu liên quan tới HTQLAT của Công ty.
Công ty phải đảm bảo rằng:
- Các tài liệu có giá trị phải có sẵn ở tất cả các địa điểm có liên quan;
- Sự thay đổi tài liệu phải được xem xét và được người có thẩm quyền thông
qua;
- Hủy bỏ ngay các tài liệu lỗi thời.
Tài liệu được dùng để mô tả và thực hiện HTQLAT của Công ty
được đưa ra dưới dạng "Sổ tay Quản lý An toàn". Tài liệu nên lưu giữ ở
mục tu chỉnh hải đồ; Thông số máy chính; Thông số máy đèn; Báo cáo tiêu
thụ dầu nhờn; Danh mục kiểm tra tàu đến và rời cảng…
Báo cáo quí: Biên bản họp quản lý an toàn trên tàu; Báo cáo thực
tập khẩn cấp; Báo cáo huấn luyện trên tàu; Báo cáo phân tích nước làm
mát; Báo cáo phân tích nước nồi hơi; Ghi chép giờ làm việc các hệ thống
máy trên tàu; Danh mục kiểm tra cách điện…
Báo cáo nửa năm và hàng năm: Tình trạng thiết bị an toàn: Tình
trạng thiết bị quan trọng; Danh mục ấn phẩm hàng hải; Danh mục kiểm tra
thiết bị đo lường trên tàu; Danh mục kiểm tra đồ dự trữ quan trọng trên
tàu….
Báo cáo trong các trường hợp đặc biệt: Báo cáo khi có tai nạn
hàng hải; Báo cáo hư hỏng do công nhân làm hàng; Báo cáo hư hỏng hàng
hóa; Báo cáo việc thanh kiểm tra tai nạn; Báo cáo sự không phù hợp; Báo
cáo về việc sửa chữa hư hỏng; Kế hoạch nhận dầu; danh mục kiểm tra khi
vào khu vực kín; Danh mục kiểm tra khi sử dụng lửa trần trên tàu; Báo cáo
đánh giá năng lực thuyền viên…
1.3. Vai trò của Hệ Thống quản lý an toàn (SMS) và bộ luật ISM cho việc cấp
phép tham gia vận chuyển quốc tế
15
Bộ luật quốc tế về Quản lý An toàn (ISM) được bắt buộc áp dụng từ ngày 1
tháng 7 năm 2002 cho mọi loại tàu, bao gồm tất cả các loại tàu chở khách, các
tàu hàng và các công trình khoan di động ngoài khơi có dung tích đăng ký từ
500 tấn trở lên.
Bất kỳ công ty quản lý tàu nào quản lý tàu tham gia hải hành quốc tế đều phải
triển khai, lập tài liệu và duy trì Hệ thống Quản lý An toàn (SMS) phù hợp các
yêu cầu của Bộ luật ISM. Sau khi hoàn tất việc đánh giá SMS, công ty quản lý
tàu sẽ được cấp Giấy Chứng nhận Phù hợp (DOC) cho văn phòng mình và
Giấy Chứng nhận Quản lý An toàn (SMC) cho tàu công ty đó quản lý. Một
công ty không đạt được các giấy chứng nhận này theo luật sẽ không được phép
tham gia vận chuyển quốc tế.
Hiện nay, bên cạnh nỗ lực tái cấu trúc và trẻ hoá đội tàu, công ty đang xây
dựng một hệ thống chất lượng để cung cấp dịch vụ vận tải biển đạt hiệu quả cao và
bảo vệ môi trường, hạn chế tối đa các rủi ro, đảm bảo quyền lợi cho các khách hàng
với khẩu hiệu :
* Tầm Nhìn và Sứ mệnh
Sản xuất chính vẫn là vận tải biển, tiếp tục đầu tư các tàu Bulk carrier có trọng
tải từ 22.500 DWT đến 56.000 DWT và phát triển các loại tàu chở dầu sản phẩm, tàu
container trên 2.000 teus nhằm tăng cường hiệu quả khai thác chung cho cả đội tàu,
17
phấn đấu năm 2015 quy mô đội tàu của Công ty có 26 chiếc với tổng trọng tải
700.000 DWT với tuổi bình quân là 11 tuổi. Bên cạnh phát triển đội tàu, Công ty còn
mở rộng thị trường tiềm năng, cung cấp dịch vụ môi giới thuê tàu, nâng cao chất
lượng dịch vụ từng bước đầu tư vào các khâu trong chuỗi Logistic, trong đó chủ yếu
là kho bãi, trucking & barging, tăng cường cạnh tranh, khẳng định vị thế của
Vitranschart JSC trên thị trường vận tải biển trong nước và quốc tế. Đóng góp vào sự
phát triển của ngành hàng hải Việt Nam, hoàn thành mục tiêu mũi nhọn của Kinh tế
biển Việt Nam theo qui hoạch của chính phủ về vận tải biển đến năm 2020 và định
hướng đến năm 2030.
2.2. Giới thiệu hệ thống quản lý an toàn tàu biển tại công ty CP vận tải tàu biển
Việt Nam.
2.2.1 Lịch sử hệ thống quản lý an toàn tàu biển tại công ty:
Văn phòng ISM – Code của công ty thành lập năm 1997, sau đó năm 2010 đổi tên
thành Quản Lý Chất lượng:
- Là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện chức năng tham mưu giúp Tổng
Giám Đốc trong việc thực thi : Bộ luật Quốc tế về an ninh tàu và bến cảng
(ISPS code) và Bộ luật quản lý an toàn Quốc tế (ISM-Code) trong phạm vi
toàn công ty;
- Triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện Bộ luật quản lý an
toàn quốc tế ( ISM code) đối với các tàu, cũng như các đơn vị, phòng, trạm
trong hệ thông quản lý an toàn của công ty.
giá cao thành quả đã đạt được trong năm 2011 và 5 năm qua của Công ty. Thực tế, kể
từ sau lần đánh giá cấp mới lần thứ nhất (năm 2001) hệ thống quản lý an toàn Công ty
đã luôn được cập nhật, bổ sung, điều chỉnh nên Sổ tay HTQLAT Công ty ngày càng
phù hợp với thực tế hoạt động của đội tàu Công ty; và đã được triển khai hiệu quả đến
các phòng ban, đến từng tàu và các chức danh trên tàu. Nhờ đó, Công ty đã giảm thiểu
các tổn thất và năm 2011 không có tàu bị lưu giữ ở nước ngoài, góp phần nâng cao
đáng kể hiệu quả kinh doanh Công ty. Cũng tại buổi đánh giá, Tổng Giám đốc Công
ty cam kết tiếp tục thực hiện chính sách nhằm tăng cường hơn nữa việc tuân thủ
HTQLAT, cũng như nâng cao hiệu quả của hệ thống trong các năm tiếp theo. Riêng
19
năm 2012, phấn đấu giảm chi phí khác cho công tác quản lý an toàn tại các cảng nước
ngoài xuống còn 60% so với năm 2011, đặc biệt, giảm 50% tổng số tổn thất về hàng
hóa và các tổn thất khác.
2.2.2 Giới thiệu hệ thống quản lý an toàn tàu biển tại công ty:
Cấu trúc hệ thống quản lý an toàn tàu biển của công ty xây dựng theo quy định của
bộ luật ISM nên các phần khung không thay đổi, đi vào chi tiết công ty xây dựng nội
dung cho phù hợp với tình hình thực tế đội tàu và đơn vị.
2.2.2.1. Mục tiêu của hệ thống quản lý an toàn:
- Tạo ra sự an toàn thực sự trong khai thác tàu và môi trường làm việc;
- Đánh giá mọi rủi ro đã được xác định đối với tàu, con người và môi trường và
thiết lập các biện pháp bảo vệ thích hợp;
- Không ngừng hoàn thiện kỹ năng quản lý an toàn của những người ở trên bờ
cũng như ở dưới tàu bao gồm cả việc sẵn sàng ứng phó với các tình trạng khẩn
cấp đối với cả an toàn lẫn bảo vệ môi trường.
Hệ thống quản lý an toàn đảm bảo:
- Phù hợp với bộ luật ISM
- Tuân theo các quy định và các luật lệ bắt buộc và
- Lưu tâm tới các bộ luật, các hướng dẫn và các tiêu chuẩn thích hợp được
khuyến nghị bởi Tổ chức hàng hải quốc tế, các chính quyền hành chính, các tổ
chức phân cấp và các tổ chức kinh doanh hàng hải.
• Xác định rủi ro và tình trạng nguy hiểm
• Nhân sự và đào tạo
• Kiểm soát tài liệu và các biên bản
• Mua sắm phụ tùng, vật tư, thực phẩm
• Đánh giá, soát xét hệ thống quản lý an toàn
• Triển khai kế hoạch hoạt động của tàu
• Hỗ trợ cho tàu: an toàn, khai thác, kỹ thuật, hàng hóa, kiểm tra giám sát, bảo
dưỡng, sửa chữa.
• Ứng cứu sự cố khẩn cấp.
21
Quy trình thông tin liên lạc: Phân cấp quyền hạn và xác định tuyến thông tin liên
lạc, xây dựng sơ đồ mối quan hệ và nhiệm vụ của mỗi cán bộ quản lý, thực thi và
kiểm tra xác nhận công việc liên quan tới các hoạt động về an toàn và phòng
chống ô nhiễm cho từng khu vực, trên bờ và dưới tàu.
Các quy trình về báo cáo tai nạn và sự không phù hợp:
Mục tiêu: cải tiến hệ thống thông qua việc tiến hành những hành động khắc phục
hay hành động ngăn ngừa. Để đảm bảo tính hiệu lực của hệ thống, phải phân tích
những tai nạn đã được báo cáo. (Quy trình báo cáo và phân tích về sự không phù
hợp, quy trình báo cáo và phân tích về sự không phù hợp, tai nạn và sự cố nguy
hiểm, quy trình soát xét công tác quản lý an toàn).
Các quy trình sẵn sàng ứng cứu các tình huống khẩn cấp:
Triển khai các quy trình đối với việc đánh giá nội bộ ở dưới tàu cũng như ở trên bờ
để chứng minh được hoạt động của từng loại tàu. Các quy trình này bao gồm
nhiệm vụ và trách nhiệm của mọi thành viên ở trên tàu cũng như những người ở
trên bờ và phương thức liên lạc phải lập sẵn 1 cách chi tiết.
Quy trình đánh giá nội bộ và soát xét công tác quản lý an toàn:
- Triển khai các quy trình đối với việc đánh giá nội bộ ở dưới tàu cũng như ở
trên bờ để chứng minh được hoạt động có hiệu quả và việc thực thi liên tục hệ
thống quản lý an toàn;
- Triển khai các quy trình để đảm bảo rằng các lãnh đạo cao nhất nhận thức được
2.3.2 Quy trình kiểm soát tài liệu:
a. Kiểm soát các sổ tay quy trình của hệ thống an toàn:
Người biên soạn tài liệu: Khi biên soạn bất kỳ một tài liệu được kiểm soát nào cũng
phải tham khảo ý kiến của các bên liên quan và khi cần thiết phải bổ sung, sửa đổi để
phản ánh được ý kiến này trước khi trình TGĐ phê duyệt.
Các trưởng phòng và Người phụ trách (DP) có thể là người biên soạn.
23
Người biên soạn phải nhất thiết có đủ năng lực trong lĩnh vực mà họ biên soạn.
Soát xét và phê duyệt: Người có thẩm quyền phải soát xét và phê duyệt tất cả những
tài liệu nằm trong phạm vi áp dụng của quy trình này trước khi ban hành.
Những người có thẩm quyền soát xét và phê duyệt mọi tài liệu là:
- TGĐ Công ty phải phê duyệt mọi tài liệu
- Các trưởng phòng, ban tương ứng phải soát xét mọi tài liệu trước khi trình phê
duyệt.
Thay đổi tài liệu: Bất kỳ người nào trong công ty đều có thể đề xuất ý kiến thay đổi
nội dung tài liệu. mọi thay đổi tài liệu phải đi kèm với biên bản Yêu cầu thay đổi tài
liệu (VTC-HOPM-0501-GE-01) và nêu rõ lý do thay đổi, ngày tháng sửa đổi có hiệu
lực. Việc sửa đổi tài liệu cũng được soát xét và phê duyệt theo cách thức như biên
soạn tài liệu trước khi ban hành.
b. Kiểm soát các quy phạm và quy định:
Trên văn phòng phải có bản Danh mục quy phạm và quy định (VTC-HOPM-0501-
GE-07) và đồng thời mỗi tàu cũng phải có một bản sao của ấn phẩm đã được liệt kê ở
trên.
Thuyền trưởng và các trưởng phòng Kỹ thuật, trưởng phòng vật tư và trưởng phòng
pháp chế an toàn hàng hải có trách nhiệm đảm bảo rằng các quy phạm và quy định và
tiêu chuẩn hiện hành đã cấp và có sẵn ở dưới tàu.
c. Kiểm soát các bộ luật, hướng dẫn và tiêu chuẩn:
Công ty phải có các ấn phẩm về các bộ luật, hướng dẫn và tiêu chuẩn liệt kê trong
Danh mục bộ luật, chỉ dẫn, tiêu chuẩn (VTC-HOPM-0501-GE-08), đồng thời mỗi tàu
phải có một bản sao các ấn phẩm này.
- Bản danh mục quy trình (VTC-HOPM-0501-GE-05)
- Bản danh mục biểu mẫu (VTC-HOPM-0501-GE-06)
25