Chính sách phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội - Pdf 26

Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
LỜI MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp sản xuất là một đơn vị kinh tế cơ sở, là tế bào của nền kinh tế quốc
dân, là nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh để sản xuất các loại sản
phẩm và thực hiện cung cấp các loại sản phẩm đó phục vụ nhu cầu xã hội. Trong điều
kiện kinh tế thị trường, các nhà quản lý doanh nghiệp phải liên tục, thường xuyên quyết
định những công việc phải làm, làm như thế nào, bằng cách gì và cần đạt được kết quả ra
sao. Điều đó chỉ có thể thực hiện được thông qua và dựa trên những thông tin do kế toán
cung cấp. Chỉ có sử dụng những thông tin do kế toán thu thập, phân loại, xử lý và cung
cấp, các nhà quản lý mới có cơ sở để nhận thức đúng đắn, khách quan, chính xác, kịp thời
và có hệ thống các hoạt động kinh doanh để có được những quyết định phù hợp, nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Điều quan trọng hàng đầu đối với một doanh nghiệp là hoạt động kinh doanh phải
thu được lợi nhuận, để đạt được điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có biện pháp kinh
tế kỹ thuật phù hợp để thực hiện hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp mình. Như vậy,
trên thực tế tất cả các doanh nghiệp, kế toán đã phản ánh, tính toán sao cho doanh nghiệp
tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Hoạt động xây lắp, xây dựng cơ bản có vai trò quan trọng nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho
nền kinh tế quốc dân. Hoạt động này có những nét đặc thù riêng và có sự khác biệt đáng
kể so với các ngành sản xuất khác và đã chi phối trực tiếp đến nội dung và phương pháp
kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp. Chính vì vậy, em đã chọn đề tài “Kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công cổ phần đầu tư xây dựng Thành
Phát” để làm khóa luận tốt nghiệp .
Sinh viên: Kiều Thu Thủy 1 Khoa Kinh Tế
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
Khoá luận tốt nghiệp gồm 3 chương sau:
Chương I: Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán của công ty cổ phần xây dựng Thành
Phát .
Chương II: Kế toán chi tiết chi phí sản xuất

tiền
lương
Kế
toán
vật tư
Kế
toán
vốn
bằng
tiền
Thủ
Quỹ
Kế
toán
thanh
toán
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, báo cáo thống kê định kỳ, đồng thời kiểm tra công
việc của các kế toán viên.
+ Kế toán tổng hợp: Thu thập số liệu ở các bộ phận, tổ chức việc hạch toán và phân
bổ chi phí sản xuất tính giá thành. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành nhập
kho và tiêu thụ sản phẩm, ghi sổ và lập báo cáo quyết toán.
+ Kế toán tiền lương: Tính lương phải trả cho cán bộ công nhân viên, tổng hợp số
liệu lập bảng phân bổ tiền lương và các bảng trích theo lương cho đối tương liên quan.
Định kỳ tiến hành phân tích tình hình lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lương
cung cấp thông tin cần thiết cho các bộ phận liên quan.
+ Kế toán vật tư: Hạch toán chính xác, kịp thời tình hình biến động sử dụng NVL,
tính giá nhập, xuất kho, cung cấp các thông tin NVL và công cụ dụng cụ theo yêu cầu
quản lý. Theo dõi tình hình thực hiện định mức vật tư.

SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Bảng cân đối số phát
sinh
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra.
Ghi định kỳ vào cuối tháng.
-Hệ thống sổ sách công ty áp dụng
Để quản lý việc mua bán diễn ra trong quá trình kinh doanh thì Công ty đã sử dụng
những loại chứng từ như sau:
- Hoá đơn giá trị gia tăng đầu vào
- Phiếu nhập - xuất - kho
- Biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá
- Giấy báo Nợ của Ngân Hàng
- Giấy báo Có của Ngân Hàng
- Hoá đơn giá trị gia tăng đầu ra
- Thẻ kho
- Các loại sổ theo dõi công nợ
- Sổ theo dõi hàng nhập - xuất - tồn
- Hoá đơn bàn hàng
- Chứng từ tính thuế
- Phiếu thu, phiếu chi
Ngoài ra còn một số loại chứng từ khác :
- Bảng thanh toán tiền lương.
- Giấy đề nghị tạm ứng .
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng
Sinh viên: Kiều Thu Thủy 6 Khoa Kinh Tế
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp

vụ
CHƯƠNG 2
KẾ TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT
I, Phân loại chi phí sản xuất, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
I.1, Phân loại chi phí sản xuất
Tuỳ theo yêu cầu quản lý, đối tượng cung cấp thông tin, góc độ xem xét mà chi phí sản
xuất được phân loại theo các cách sau đây:
+ Phân loại theo nội dung kinh tế:
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền.
+ Phân loại theo vai trò của yếu tố chi phí:
- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu.
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ (trừ số dùng
không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
-Yếu tố chi phí tiền lương và phụ cấp lương.
- Yếu tố chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
- Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền.
Sinh viên: Kiều Thu Thủy 8 Khoa Kinh Tế
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
+ Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
Có 4 khoản mục chi phí sau:
- Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ các khoản chi phí nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao
vụ, dịch vụ.

- Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất, chế
tạo sản phẩm hoặc dịch vụ trong kỳ hạch toán (giá trị có thuế hoặc không có thuế giá trị
gia tăng).
- Bên có: + Kết chuyển hoặc tính phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản
154 (chi phí sản xuất dở dang ).
+ Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết được nhập lại kho.
- Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
b. Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này phản ánh các khoản thù lao mà doanh nghiệp phải trả cho người lao
động trực tiếp xây lắp các công trình, công nhân phục vụ thi công. Tài khoản này cũng
được mở chi tiết theo từng công trình, HMCT, giai đoạn công việc
Kết Cấu của TK 622
- Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm xây lắp, cung cấp dịch
vụ trong kỳ
-Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành.
- Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
Sinh viên: Kiều Thu Thủy 10 Khoa Kinh
Tế
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
c. Tài khoản 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ
trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ
công vừa bằng máy. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn
bằng máy thì không sử dụng tài khoản 623 mà kế toán phản ánh trực tiếp vào tài khoản
621, 622 và 627.
Kết cấu của TK 623:
- Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công .Chi phí vật liệu, chi phí
dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công không bao gồm thuế GTGT hoặc gồm cả thuế
GTGT.

thụ trong kỳ, hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp.
+Giá trị phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng không sửa chữa được
+ Giá thành sản phẩm xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu
chính được xác định là tiêu thụ trong kỳ.
+ Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
- Số Dư Nợ: - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
- Giá thành sản phẩm xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành giao cho nhà
thầu chính chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ.
Tài khoản 154 được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 khác.
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán chi phí sản xuất còn được sử dụng một số tài
khoản như TK632, TK631,TK333,TK133,TK335,TK214
CHƯƠNG 3
Sinh viên: Kiều Thu Thủy 12 Khoa Kinh
Tế
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
XÂY LẮP
I, Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
I.1, Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (621)
I.2, Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (622)
Sinh viên: Kiều Thu Thủy 13 Khoa Kinh
Tế
Xuất vật liệu vào sản
xuất sản phẩm xây lắp
TK 152
TK 621
Trị giá NVL sử dụng không hết
nhập lại kho

phí nhân công trực tiếp
TK 1541
TK 111,112,3342
TK 334.1
TK 622
Tiền công phải trả cho công
nhân hợp đồng xây lắp
TK 111, 112, 331
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
Sơ đồ I.3b: Hạch toán chi phí máy thi công
(không tổ chức bộ máy thi công riêng biệt)c. Trường hợp Công ty có tổ chức đội máy thi công riêng:
Sinh viên: Kiều Thu Thủy 15 Khoa Kinh
Tế
TK 623 TK 154
TK 3341, 3342, 111
TK 152, 142,242
TK 153,142,242
TK 214
Thuế GTGT được
khấu trừ
TK 111,112,331
Tập hợp chi phí vật liệu
MTC
Tập hợp chi phí công cụ, dụng
cụ cho MTC
Tập hợp chi phí khấu hao

theo dõi chi tiết chi phí theo từng đội xây lắp.
Sơ đồ I.4: Sơ đồ Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
Kế toán thiệt hại trong sản xuất kinh doanh xây lắp
Sinh viên: Kiều Thu Thủy 17 Khoa Kinh
Tế
TK 627(chi tiết )
TK 111, 152
TK 1541
Khoản ghi giảm
CPSXC (nếu có)
Kết chuyển
CPSXC
TK 334, 338
TK 152, 142,242
TK 153,242,142
TK 214
TK 111, 112, 331
TK 133
Lương và các khoản trích
trên lương của CNV
Tập hợp chi phí vật liệu cho
quản lý
Tập hợp chí phí công cụ dụng cụ
cho quản lý
Tập hợp chi phí khấu hao thiết bị máy
móc cho quản lý
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Và chi phí bằng tiền khác
Thuế GTGT (nếu có)
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp

TK 1541
TK 621
TK 623
TK 622
Giá trị thiệt hại bắt bồi thường hoặc giá trị
phế liêu thu hồi nhập kho
TK 152,138(8),334
Kết chuyển chi phí NCTT
Kết chuyển chi phí máy thi
công
Kết chuyển chi phí
NVLTT
TK 627
Kết chuyển (phân bổ)
chi phí SXC
TK 131
Thiệt hại phải thu của chủ
đầu tư
Giá thành thực tế của thiết bị xây dựng cơ
bản nhập kho (nếu có)
TK 632
giá thành thực tế của công trình xây
lắp
TK 155
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và chủ đầu tư. Tính
sản phẩm dở dang cuối kỳ dựa trên giá trị dự toán của khối lượng xây lắp dự toán:
Đối với một số công việc như nâng cấp, sửa chữa, hoàn thiện các công trình nhỏ,
thời hạn bàn giao thanh toán yêu cầu là khi đã hoàn thành công trình thì khối lượng làm

Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
3.3.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
a. Phương pháp tính giá thành trực tiếp (Phương pháp giản đơn).
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong DNXL hiện nay vì nó đơn giản,
dễ làm và cho phép cung cấp kịp thời số liệu giá thành mỗi kỳ báo cáo. Theo phương
pháp này, giá thành của từng CT, HMCT chính là tập hợp tất cả các CPSX trực tiếp cho
CT, HMCT đó từ khi mới khởi công đến khi hoàn thành. Công thức tính sẽ là:
Giá thành thực tế
KLXL hoàn
thành bàn giao
=
Giá trị sản
phẩm dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
thực tế phát sinh
trong kỳ
-
Giá trị sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
b. Phương pháp tính giá thành theo định mức:
Phương pháp này kịp thời vạch ra mọi chi phí sản xuất thoát ly với mục đích, tăng
cường tích chất kiểm tra và phân tích các số liệu kế toán chi phí sản xuất và giá thành.
Đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính toán giản đơn và cung cấp số liệu giá
thành kịp thời.
Nội dung của phương pháp là:
Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí sản xuất được duyệt

cụ thi công, chi phí sản xuất chung.
3.4.2. Kế toán tại đơn vị giao khoán
a. Trường hợp đơn vị nhận giao khoán nội bộ không tổ chức bộ máy kế toán riêng.
- Khi tạm ứng vật tư, tiền vốn cho đơn vị nhận khoán :
Nợ TK 141 (1413. Chi tiết đơn vị nhận khoán ).
Có TK liên quan (152, 153, 111, 112 )
Sinh viên: Kiều Thu Thủy 22 Khoa Kinh
Tế
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
- Khi thanh lý hợp đồng, căn cứ vào quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp đã
hoàn thành, bàn giao, kế toán phản ánh số chi phí thực tế:
Nợ TK 621, TK 622, TK 623, TK 627
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK 141 (1413): Giá trị xây lắp giao khoán nội bộ.
- Trường hợp giá trị xây lắp giao khoán nội bộ lớn hơn số đã tạm ứng, ghi nhận hay thanh
toán bổ sung số thiếu cho đơn vị nhận khoán:
Nợ TK 141 (1413. Chi tiết đơn vị)
Có TK liên quan (111, 112, 334, 3388 )
- Trường hợp số đã tạm ứng lớn hơn giá trị giao khoán nội bộ, số thừa phải thu hồi ghi:
Nợ TK liên quan (111, 112, 334, 1388 ).
Có TK 141 (1413. Chi tiết đơn vị)
Tại đơn vị giao khoán, tài khoản 141 (4143) phải được mở chi tiết cho từng đơn vị
nhận khoán. Đồng thời, phải mở sổ theo dõi khối lượng xây lắp giao khoán gọn theo từng
công trình, HMCT. Tại đơn vị nhận khoán cần mở sổ theo dõi khối lượng xây lắp nhận
khoán cả về giá trị nhận khoán và chi phí thực tế theo từng khoản mục chi phí.
b. Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng và được phân cấp
quản lý tài chính.
Kế toán tại đơn vị cấp trên (đơn vị giao khoán) sử dụng tài khoản 136 “phải thu về
giá trị khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ” để phản ánh toàn bộ giá trị mà đơn vị tạm

Đơn vị nhận khoán nội bộ nếu không tổ chức bộ máy kế toán riêng và không được phân
cấp quản lý tài chính thì cần phải mở sổ theo dõi khối lượng xây lắp nhận khoán cả về giá trị
nhận khoán và chi phí thực tế theo từng khoản mục chi phí.
- Khi nhận tạm ứng về tiền, vật tư, khấu hao tài sản cố định và các khoản được cấp trên
(đơn vị giao khoán) chi hộ kế toán đơn vị nhận khoán ghi:
Nợ TK liên quan (152, 153, 627, 111, 112,- chuyên chi )
Có TK 336: Các khoản được đơn vị giao khoán ứng trước
Đơn vị nhận khoán tiến hành tập hợp chi phí xây lắp qua các tài khoản 621, 622,
623, 627 và 154 (1541. Chi tiết công trình). Khi hoàn thành, bàn giao, kế toán đơn vị cấp
dưới ghi:
+ Nếu đơn vị cấp dưới không hạch toán kết quả riêng:
Nợ TK 336: Giá trị xây lắp nhận khoán nội bộ bàn giao.
Có TK 154 (1541): Giá thành CT nhận khoán bàn giao cho đơn vị giao khoán.
+ Nếu đơn vi cấp dưới hạch toán kết quả riêng:
BT1) Phản ánh giá thành công trình nhận khoán bàn giao:
Nợ TK 632: Giá trị công trình xây lắp
Có TK 154 (1541): Chi tiết công trình
BT2) Ghi nhận giá thanh toán nội bộ:
Nợ TK 336: Tổng số phải thu ở đơn vị cấp trên về KL GK nội bộ bàn giao.
Có TK 512: Doanh thu tiêu thụ nội bộ.
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có)
Sinh viên: Kiều Thu Thủy 25 Khoa Kinh
Tế

Trích đoạn KIỂM KÊ,ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM XÂY LẮP DỞ DANG VÀ TÍNH GIÁ SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THÀNH Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng Thành Phát Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Thành Phát
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status