Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp
Trường ĐH KTQD
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Đào Thị Hồng Nhung _Lớp kế toán 1K10
Chuyên đề tốt nghiệp
Trường ĐH KTQD
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TSCĐ : Tài sản cố định
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
GĐKD : Giám đốc kinh doanh
TCKT : Tài chính kế toán
GĐSX : Giám đốc sản xuất
NC & PT : Nghiên cứu và phát triển
ĐBCL : Đảm bảo chất lượng
NVL : Nguyên vật liệu
CCDC : Công cụ, dụng cụ
TK : Tài khoản
DN : Doanh nghiệp
NCTT : Nhân công trực tiếp
CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
PX : Phân xưởng
NKCT : Nhật ký chứng từ
Đào Thị Hồng Nhung _Lớp kế toán 1K10
Chuyên đề tốt nghiệp
Trường ĐH KTQD
DANH MỤC BẢNG BIỂU

1
Chuyên đề tốt nghiệp
Trường ĐH KTQD
đảm bảo yêu cầu trên. Điều đó có thể thực hiện được thông qua các hệ thống
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản xuất là mục tiêu mà các
nhà doanh nghiệp hướng tới nhằm tăng tính cạnh tranh về sản phẩm của
doanh nghiệp trên thị trường.
Xuất phát từ những lý do trên nhằm góp phần giúp doanh nghiệp hoàn
thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạo điều
kiện thúc đẩy và tăng cường quản trị doanh nghiệp. Qua thời gian nghiên cứu
lý luận trong trường và thực tế thực tập tại Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Vĩnh
Phúc em mạnh dạn nghiên cứu đề tài. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc
”Chuyên đề của em gồm có ba chương:
Chương I:Đặc điểm sản phẩm, tố chức sản xuất và quản lí chi phí tại
công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc
Chương III:Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
Trong chuyên đề của em bằng các phương pháp nghiên cứu như phương
pháp duy vật biện chứng, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp em
đi vào nghiên cứu các khâu của quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm. Đồng thời phát hiện những chỗ cần thiếu sót, còn hạn chế
và đưa ra những biện pháp để hoàn thiện hơn công tác tổ chức hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Dược Phẩm
Vĩnh Phúc.
Đào Thị Hồng Nhung _Lớp kế toán 1K10
2

Trường ĐH KTQD
(Công ty sẽ tập trung phát triển): định vị vào khách hàng ở thị trườngOTC.
Các nhóm sản phẩm phát triển phải đạt được tiêu chuẩn: có hàm lượng
kỹ thuật cao, có tính khác biệt và giá trị vượt trội, có sức cạnh tranh cao so
với các sản phẩm cùng loại cạnh tranh trên thị trường.
Thuốc viên của công ty được sản xuất xuất thuốc viên theo tiêu chuẩn
tiên tiến, với các sản phẩm gồm các loại thuốc viên thông thường và thuốc
viên đặc hiệu, có hiệu quả tác dụng tốt và giá thành hợp lý. Năm 2010 đang
đầu tư xây dựng mới xưởng sản xuất thuốc viên No-Betalactam (gồm viên
nang mềm, viên nén, viên nhộng, viên sủi, thuốc ở thể rắn phần liều) theo tiêu
chuẩn GMP-WHO, dự kiến hoàn thành vào đầu năm 2011.
Thuốc tiêm của công ty ở dạng dung dịch đạt tiêu chuẩn GMP-ASEAN
đầu tiên của miền bắc từ năm 2004. Hiện nay công ty có hai dây chuyền thuốc
tiêm nghiên cứu,sản xuất nhiều loại thuốc tiêm dạng dung dịch và dạng khô
bột dạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất GMP-WHO. Công ty cho ra nhiều
sản phẩm chuyên khoa đặc hiệu, lần đầu tiên được sản xuất tại Việt Nam có
chất lượng và hiệu quả điều trị được các bệnh, cơ sở y tế khác hàng và thị
trường tín nhiệm.
1.2. Đặc điểm sản phẩm của Công ty cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc
BẢNG 1:DANH MỤC SẢN PHẨM
Stt Danh mục ĐVT Stt Danh mục ĐVT
A Thuốc uống Ống B Thuốc viên Viên
I Thuốc ống cổ bông Ống 1 Vinphastu 25mg Viên
1 Vitamin B12 1000mcg Ống 2 Biloba 40mg Viên
2 Vinpocetin Ống 3 Lucikvin 250mg Viên
3 Gentamicin Ống 4 Vinzix 40mg Viên
4 Kaliclorid Ống 5 Prednisolon 5mg Viên
5 Diclofenac 50mg Ống 6 Lincomycin 200mg Viên
6 Cimetidin 300mg/2ml Ống 7 Ampicilin 250mg Viên
7 Cammic 250/5ml Ống 8 Metronidazol 250mg Viên

-Loại hình sản xuất
Công ty lập kế hoạch sản xuất theo từng lô của từng loại sản phẩm. Với
dây chuyền công nghệ sản xuất hiện đại nên sản phẩm của công ty được sản
xuất ra hàng loạt từ khâu sản xuất nguyên liệu cho đến khi sản phẩm hoàn
thành. Sản phẩm đủ tiêu chuẩn sẽ được nhập kho và lưu hành trên thị trường.
-Thời gian sản xuất
Đào Thị Hồng Nhung _Lớp kế toán 1K10
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Trường ĐH KTQD
Sản phẩm của công ty là thuốc ở dạng viên nhỏ hoặc dạng nước nên thời
gian sản xuất sản phẩm rất ngắn, sản phẩm được sản xuất liên tục theo từng
mẻ của từng sản phẩm.
1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần Dược
Phẩm Vĩnh Phúc
-Quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty là quy trình công
nghệ khép kín, chu kỳ sản xuất ngắn và liên tục. Để có được những sản phẩm
hoàn thành cần phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến khác nhau trên cùng
một dây chuyền công nghệ. Những sản phẩm hoàn thành đạt tiêu chuẩn chất
lượng mới được nhập kho và tiêu thụ. Mỗi một sản phẩm được sản xuất từ
những hóa chất khác nhau theo những tiêu chuẩn khác nhau. Do đó đối tượng
tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xưởng chi tiết cho từng loại sản phẩm.
Công ty có 2 phân xưởng sản xuất là:
+ Phân xưởng ống ( thuốc ống )
+ Phân xưởng viên ( thuốc viên)
Đào Thị Hồng Nhung _Lớp kế toán 1K10
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Trường ĐH KTQD

9
(3)
(5) (4)
(6)
(7) (8)
(1)Nguyên vật liệu ( các loại hóa chất, tá dược ) được đưa vào tổ sơ chế,
tổ sơ chế tiến hành thái, rửa, tán từng loại nguyên liệu thành bột nhỏ rồi để
riêng từng loại sau đó chuyển vào tổ pha chế.
(2) Tổ pha chế tiến hành pha chế theo tỷ lệ thích hợp, tổ pha chế tiến
hành tạo bột bằng máy sau đó đưa sang tổ sấy.
(3) Tổ sấy tiến hành sấy khô bột rồi chuyển sang dập viên.
(4) Tổ dập viên tiến hành dập thành viên hoàn chỉnh.
(5) Tổ làm sạch tiến hành tẩy trùng thuốc rồi đem nén vỉ, đóng hộp.
(6) Thành phẩm thuốc viên được đem đi kiểm nghiệm nếu đạt chất lượng
sẽ đóng gói.
(7) Đóng gói thành phẩm.
(8) Nhập kho thành phẩm hoặc xuất bán trực tiếp.
- Cơ cấu tổ chức sản xuất
Công ty cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc có cơ cấu sản xuất theo mô hình
Đào Thị Hồng Nhung _Lớp kế toán 1K10
8
Nguyên vật liệu Sơ chế Pha chế
Dập viênLàm sạch vỉ Sấy
Kiểm nghiệm Đóng gói sản
phẩm
Nhập kho thành
phẩm
Chuyên đề tốt nghiệp
Trường ĐH KTQD
phân xưởng. Công ty có hai phân xưởng sản xuất là:

ĐBCL
Hội đồng quản trị
Chuyên đề tốt nghiệp
Trường ĐH KTQD
- Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm các cổ đông góp vốn theo luật định
sở hữu các cổ phần của Công ty có nhiệm vụ là bầu ra Hội đồng quản trị và
tiến hành đại hội theo định kỳ và để quyết sách những vấn đề lớn của công ty,
hoạt động theo sự điều chỉnh của luật doanh nghiệp.
- Ban kiểm soát: Được đại hội đồng cổ đông bầu ra với nhiệm vụ là
giám sát sự hoạt động của hội đồng quản trị và kiểm tra các hoạt động đặc
biệt là hoạt động tài chính.
- Hội đồng quản tri: Đại hội đồng cổ đông bầu ra có nhiệm vụ thay
mặt các cổ đông điều hành các hoạt động kinh doanh và giải quyết những vấn
đề có liên quan đến hoạt động của công ty.
* Ban giám đốc bao gồm:
- Giám dốc: Là người thay mặt Hội đồng quản trị quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty.Giám đốc có quyền phê duyệt các định mức chi
phí sản xuất và còn ủy quyền cho các Phó giám đốc và chỉ đạo trực tiếp
Phòng tài chính Kế toán, Phòng quản trị nhân sự cùng các đơn vị trực thuộc.
- Phó Giám đốc kinh doanh: Có nhiệm vụ giúp Giám đốc Công ty phụ
trách quản lý hoạt động kinh doanh và nghiên cứu mở rộng thị trường tiêu
thụ, tìm kiếm đối tác làm ăn, chỉ đạo phòng kinh doanh mua nguyên vật liệu,
nhập hàng hóa, đặc biệt là hoạt động tiêu thụ hàng hóa.
- Phó giám đốc sản xuất: Có nhiệm vụ giúp giám đốc quản lý và điều
hành các hoạt động sản xuất, đồng thời tham mưu giúp Giám đốc tìm ra
những quyết định liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh.
* Các phòng ban:
- Phòng Tài chính kế toán: Có chức năng quản lý toàn bộ nguồn vốn
Đào Thị Hồng Nhung _Lớp kế toán 1K10
10

Chuyên đề tốt nghiệp
Trường ĐH KTQD
1.5. Tổ chức bộ máy kế toán trong công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm.
Công tác tổ chức bộ máy kế toán khoa học đóng vai trò quan trọng trong
việc bảo đảm tính hiệu quả của công tác kế toán.Để đáp ứng yêu cầu sản xuất
kinh doanh, Công ty đã lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung
để phù hợp với đặc điểm tổ chức và quy mô sản xuất kinh doanh của mình.
Hình thức này giúp cho việc chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo tính chặt chẽ. Sự
chỉ đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo kịp thời
của lãnh đạo Công ty đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như
công tác kế toán trong Công ty.
SƠ ĐỒ 1.4: BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY
Đào Thị Hồng Nhung _Lớp kế toán 1K10
12
Kế toán
NVL,CCDC
Kế toán
TSCĐ và Thuế
Kế toán tiền
mặt và TGNH
Kế toán
tiền lương
Kế toán tập hợp
chi phí và tính giá
thành
Kế toán bán hàng và
theo dõi công nợ
Kế toán trưởng
Chuyên đề tốt nghiệp

14
Chuyờn tt nghip
Trng H KTQD
CHNG 2
THC TRNG K TON CHI PH SN XUT
V TNH GI THNH SN PHM TI CễNG TY
C PHN DC PHM VNH PHC
2.1. K toỏn chi phớ sn xut ti cụng ty C Phn Dc Phm Vnh Phỳc
2.1.1. K toỏn chi phớ nguyờn vt liu trc tip
2.1.1.1- Ni dung
Công ty C phn Dc Phm Vnh Phỳc có qui trình sản xuất liên tục
khép kín, sản phẩm sản xuất trải qua nhiều giai đoạn khác nhau trên cùng một
dây truyền công nghệ. Công ty thờng sản xuất theo từng lô mẻ, chu kỳ sản
xuất thờng ngắn, mỗi loại sản phẩm đợc sản xuất từ một loại hoá chất khác
nhau, theo những tiêu chuẩn khác nhau.
Xuất phát từ những đặc điểm trên Công ty đã lựa chọn đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất là từng tổ sản xuất và chi tiết cho từng loại sản phẩm hoàn thành.
Chi phớ nguyờn vt liu trc tip ca cụng ty bao gm giỏ tr nguyờn vt
liu chớnh, nguyờn vt liu ph, nhiờn liu, c xut dựng trc tip cho
vic ch to sn phm. Chi phớ nguyờn vt liu ny chim 70 80 % giỏ tr
ca sn phm. Nhng nguyờn vt liu c sn xut trc tip. Nhng nguyờn
vt liu c sn xut cho sn phm thuc phõn xng no thỡ c tp hp
riờng cho sn phm ca phõn xng ú.
- Nguyờn vt liu chớnh ca cụng ty bao gm: Cỏc loi vitamin B1, B6,
Complexon 3, lincomycin, gectamicin 80 mg, diclofenac, ng
- Nguyờn vt liu ph bao gm: Cht bo qun, tem, nhón mỏc, bng dớnh
- Nhiờn liu: Du, xng, cỏc loi khớ t to nhit lng
theo dừi cỏc khon nguyờn vt liu trc tip k toỏn m chi tit cho
o Th Hng Nhung _Lp k toỏn 1K10
15

Chuyên đề tốt nghiệp
Trường ĐH KTQD
- Bên Có:+ Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết.
+Kết chuyển nguyên vật liệu cuối kỳ
Công ty Cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc TK 621 được mở chi tiết thành
tài khoản cấp 2 để theo dõi cho từng phân xưởng.
+ TK 621.1: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của phân xưởng ống
+ TK 621.2: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của phân xưởng viên
Kế toán còn sử dụng tài khoản cấp 3 để phản ánh chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp cho từng phân tổ sản xuất.
+ TK 621.1.1: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của tổ ống cổ bồng
+ TK 621.1.2: Chi phí nguyên vật liệu của tổ ống nhọn
2.1.1.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong tháng khi phát sinh các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế
toán căn cứ vào phiếu xuất kho, nhập kho và dựa vào phương pháp tính giá
vốn nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền để xác
định giá vốn thực tế của số nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm.
Cuối tháng dựa vào các phiếu xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp
cho sản xuất sản phẩm và các phiếu nhập kho do nhập lại nguyên vật liệu thừa
trong quá trình sản xuất kế toán tập hợp lại và lên bảng kê chi tiết tài khoản
621. Sau khi có bảng kê chi tiết 621 và biết được số lượng sản phẩm thực tế
hoàn thành nhập kho kế toán sẽ lập bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp cho các sản phẩm. Từ bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho
các sản phẩm kế toán sẽ vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang- 154 để
tính ra giá thành sản phẩm nhập kho.
Đào Thị Hồng Nhung _Lớp kế toán 1K10
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Trường ĐH KTQD
Biểu số 01:

1 G 3,900
2 Ống thủy tinh 1 ống 50,100
3 Nhãn hòm 1 Cái 150
4 Chất bảo quản 1 G 400
Tổng cộng
Ngày 03/01/2010
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
Đào Thị Hồng Nhung _Lớp kế toán 1K10
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Trường ĐH KTQD
Biểu số 02:
Công ty CP Dược phẩm Vĩnh Phúc Mấu số :02-VT
Số 777- Mê Linh-Khai Quang-Vĩnh Yên-VP QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 12 tháng 01 năm 2010 Nợ : 621
Số :73 Có : 152
Họ tên người nhận hàng : Tổ ống cổ bồng Địa chỉ: Phân xưởng ống.
Lí do xuất kho : Xuất NVL cho sản xuất thuốc vitamin B6 100mg
Xuất tại kho : Kho nhãn mác + Kho hóa chất
Stt
Tên vật tư hàng
hóa
Số lô ĐVT
Số lượng
Đơn
giá
Thành
tiền

nợ
Phát
sinh có
Ngày
Số chứng
từ
3/1/2010 PX 9 Xuất để SX Vitamin B1 152 3,649,824
8/1/2010 PX 22 Xuất để SX Vitamin B1 152 2,574,638
10/1/2010 PN 40 Nhập do sản xuất thừa 152 401,433
………………
Tổng cộng Vitamin B1 29,367,385 2,091,314
14/01/201
0
PX 73 Xuất để SX Vitamin B6 152 2,788,608
16/01/201
0
PX 77 Xuất để SX Vitamin B6 152 6,400,849
20/01/201
0
PN 86 Nhập thừa SX thừa 152 338,859
…………….
Tổng cộng Vitamin B6 36,920,413 5,102,926
…………….
Tổng cộng Vitamin B12 18,958,032 1,980,527
…………….
Tổng cộng ống cổ bồng 309,798,427 45,204,539
………
Tổng cộng ống nhọn 265,820,046 30,478,295
…………….
Tổng cộng PX ống 575,618,473 75,682,834

2 Vitamin B6 100mg 512,863 31,817,487 62,309
3 Vitamin B12 100mg 216,685 16,977,505 78,351
4 Lincocain 2 % 348,658 34,957,821 100,264
5 Kalicorit 10 % 298,702 26,102,343 87,386
6 Duafmathaso 14mg 292,490 32,023.237 109,485
7 Diclofenac 75mg 140,352 28,574,623 203,593
8 Gectamicin 80mg 74,597 30,545,454 409,473
9 Lincomicin 600mg 40,727 20,375,623 500,298
10 Vincozyn ống nâu 39,044 15,943,724 408,353
Tổng cộng 2,471,551 264,593,888
Ngày 31 tháng 01 năm 2010
Người lập biểu
Đào Thị Hồng Nhung _Lớp kế toán 1K10
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Trường ĐH KTQD
2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1- Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp mà công ty phải trả cho người lao động bao
gồm các khoản thù lao thực hiện trực tiếp sản xuất các sản phẩm, các lao vụ
như: tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp khác như: Phụ cấp
độc hại…Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng
góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.
Do đặc điểm tổ chức quản lý thuận tiện cho việc theo dõi và hạch toán
các chi phí liên quan đến chi phí chấm công. Công ty chia hình thức trả lương
bao gồm : Lương cơ bản, Lương thời gian, Lương sản phẩm…
Chi phí nhân công này được tập hợp theo từng phân xưởng ( phân xưởng
ống và phân xưởng viên ). Trong đó chi phí này lại được chia cho từng tổ ( tổ
cổ bồng và cổ bồng nhọn …).
Lương cơ bản: Dùng để tính BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status