Khoa quản trị kinh doanh tổng hợp Báo cáo tổng hợp
MỤC LỤC
PH N 1: N I DUNG KH O SÁT T NG H PẦ Ộ Ả Ổ Ợ 2
1.S l c v doanh nghi p:ơ ượ ề ệ 2
Tên doanh nghi p: CÔNG TY TNHH T NG CÔNG TY XÂY D NG AN ệ Ổ Ự
BÌNH 2
Tên giao d ch: An-bình construction corporationị 2
Tên vi t t t: ABI CO.,LTDế ắ 2
a ch :Đị ỉ 2
Tr s chính c a T ng Công ty:ụ ở ủ ổ 2
Mã s thu : 2900490287ố ế 2
Ng y th nh l p: 20/11/2001à à ậ 2
Ng i i di n: Ph m Tr ng Vânườ đạ ệ ạ ọ 2
Ho t ng:ạ độ 2
+ Xây d ng các công trình công nghi p, dân d ng, giao thông, thu l i, ự ệ ụ ỷ ợ
i n n ng, c p thoát n c.đ ệ ă ấ ướ 2
+ S n xu t, mua, bán v t li u xây d ng.ả ấ ậ ệ ự 2
2.L ch s hình th nh Cty TNHH T ng cty xây d ng An Bình:ị ử à ổ ự 2
ng tr c th c tr ng xã h i Vi t Nam ng y c ng i m i, m i n i trên Đứ ướ ự ạ ộ ệ à à đổ ớ ọ ơ
m i mi n t qu c u có nhu c u xây d ng, thay i m nh t l hi n n yọ ề ổ ố đề ầ ự đổ à ấ à ệ à
nhu c u xây d ng c ng ng y c ng gia t ng nên Công ty th nh l p n m ầ ự à à à ă à ậ ă
1990 v i tên công ty xây d ng Nam H i sau ó th nh l p t ng công ty xây ớ ự ả đ à ậ ổ
d ng An Bình 20/11/2001 v i 11 công ty th nh viên áp ng v i nhu ự ớ à để đ ứ ớ
c u xây d ng c a xã h i.ầ ự ủ ộ 2
T khi th nh l p n nay công ty ã tham gia u th u nhi u gói th u l n ừ à ậ đế đ đấ ầ ề ầ ớ
v c ng ã có nhi u gói th u l n nh gói th u qu c t ICB/CWB03 xây à ũ đ ề ầ ớ ư ầ ố ế
d ng công trình C ng p Cái Hóp t i t nh Tr Vinh, Công trình có 7 c a ự ố đậ ạ ỉ à ử
c ng t ng, m i c a 10,5m v i giá b th u gi m 27,5% so v i giá xét ố ự độ ỗ ử ớ ỏ ầ ả ớ
th u ngay t khi t ng công ty m i th nh l p v i i ng nhân viên còn ầ ừ ổ ớ à ậ ơ độ ũ
thi u nh ng công trình n y ã em l i cho doanh nghi p ti ng vang vì ã ế ư à đ đ ạ ệ ế đ
a công trình i úng h ng v ho n th nh tr c ti n 4 tháng. Sau khi đư đ đ ướ à à à ướ ế
nhân Vi t Nam v i Hoa L - Th ng Long – H N i: “100% các công ệ ớ ư ă à ộ
trình c a chúng tôi thi công u ho n th nh úng ti n , c b n giao ủ đề à à đ ế độ đượ à
ngay, thanh toán t i chính l nh m nh v h u h t c t ng huy ch ng à à ạ à ầ ế đượ ặ ươ
v ng ch t l ng cao. Vì v y, t B Nông nghi p v phát tri n nông thôn, à ấ ượ ậ ừ ộ ệ à ể
UBND các t nh ng b ng sông C u Long, ng b ng sông H ng các ch ỉ đồ ằ ử Đồ ằ ồ ủ
u t , các S , Ban ng nh a ph ng v n v qu n lý khai thác công đầ ư ở à đị ươ à đơ ị ả
trình u ánh giá: Công trình t ch t l ng t t, thi công nhanh, p v đề đ đạ ấ ượ ố đẹ à
r .”ẻ 9
Stt 9
Ch tiêuỉ 9
2007 9
2008 9
2009 9
2010 9
1 9
Doanh thu bán h ng v cung c p d ch và à ấ ị ụ 9
123,800,827,999 9
123,693,251,211 9
127,360,823,742 9
131,581,905,850 9
2 9
Các kho n gi m tr doanh thuả ả ừ 9
0 9
0 9
116,674,285 9
Phạm Trọng Độ CQ503250
Khoa quản trị kinh doanh tổng hợp Báo cáo tổng hợp
0 9
3 9
Doanh thu thu n v bán h ng v cung c p d ch v ầ ề à à ấ ị ụ
- Trong ó: Chi phí lãi vayđ 9
2,031,854,888 9
1,582,367,520 9
3,041,087,972 9
2,382,510,221 9
8 9
Chi phí bán h ngà 9
0 9
0 9
Phạm Trọng Độ CQ503250
Khoa quản trị kinh doanh tổng hợp Báo cáo tổng hợp
0 9
0 9
9 9
Chi phí qu n lý doanh nghi pả ệ 9
9,395,885,556 9
9,191,077,023 9
1,549,542,288 9
4,089,644,593 9
10 10
L i nhu n thu n t ho t ng kinh doanhợ ậ ầ ừ ạ độ
(30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)) 10
1,342,729,487 10
1,362,025,326 10
1,895,283,364 10
2,457,638,622 10
11 10
Thu nh p khácậ 10
170,624,558 10
43,062,155 10
Chi phí thu thu nh p doanh nghi p hoãn l iế ậ ệ ạ 10
0 10
0 10
0 10
0 10
17 10
L i nhu n sau thu thu nh p doanh nghi pợ ậ ế ậ ệ
(60 = 50 - 51 - 52) 10
1,121,395,347 10
1,011,663,049 10
1,834,496,819 10
1,892,220,158 10
18 10
Lãi c b n trên c phi uơ ả ổ ế 10
0 10
0 10
0 10
0 10
Ngu n: B ng cân i k toán t ng công ty xây d ng An Bình ồ ả đố ế ổ ự 10
D a v o s li u báo cáo c a t ng công ty xây d ng An Bình trong 4 n m ự à ố ệ ủ ổ ự ă
g n ây ta th y: Doanh thu thu n c a doanh nghi p có gi m nh trong ầ đ ấ ầ ủ ệ ả ẹ
n m 2008 nh ng sau ó t ng trong n m 2009 v 2010. C th n m 2008, ă ư đ ă ă à ủ ể ă
doanh thu c a doanh nghi p gi m i 107.576.788 ng do tình tr ng l m ủ ệ ả đ đồ ạ à
phát v suy gi m kinh t nh ng nh ng n m sau doanh nghi p tr l i t ng à ả ế ư ữ ă ệ ở ạ ă
tr ng u n. N m 2009, doanh thu c a doanh nghi p t ng ưở đề đặ ă ủ ệ ă
3.550.898.246 ng t ng 102,8% so v i n m 2008. N m 2010, doanh thu đồ ă ớ ă ă
c a doanh nghi p t ng 4.337.756.393 ng t ng 103,4% so v i n m 2009. ủ ệ ă đồ ă ớ ă
V l i nhu n tr c v sau thu c a doanh nghi p gi m trong n m 2008 à ợ ậ ướ à ế ủ ệ ả ă
nh ng b t u t ng m nh tr l i v o n m 2009 v ch ng m c 1,8 t ư ắ đầ ă ạ ở ạ à ă à ữ ở ứ ỉ
trong n m 2010. i u n y ch ng t doanh nghi p ang tr n nh trong ă Đ ề à ứ ỏ ệ đ ở ổ đị
1.Vai trò, nhi m v v ch c n ng c a các phòng ban:ệ ụ à ứ ă ủ 13
T ng giám c v tham m u ng i i di n theo pháp lu t c a công ty, ổ đố à ư ườ đạ ệ ậ ủ
ch u trách nhi m cao nh t v k t qu s n xu t kinh doanh, i di n cho ị ệ ấ ề ế ả ả ấ đạ ệ
t p th cán b công nhân viên trong vi c s h u v n t có c a doanh ậ ể ộ ệ ở ữ ố ự ủ
nghi p trong ho t ng s n xu t kinh doanh v tham m u các k ho ch ệ ạ độ ả ấ à ư ế ạ
cho doanh nghi p c ng nh các công ty con.ệ ũ ư 13
Các phó t ng giám c thay m t t ng giám c i u h nh các m ng công ổ đố ặ ổ đố đ ề à ả
vi c c giao.ệ đượ 13
Phòng t ch c v nhân s : T ch c tuy n d ng lao ng, phân công lao ổ ứ à ự ổ ứ ể ụ độ
ng, s p x p i u ph i lao ng. Ngo i ra còn ph trách công tác h nh độ ắ ế đ ề ố độ à ụ à
chính trong doanh nghi p, hình th nh các ch ng t v lao ng, các ch ệ à ứ ừ ề độ ế
ti n l ng, ti n th ng.độ ề ươ ề ưở 13
Phòng k ho ch, k thu t: l p k ho ch kinh doanh, kê ho ch th c hi n ế ạ ỹ ậ ậ ế ạ ạ ự ệ
m c tiêu ra.ụ đề 13
Phòng k thu t thi công: Có nhi m v h tr trong các k thu t yêu c u ỹ ậ ệ ụ ỗ ợ ỹ ậ ầ
cao, s a ch a các h h ng c a máy móc. Nghiên c u, tìm hi u nh ng côngử ữ ư ỏ ủ ứ ể ữ
ngh m i, k thu t m i nh m ng d ng v o công tác.ệ ớ ĩ ậ ớ ằ ứ ụ à 13
2.Qu n tr nhân l c:ả ị ự 13
Có th nói con ng i l m t trong nhân t quan tr ng nh t i v i m i ể ườ à ộ ố ọ ấ đố ớ ỗ
doanh nghi p, s th nh b i c a doanh nghi p c quy t nh b i ch t ệ ự à ạ ủ ệ đượ ế đị ở ấ
xám c a doanh nghi p hay chính l nh ng con ng i bên trong doanh ủ ệ à ữ ườ
Phạm Trọng Độ CQ503250
Khoa quản trị kinh doanh tổng hợp Báo cáo tổng hợp
nghi p chính vì v y m qu n tr nhân l c l m t trong nh ng y u t ệ ậ à ả ị ự à ộ ữ ế ố
c n thi t a doanh nghi p ng y c ng phát tri n. Trong doanh ầ ế để đư ệ à à ể
nghi p l c l ng cán b k thu t ch a nhi u nh ng tinh x o khá ệ ự ượ ộ ỹ ậ ư ề ư độ ả
cao, ch u áp l c gi i v t n tâm v i công vi c, ho t ng trong m i tìnhị ự ỏ à ậ ớ ệ ạ độ ọ
hu ng. L c l ng công nhân k thu t khá ông. Có trên 150 công nhân ố ự ượ ỹ ậ đ
k thu t c o t o chính quy v trên 500 công nhân c tuy n ỹ ậ đượ đà ạ à đượ ể
d ng t các l ng ngh truy n th ng. V o t o v tuy n thêm lao ụ ừ à ề ề ố à đà ạ à ể
Quan i m c a T ng công ty l : Ng i lãnh o l ng i m công nhân đ ể ủ ổ à ườ đạ à ườ à
có th n ng nh khi g p khó kh n, v ng c l i, ng i công nhân “ch mể ươ ờ ặ ă à ượ ạ ườ ă
sóc” lãnh o b ng cách ho n th nh công vi c c giao. Khi cha m , conđạ ằ à à ệ đượ ẹ
cái hay b n thân cán b công nhân m au, n v s ng ra giúp h ả ộ ố đ đơ ị ẽ đứ ọ
Phạm Trọng Độ CQ503250
Khoa quản trị kinh doanh tổng hợp Báo cáo tổng hợp
v t khó, t vi c h c h nh c a con em, vi c l m khi ra tr ng, n s c ượ ừ ệ ọ à ủ ệ à ườ đế ứ
kho c a gia ình h u c lãnh o công ty quan tâm chia s .ẻ ủ đ ọ đề đượ đạ ẻ 17
5. Nh ng thu n l i khó kh n i v i doanh nghi p:ữ ậ ợ ă đố ớ ệ 20
5.1 Thu n l i:ậ ợ 20
Doanh nghi p tuy th nh l p t n m 2001 t i nay m i h n 10 n m ệ à ậ ừ ă ớ ớ ơ ă
nh ng có b d y kinh nghi m t công ty ti n thân l công ty xây d ngư ề à ệ ừ ề à ự
Nam H i th nh l p t nh ng n m 1990.ả à ậ ừ ữ ă 20
Bên c nh ó doanh nghi p ã u th u v ho nh th nh nh ng d án có ạ đ ệ đ đấ ầ à à à ữ ự
ti ng vang t o d ng nên uy tín c a doanh nghi p nh t Công trình u ế ạ ự ủ ệ ư ừ đầ
tiên gây ti ng vang ch n sông Cái Hóp (Tr Vinh), T ng Công ty xây d ng ế ặ à ổ ự
An Bình ã liên t c th ng th u trong h ng lo t gói th u l n, c bi t, có đ ụ ắ ầ à ạ ầ ớ đặ ệ
4 gói th u qu c t , thu c ngu n v n c a Ngân h ng Th gi i WB v Ngânầ ố ế ộ ồ ố ủ à ế ớ à
h ng Phát tri n Châu Á ADB do B Nông nghi p v Phát tri n Nông thông à ể ộ ệ à ể
qu n lý, góp ph n quan tr ng c i t o h th ng thu l i khu v c ng ả ầ ọ ả ạ ệ ố ỷ ợ ở ự đồ
b ng Sông H ng v ng b ng Sông C u Long. c bi t, l gói th u thi ằ ồ à đồ ằ ử Đặ ệ à ầ
công xây l p C m công trình u m i c ng T c Giang v c ng Ph Lý, ắ ụ đầ ố ố ắ à ố ủ
ón n c Sông H ng v sông áy. Nh ng công trình n y ã t o d ng nênđ ướ ồ à Đ ữ à đ ạ ự
cho t ng công ty xây d ng An Bình uy tín i v i các doanh nghi p trong ổ ự đố ớ ệ
n c c ng nh ngo i n c. Bên c nh ó doanh nghi p còn a ra giá b ướ ũ ư à ướ ạ đ ệ đư ỏ
th u th p h n h n các doanh nghi p trong ngh nh nh ng ch t l ng c a ầ ấ ơ ẳ ệ à ư ấ ượ ủ
công trình c ng nh ti n luôn t c tiêu chu n ra góp ph n ũ ư ế độ đạ đượ ẩ đề ầ
y m nh kh n ng c nh tranh c a doanh nghi p so v i các doanh nghi p đẩ ạ ả ă ạ ủ ệ ớ ệ
trong ngh nh.à 20
Tình hình n i b c a doanh nghi p n nh, có s o n k t nh t trí cao ộ ộ ủ ệ ổ đị ự đ à ế ấ
doanh thường xuyên biến động.Quản trị kinh doanh đóng vai trò quan trọng quyết
định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.Vì vậy trình độ của các quản trị viên sẽ
ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động quản trị của doanh nghiệp nên các sinh viên
chuyên nghành quản trị kinh doanh tổng hợp cần trang bị cho mình những kiến thức
cần thiết để đáp ứng yêu cầu hiện nay.
Từ mục tiêu đào tạo của các trường Đại học nói chung và trường Đại học Kinh
Tế Quốc Dân nói riêng thực tập là công việc tất yếu có vai trò quan trọng đối vơi sinh
viên chuẩn bị tốt nghiệp.Thời gian thực tập sẽ giúp sinh viên củng cố và vận dụng kiến
thức vào thực tiễn.Lý thuyết và thực tiễn có một khoảng cách khá xa,thực tập sẽ rút
ngắn khoảng cách đó,giúp sinh viên khỏi bỡ ngỡ khi mới ra trường.
Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế Việt nam đang hòa vào xu thế hội nhập
của nền kinh tế thế giới với nhiều cam go và thử thách, một nền kinh tế năng động
và mang nhiều tính cạnh tranh. Trong xu thế phát triển chung đó các doanh nghiệp
Việt Nam đã gặp không ít khó khăn thử thách. Để xác định được chỗ đứng của
mình trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp đã không ngừng vươn lên trong
mọi hoàn cảnh. Mọi doanh nghiệp dù hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hay thương
mại thì mục tiêu hàng đầu và quan trọng nhất đó là kinh doanh hiệu quả và đóng
góp một phần cho sự phát triển kinh tế xã hội. Để đạt được điều này thì đó là sự nỗ
lực phấn đấu vươn lên của toàn doanh nghiệp trong công tác xây dựng và quản lý.
Qua quá trình học tập lý luận tại trường đại học và qua quá trình tìm hiểu em đã
chọn tổng công ty xây dựng An Bình là nơi để thực hành những kiến thức mà em đã
được học tại trường đại học.
Nội dung của báo cáo gồm 4 phần:
Phần 1: Quá trình ra đời và phát triển của công ty
Phần 2: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Phần 3 : Đánh giá khái quát các hoạt động quản trị của công ty
Phạm Trọng Độ CQ503250
1
Khoa quản trị kinh doanh tổng hợp Báo cáo tổng hợp
PHẦN 1: NỘI DUNG KHẢO SÁT TỔNG HỢP
Phạm Trọng Độ CQ503250
2
Khoa quản trị kinh doanh tổng hợp Báo cáo tổng hợp
miền tổ quốc đều có nhu cầu xây dựng, thay đổi mà nhất là hiện này nhu cầu xây
dựng càng ngày càng gia tăng nên Công ty thành lập năm 1990 với tên công ty xây
dựng Nam Hải sau đó thành lập tổng công ty xây dựng An Bình 20/11/2001 với 11
công ty thành viên để đáp ứng với nhu cầu xây dựng của xã hội.
Từ khi thành lập đến nay công ty đã tham gia đấu thầu nhiều gói thầu lớn và
cũng đã có nhiều gói thầu lớn như gói thầu quốc tế ICB/CWB03 xây dựng công
trình Cống đập Cái Hóp tại tỉnh Trà Vinh, Công trình có 7 cửa cống tự động, mỗi
cửa 10,5m với giá bỏ thầu giảm 27,5% so với giá xét thầu ngay từ khi tổng công ty
mới thành lập vơi đội ngũ nhân viên còn thiếu nhưng công trình này đã đem lại cho
doanh nghiệp tiếng vang vì đã đưa công trình đi đúng hướng và hoàn thành trước
tiến 4 tháng. Sau khi chặn được dòng sông Cái Hóp, Bộ NN & PTNT dã ký quyết
định giao gói thầu quốc tế thứ 2 ICB/CW05, 11 cống cấp 1 Khu Tiếp Nhật tại Sóc
Trăng cho chúng tôi trước sự đồng thuận cao của Ngân hàng thế giới.
Từ Công trình đầu tiên gây tiếng vang chặn sông Cái Hóp (Trà Vinh), Tổng
Công ty xây dựng An Bình đã liên tục thắng thầu trong hàng loạt gói thầu lớn, đặc
biệt, có 4 gói thầu quốc tế, thuộc nguồn vốn của Ngân hàng Thế giới WB và Ngân
hàng Phát triển Châu Á ADB do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thông quản lý,
góp phần quan trọng cải tạo hệ thống thuỷ lợi ở khu vực đồng bằng Sông Hồng và
đồng bằng Sông Cửu Long. Đặc biệt, là gói thầu thi công xây lắp Cụm công trình
đầu mối cống Tắc Giang và cống Phủ Lý, đón nước Sông Hồng và sông Đáy. Hai
Công trình này góp phần thông dòng sông Châu Giang, lấy phù sa cho đồng bằng
sông Hồng và thoát lũ nhanh.
3. Chức năng, Nhiệm vụ và Quy mô của công ty:
a. Chức năng:
+ Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, điện
năng, cấp thoát nước.
+ Sản xuất, mua, bán vật liệu xây dựng.
kiểm soát của cơ quan tài chính.
Sáu là, phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm xã hội, bảo vệ môi trường, đảm
bảo an ninh an toàn trật tự xã hội.
Bảy là, doanh nghiệp phải luôn thực hiên tốt khâu kiểm tra chất lượng sản
phẩm nhằm tránh tình trạng nhập bừa, mua ẩu. bởi vì nếu sơ suất tung một sản
Phạm Trọng Độ CQ503250
4
Khoa quản trị kinh doanh tổng hợp Báo cáo tổng hợp
phẩm kém chất lượng ra thị trường thì uy tín và hình ảnh của công ty sẽ bị ảnh
hưởng trong tâm thức khách hàng. Điều đó sẽ gây những tổn thất khôn lường cho
doanh nghiệp
c. Qui mô:
Tông công ty xây dựng An Bình được thành lập từ năm 2001 mà tiền thân là
công ty xây dựng Nam Hải. Những năm đầu hoạt động tổng Công ty còn gặp nhiều
khó khăn về thị trường, cơ sở vật chất còn hạn chế, nhưng với lòng quyết tâm, yêu
nghề vượt khó đi lên của ban giám đốc cùng đội ngũ công nhân viên trong công ty,
đến nay trải qua 10 năm hình thành và phát triển thì tổng công ty đã dần đi vào quĩ
đạo ổn định và khẳng định tiếng nói với các công ty cùng ngành. Hiện nay công ty
có tổng số cán bộ công nhân viên lên đến 20 kĩ sư và trên 150 công nhân kỹ thuật
được đào tạo chính quy có tay nghề cao và trên 500 công nhân được tuyển dụng từ
các làng nghề truyền thống đã đóng góp và tạo nên uy tín cũng như chất lượng các
công trình cho công ty.
Tổng tài sản của công ty hiện nay đã lên đến 104.5 tỷ đồng và đang tăng đần
theo từng năm.
4. Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật của doanh nghiệp:
Sản phẩm:
+ Doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực xây dựng như các công trình dân
dụng, các công trình thủy lợi như đê chắn song, đập thủy điện…
+ Cung cấp nguyên vật liệu xây dựng như xi măng, sắt thép, cát, đá, sỏi…
+ Mua bán vật tư thiết bị công trình, trang trí nội ngoại thất.
Tổng vốn 104.305.414.952 128.139.690.360 102.094.725.041 104.471.216.900
(Nguồn: Báo cáo tài chính)
Lao động: 20 kĩ sư và trên 150 công nhân kỹ thuật được đào tạo chính quy
có tay nghề cao và trên 500 công nhân được tuyển dụng từ các làng nghề truyền
thống. Do nhu mở rộng và phát triển của doanh nghiệp nên số lượng lao động của
doanh nghiệp ngày càng tăng về mặt số lượng và nâng cao về mặt chất lượng để
phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của thị trường và yêu cầu về chất lượng công
trình đề hoàn thành nhiệm vụ được giao. Doanh nghiệp còn liên kết với các trường
dạy nghề, các trường đại học nhằm nâng cao đào tạo kiến thức cho đội ngũ kĩ sư
Phạm Trọng Độ CQ503250
6
Khoa quản trị kinh doanh tổng hợp Báo cáo tổng hợp
cũng như công nhân lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng chất xám, nâng cao khả
năng làm việc kĩ thuật cao trước giai đoạn đất nước đang từng bước công nghiệp
hóa – hiện đại hóa đất nước. Bộ máy quản lý của công ty gồm những nhân viên
quản lý có kinh nghiệm lâu năm,có trình độ chuyên môn cao.Công ty có chính sách
đãi ngộ và khen thưởng hợp lí để khuyến khích nhân viên và luôn tạo cho nhân viên
điều kiện lao đông tốt nhất có thể.
5. Đặc điểm thị trường đầu vào và đầu ra của công ty:
5.1 Đầu vào:
Nguyên vật liệu của Tổng công ty xây dựng An Bình nhập phần lớn từ các
sản phẩm trong nước như: Xi măng bỉm sơn, Hoàng Mai, thép Việt Đức… ngoài ra
công ty còn đặt một số nguyên vật liệu đặc thù khác mà trong nước hiện nay chưa
sản xuất được như xi măng có độ đông cứng nhanh và các vật dụng nội thất từ các
doanh nghiệp liên doanh, xuất khẩu theo yêu cầu của khách hàng. Mọi sản phẩm và
nguyên vật liệu khi nhập về công ty đều đánh giá chất lượng và kiểm định chặt chẽ
trước khi đưa vào lắp đặt, xây dựng.
Có thể kể tên một số sản phẩm mang thương hiệu như: thép Việt ý, thép Hòa
Phát, Korea Polytech, Bình Minh, Đạt Hòa…
5.2 Đầu ra:
mạnh và hầu hết được tặng huy chương vàng chất lượng cao. Vì vậy, từ Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn, UBND các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, Đồng
bằng sông Hồng các chủ đầu tư, các Sở, Ban ngành địa phương và đơn vị quản lý
khai thác công trình đều đánh giá: Công trình đạt chất lượng tốt, thi công nhanh,
đẹp và rẻ.”
Bảng 3: Tình hình tài chính của công ty (Đơn vị: Việt Nam đồng)
St
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010
1
Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
123,800,827,999 123,693,251,211 127,360,823,742 131,581,905,850
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 116,674,285 0
3
Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
(10 = 01 - 02)
123,800,827,999 123,693,251,211
127,244,149,45
7
131,581,905,850
4 Giá vốn hàng bán
111,394,803,84
4
111,043,181,02
3
121,141,095,892 122,287,243,898
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
nghiệp hoãn lại
0 0 0 0
17
Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp
(60 = 50 - 51 - 52)
1,121,395,347 1,011,663,049 1,834,496,819 1,892,220,158
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 0 0 0 0
Nguồn: Bảng cân đối kế toán tổng công ty xây dựng An Bình
Dựa vào số liệu báo cáo của tổng công ty xây dựng An Bình trong 4 năm gần
đây ta thấy: Doanh thu thuần của doanh nghiệp có giảm nhẹ trong năm 2008 nhưng
sau đó tăng trong năm 2009 và 2010. Củ thể năm 2008, doanh thu của doanh nghiệp
giảm đi 107.576.788 đồng do tình trạng làm phát và suy giảm kinh tế nhưng những
năm sau doanh nghiệp trở lại tăng trưởng đều đặn. Năm 2009, doanh thu của doanh
nghiệp tăng 3.550.898.246 đồng tăng 102,8% so với năm 2008. Năm 2010, doanh
thu của doanh nghiệp tăng 4.337.756.393 đồng tăng 103,4% so với năm 2009. Và
lợi nhuận trước và sau thuế của doanh nghiệp giảm trong năm 2008 nhưng bắt đầu
tăng mạnh trở lại vào năm 2009 và chững ở mức 1,8 tỉ trong năm 2010. Điều này
chứng tỏ doanh nghiệp đang trở ổn định trong hoạt đông kinh doanh.
Ngoài ra bên cạnh đó lợi nhuận của công ty có giảm nhẹ trong năm
2009 do hậu quả của suy thoái kinh tế nên công ty giảm từ 1,121,395,347 năm
2008 xuống còn 1,011,663,049 năm 2009 tương đương giảm 9.8% sau đó tăng
mạnh trở lại vào năm 2009 là
1,834,496,819 và năm 2010 là 1,892,220,158.
Phân tích một số chỉ tiêu tài chính của công ty :
Phạm Trọng Độ CQ503250
10
Khoa quản trị kinh doanh tổng hợp Báo cáo tổng hợp
Bảng 3: Một số chỉ tiêu tài chính của công ty
(Đơn vị tính: Việt Nam đồng)
và nhân sự
phòng tài chính
kế toán
phòng quản lý
dự án
phòng Kỹ THUậT
THI CÔNG
Phó Tổng giám đốc
phụ trách SX vật
liệu và KHKT
Tổng g.đốc
& tham mu
Phó Tổng giám đốc
phụ trách xây lắp,
đấu thầu và đầu t
Phó Tổng giám đốc
phụ trách CHế Độ
CHíNH SáCH
Khoa quản trị kinh doanh tổng hợp Báo cáo tổng hợp
1. Vai trò, nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban:
Tổng giám đốc và tham mưu người đại diện theo pháp luật của công ty, chịu
trách nhiệm cao nhất về kết quả sản xuất kinh doanh, đại diện cho tập thể cán bộ công
nhân viên trong việc sở hữu vốn tự có của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh
doanh và tham mưu các kế hoạch cho doanh nghiệp cũng như các công ty con.
Các phó tổng giám đốc thay mặt tổng giám đốc điều hành các mảng công
việc được giao.
Phòng tổ chức và nhân sự: Tổ chức tuyển dụng lao động, phân công lao động,
sắp xếp điều phối lao động. Ngoài ra còn phụ trách công tác hành chính trong doanh
nghiệp, hình thành các chứng từ về lao động, các chế độ tiền lương, tiền thưởng.
Phòng kế hoạch, kỹ thuật: lập kế hoạch kinh doanh, kê hoạch thực hiện mục
nên vào mỗi kỳ tuyển nhân sự, bộ phận tuyển dụng của công ty đều từng bước thực
hiện theo các quy trình sau :
∆ Bước 1 : Phân tích công việc cần tuyển dụng để đưa ra được yêu cầu đối
với các cá nhân xét tuyển ( về bằng cấp, trình độ học vấn, kinh nghiệm, giới tính,
tuổi … )
∆ Bước 2 : Đăng tin tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp qua các nguồn :
- Nguồn tuyển dụng từ trong nội bộ doanh nghiệp : đăng tin trong nội bộ
doanh nghiệp về các vị trí nhân lực cần tuyển chọn, tích cực tạo điều kiện cho các
cá nhân đã hoạt động trong công ty có cơ hội thể hiện năng lực bản thân.
Hiểu 1 cách đơn giản, hình thức tuyển dụng này là sử dụng nhân viên đang
làm việc trong công ty để thuyên chuyển đề bạt, cất nhắc từ bộ phận này sang bộ
phận khác, từ công việc này sang công việc khác, từ cấp này sang cấp khác, nhằm
đem lại hiểu quả cao hơn trong quá trình làm việc của các nhân viên này.
Hình thức tuyển dụng trong nội bộ doanh nghiệp có những ưu điểm sau:
+ Nhân viên của doanh nghiệp đã được thử thách về lòng trung thành, thái độ
nghiêm túc, trung thực, tinh thần trách nhiệm và ít bỏ việc.
+ Nhân viên của doanh nghiệp sẽ dễ dàng, thuận lợi hơn trong việc thực hiện
công việc, nhất là trong thời gian đầu ở cương vị trách nhiệm mới. Họ đã làm quen,
hiểu được mục tiêu của doanh nghiệp do đó mau chóng thích nghi với điều kiện làm
việc mới và biết cách để đạt được mục tiêu đó.
Phạm Trọng Độ CQ503250
14
Khoa quản trị kinh doanh tổng hợp Báo cáo tổng hợp
+ Hình thức tuyển trực tiếp từ các nhân viên đang làm việc cho doanh nghiệp
cũng sẽ tạo ra sự thi đua rộng rãi giữa các nhân viên đang làm việc, kích thích họ
làm việc tích cực, sáng tạo và tạo ra hiệu suất cao hơn.
Tuy nhiên áp dụng hình thức này cũng có một số nhược điểm sau:
+ Việc tuyển dụng nhân viên vào chức vụ trống trong doanh nghiệp theo
kiểu thăng chức nội bộ có thể gây nên hiện tượng chai lì, xơ cứng do các nhân viên
được thăng chức đã quen với cách làm việc của cấp trên trước đây, họ sẽ dập khuân
phong làm việc của bộ phận người lao động đang có và thu hút huấn luyện nguồn
lao động mới vào.
Với định hướng chú trọng tới chất lượng sản phẩm, công trình nên công ty
luôn coi trọng việc phát triển năng lực,tác phong làm việc của cán bộ công nhân
viên. Những điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình cũng như uy
tín của công ty trong tương lai.
2.2 Các chính sách tạo động lực của công ty dành cho nhân viên
Về tiền lương, thu nhập trung bình của công nhân trong công ty là 4.5
triệu/tháng, công ty thực hiện việc tăng giảm lương dựa theo thành tích mà người
lao động đạt được như Phần thưởng phát sinh lợi nhuận chính đáng được trích bằng
tiền mặt hoặc vật chất khác từ 10% đến 15% giá trị lợi nhuận cho thành viên sinh
lợi nhuận.
Ngoài công việc chuyên môn, Lãnh đạo Tổng công ty đặc biệt chú ý tới việc
cải thiện, chăm sóc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của anh em cán bộ, công
nhân viên. Công ty luôn có các chính sách hỗ trợ dành cho người lao động. Các
hoạt động thể thao, văn hóa kỉ niệm các ngày lễ lớn thường xuyên được tổ chức;
công ty cũng thường xuyên hỗ trợ người lao động về các khóa học nâng cao trình
độ; chi quỹ phúc lợi khen thưởng, thực hiện các quyền lợi của người lao động theo
luật pháp như BHXH, an toàn lao động mà điều này là một điều rất quan trọng đối
với các công ty xây dựng mà tình trạng an toàn lao động ở Việt Nam vẫn còn yếu
kém… Các phong trào thi đua lao động đạt thành tích được công ty phát động cổ vũ
,rất nhiều người lao động tham gia, không ngừng phát huy khả năng, lập nên thành
tích to lớn cho công ty.
Phạm Trọng Độ CQ503250
16