Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Thu Thuỷ
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng của Xí nghiệp 20
2.1.1. Nhân tố bên trong Xí nghiệp 20
2.1.1.1. Chất lượng hội đồng tuyển dụng của Xí nghiệp 20
2.1.1.3. Các chính sách về nguồn nhân lực 22
2.1.1.4. Các đặc điểm khác 23
2.1.2. Nhân tố bên ngoài Xí nghiệp 24
2.1.2.1. Thị trường lao động 24
2.1.2.3. Chính sách, pháp luật của Nhà nước 25
2.1.2.4. Các đặc điểm khác 25
2.2. Thực trạng công tác tuyển dụng lao động của Xí nghiệp trong giai đoạn
2007 – 2011 26
2.2.1. Kết quả tuyển dụng lao động 26
Qua bảng ta có một vài nhận xét sau 27
2.2.1.1. Về số lượng 27
2.2.1.2. Về chất lượng 28
2.2.2. Quy trình tuyển dụng lao động 28
2.2.2.1. Quy trình tuyển mộ 28
2.2.2.2. Quy trình tuyển chọn 38
2.3.1. Ưu điểm 45
2.3.2. Hạn chế 46
2.3.3. Nguyên nhân 47
3.1. Định hướng phát triển của Xí nghiệp 49
3.1.1. Định hướng chung 49
Thực hiện tốt mối quan hệ bình đẳng giữa Xí nghiệp cơ khí Bình Minh và
công ty liên kết, mối quan hệ giữa doanh nghiệp với CBCNV. Không ngừng
nâng cao thu nhập, đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần cho CBCNV; Xây
dựng văn hoá doanh nghiệp mang bản sắc riêng của Xí nghiệp mình 52
3.1.2. Định hướng về tuyển dụng lao động 52
Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại xí nghiệp cơ khí Bình Minh”
Về phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Xí nghiệp cơ khí Bình Minh
Thời gian: Từ năm 2007 đến năm 2011
Về kết cấu của đề tài:
Gồm 3 chương:
Chương I: Khái quát về xí nghiệp cơ khí Bình Minh
SV: Hồ Sỹ Chiến Lớp: K49QTKD
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Thu Thuỷ
Chương II: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự tại
xí nghiệp cơ khí Bình
Minh
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại xí
nghiệp cơ khí Bình Minh
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ
BÌNH MINH
1. Quá trình hình thành và phát triển của của Xí nghiệp cơ khí Bình Minh
1.1 Giới thiệu về Xí nghiệp Cơ khí Bình Minh
- Địa chỉ: Tổ 18 phường Tiền Phong - Thành phố Thái Bình
- Điện thoại: 036.836341
- Fax: 036.831796
- Giám đốc: Phạm Cao Việt
Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp: sản xuất kinh doanh các mặt hàng cơ
khí, mạ
Loại hình doanh nghiệp: Kinh tế ngoài quốc doanh
Số lượng CBCN: 185
- Về cơ cấu tổ chức bộ máy: Trong đó
Lao động trực tiếp là: 150
Lao động gián tiếp( cán bộ quản lý) là: 35
- Về cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp gọn nhẹ, công việc kiêm nhiệm nhiều để tận
về mở cửa nền kinh tế, Xí nghiệp đã ký được hợp đồng sản xuất và xuất khẩu mặt
hàng tôn mạ kẽm sang Liên Xô và các nước Đông Âu. Đầu những năm 90 của thế
SV: Hồ Sỹ Chiến Lớp: K49QTKD
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Thu Thuỷ
kỷ 20 khi mà tình hình chính trị ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu
bị sụp đổ, một lần nữa Xí nghiệp Cơ khí Bình Minh lại đứng trước những khó khăn
và thử thách mới. Không dừng ở đó, tập thể lãnh đạo Xí nghiệp vẫn quyết tâm tìm
kiếm mặt hàng để mở lối thoát cho Xí nghiệp và mặt hàng thép cán nóng của Xí
nghiệp lại phát triển và cung cấp ra thị trường.
Trong quá trình mà cả nước đang gồng mình để đổi mới từ một nền kinh tế
nghèo nàn lạc hậu, quan liêu bao cấp, kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị
trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Năm 1994 Xí
nghiệp Cơ khí Bình Minh đã tìm được đối tác mới có mặt hàng ổn định và lâu dài,
từ đó đến nay mặt hàng đai chổi sơn, khung con lăn sơn tường, ghim nhôm, vòng
khâu đui xoáy được sản xuất và xuất khẩu sang thị trường Bắc Mỹ, Châu Âu thông
qua Tổng Công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm Hà Nội - TOKON TAP. Năm 1997
nắm bắt được chủ trương của Nhà nước về chương trình nội địa hoá xe gắn máy 2
bánh để phát triển ngành công nghiệp xe máy Việt Nam, mặt khác qua việc tìm hiểu
và nghiên cứu thị trường Xí nghiệp Cơ khí Bình Minh đã quyết định lập dự án đầu
tư nhà xưởng, máy móc thiết bị, công nghệ để sản xuất phụ tùng xe máy. Các sản
phẩm của Xí nghiệp nhanh chóng chiếm lĩnh được thị trường và được các hãng lắp
ráp xe máy lớn trong nước đặt mua. Đặc biệt năm 2002 Xí nghiệp đã ký được hợp
đồng hợp tác sản xuất lâu dài về cung cấp linh kiện phụ tùng xe máy cho Công ty
HONDA Việt Nam. Trải qua bao thăng trầm, đến nay Xí nghiệp Cơ khí Bình Minh
đã phát triển và trưởng thành là doanh nghiệp sản xuất cơ khí đầu ngành không
những của Thành phố mà cả của tỉnh Thái Bình
Xí nghiệp Cơ khí Bình Minh là doanh nghiệp kinh tế ngoài quốc doanh về mặt
tài chính do doanh nghiệp hạch toán độc lập, tự lo để đáp ứng nhu cầu về vốn phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, vì thế hiệu quả trong sản xuất kinh doanh là
SV: Hồ Sỹ Chiến Lớp: K49QTKD
2.Tổng lao động Ng 135 170 180 185
3.Tổng doanh thu Vnđ 5.034.617.000
5.227.787.073
5.626.778.459 6.350.667.450
4.Lợi nhuận trước
thuế
Vnđ
600.733.560 614.896.779 798.488.411 995.836.194
5.thuế TNDN Vnđ 150.183.390 153.724.194 199.622.103 225.303.626
6.lợi nhuận sau thuế Vnđ 450.550.170 461.172.585 598.866.309 770.532.568
7.Thu nhập
bq(đ/ng/tháng)
Vnđ 2.450.000 2.851.000 3.070.000 3.250.000
7
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Thu Thuỷ
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy trong bốn năm liên tiếp tình hình sản
xuất kinh doanh của xí nghiệp chưa có sự phát triển rõ rệt :
- Tổng số vốn năm 2009 so với năm 2008 tăng +1.062.533.500đồng tương
ứng với tỷ lệ tăng 1,13%.Trong đó vốn cố định năm 2009 so với năm 2008 tăng +
635.959.000 đồng với tỷ lệ tăng 1,16%.vốn lưu động năm 2009 so với năm 2008
tăng +426.594.500 đồng với tỷ lệ tăng tương ứng là 1,11%.
- Tổng số vốn năm 2010 so với năm 2009 tăng +843.833.907 đồng với tỷ lệ
tăng tương ứng là 1,09%. Trong đó vốn cố định năm 2010 so với năm 2009 tăng +
73.872.428 đồng với tỷ lệ tăng 1,01%. Vốn lưu động năm 2010 so với năm 2009
tăng + 769.961.479 đồng với tỷ lệ tăng tương ứng là 1,17%.
- Tổng số vốn năm 2011 so với năm 2010 tăng 734.016.253 tương ứng với tỉ lệ
là 1,08%. Trong đó vốn cố định năm 2011 tăng so với 2010 200.456.771 đồng
tương ứng 1,07%. Vốn lưu động năm 2011 tăng so với năm 2010 là 598.786.534
đồng tương ứng với tỉ lệ là 1,14%. Điều đó chứng tỏ xí nghiệp đã đi vào ổn định và
bắt đầu đầu tư chiều sâu
Minh kinh doanh đã có hiệu quả ,hiệu quả kinh doanh đảm bảo thu nhập hợp lý cho
người lao động đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động , đảm bảo việc nộp
ngân sách nhà nước, mang lại lợi nhuận cho xí nghiệp và phát triển xí nghiệp. Với
sự phát triển của nền kinh tế hiện nay thì mục tiêu kế hoạch đặt ra cho xí nghiệp cơ
khí Bình Minh là phải tạo ra được nhiều sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị
trường và phải tìm được các đối tác trong kinh doanh để tiêu thụ được sản phẩm đạt
hiệu quả cao mang lại lợi nhuận cho xí nghiệp.
SV: Hồ Sỹ Chiến Lớp: K49QTKD
9
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Thu Thuỷ
2.2. Tình hình tài chính của Xí nghiệp cơ khí Bình Minh
XÍ NGHỊÊP CƠ KHÍ BÌNH MINH
PHỪƠNG TIỀN PHONG_TPTB
Mẫu số B02-DN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Năm 2011
đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Mã số Thuyết
minh
Năm nay Năm trước
1.Doanh thu BHvà cung cấp dịch vụ 01 VI.08 16.899.557.070 16.171.824.952
2.Các khoản giảm trừ DT 02
3.DTT về BH và cung cấp dịch vụ 10
16.899.557.070 16.171.824.952
4.Giá vốn hàng bán 11 15.356.466.710 14.695.183.453
5.LN gộp về BH và cung cấp dịch vụ 20 1.543.090.366 1.476.641.499
6.DT hoạt động tài chính 21 261.571.666 250.307.815
7.Chi phí hoạt động tài chính 22
Vòng quay vốn lưu
động
= Doanh thu thuần
Số vốn lưu động bình quân
Số vốn lưu động bình
quân
= VLĐ đầu kỳ +VLĐ cuối kỳ
2
Số VLĐ bình
quân
= 4.284.571.500+5.054.532.979
2
= 4.669.552.240
Vòng quay
vốn lưu động
= 5.626.778.459
4.669.552.240
= 1,20 vòng
Nhận xét: trong kỳ vốn lưu động quay được 1,20 vòng
*Kỳ luân chuyển vốn lưu động :
Kỳ luân
chuyển vốn
lưu động
= Số ngày kỳ phân tích
Số vòng quay vốn lưu động
= 360
1,20
= 300
ngày
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
doanh sẽ tạo ra được 0,17 đồng lợi nhuận
2.2.1.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh vốn cố định
Vòng quay vốn cố đinh = Doanh thu thuần
Số VCĐBQ
Số VCĐ bình quân = VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ
2
Số VCĐ
bình quân
= 4.594.224.000+4.668.096.428
2
= 4.631.160.214
Vòng quay
VCĐ
= 5.626.778.459
4.631.160.214
= 1.21 (vòng)
Nhận xét :trong kỳ vốn cố định quay được 1,21 vòng
• Kỳ luân chuyển vốn cố định.
Kỳ luân chuyển
VCĐ
= Số ngày kỳ phân tích
Số vòng quay VCĐ
= 360
1,21
= 298(ngày)
SV: Hồ Sỹ Chiến Lớp: K49QTKD
12
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Thu Thuỷ
• Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả
= 4.489.375.673
9.722.629.704
= 0,46
2.2.1.4. Nhóm hệ số khả năng thanh toán
+ Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng
thanh
toán
nhanh
= Tiền và các khoản tương đương tiền
Tổng nợ ngắn hạn
= 4.085.091.050
3.952.535.537
= 1.03
3. Đánh giá các hoạt động của Xí Nghiệp
3.1 Mô tả cơ cấu tổ chức xí nghiệp
Sơ đồ tổ chức Xí nghiệp
SV: Hồ Sỹ Chiến Lớp: K49QTKD
13
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Thu Thuỷ
( Nguồn: Phòng Tổng hợp)
3.2 Chức năng nhiệm vụ của tổ chức bộ máy
+ Giám đốc Xí nghiệp: Là người có quyền cao nhất, phụ trách chung toàn Xí
nghiệp về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đối nội, đối ngoại, chịu trách nhiệm
về bảo toàn và phát triển đồng vốn của Xí nghiệp.
+ Phó Giám đốc: Là người giúp Giám đốc xây dựng, duy trì, giám sát các định
mức kinh tế kỹ thuật, phụ trách phòng kỹ thuật và quản lý kỹ thuật mạ.
+ Phòng Kế hoạch: Giúp Giám đốc tìm kiếm thị trường, xây dựng kế hoạch
sản xuất, quản lý sản xuất, kế hoạch mua nguyên vật liệu, kế hoạch bán hàng.
SV: Hồ Sỹ Chiến Lớp: K49QTKD
+ Đai chổi sơn xuất khẩu
+ Ghim nhôm
+ Vòng khuôn đui xoáy
+ Khung con lăn
+ Phụ tùng xe máy
- Xuất phát từ thực tế đó, để đảm bảo giữ vững ổn định và phát triển sản xuất
đem lại hiệu quả kinh tế cao thì vai trò lãnh đạo là rất quan trọng. Lãnh đạo doanh
nghiệp cần đưa ra được các đường lối, chính sách phát triển mang tính chiến lược,
đúng đắn vì họ đã xác định được muốn tồn tại bền vững và phát triển trong cơ chế
thị trường hiện nay không còn con đường nào khác ngoài việc tự khẳng định mình
qua việc phải luôn đảm bảo được các yêu cầu của khách hàng về chất lượng, giá
thành sản phẩm và tiến độ kịp thời. Cần cung cấp sản phẩm mà khách hàng cần chứ
không cung cấp sản phẩm mà doanh nghiệp có.
SV: Hồ Sỹ Chiến Lớp: K49QTKD
15
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Thu Thuỷ
- Về hoạt động bộ máy kế toán: Để đảm bảo cho yêu cầu cung cấp thông tin
một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời nhằm duy trì, phát huy trình độ nghiêp vụ
của bộ máy các cán bộ kế toán, Xí nghiệp cơ khí Bình Minh tổ chức bộ máy kế toán
theo mô hình kế toán tập trung. Theo mô hình này, Phòng kế toán mở sổ sách ghi
chép theo dõi, tổng hợp số liệu kế toán toàn Xí nghiệp, kiểm tra hướng dẫn việc
thực hiện các nguyên tắc quản lý, các chế độ kế toán, tài chính, quản lý toàn bộ về
hoạt động kế toán, về nguồn vốn và tài sản của Công ty, phản ánh kịp thời bằng
những con số cụ thể, chính xác cho Giám đốc Xí nghiệp để Giám đốc đưa ra những
phương án cụ thể trong sản xuất kinh doanh.
Như chúng ta đã biết, trong nền kinh tế thị trường hiện nay ở nước ta, đặc biệt
là từ khi nước ta hội nhập nền kinh tế quốc tế thì việc Nhà nước, các doanh nghiệp,
các thành phần kinh tế phải đối mặt với nhiều khó khăn và thử thách mới là không
thể tránh khỏi. Các thành phần kinh tế kể cả từ sản xuất đến kinh doanh, dịch vụ
đều phải xác định được mục tiêu phát triển của mình trên cơ sở cạnh tranh lành
200
7
200
8
200
9
201
0
201
1 2007
200
8
200
9 2010 2011
I. Phân theo trình độ
1. Trình độ đại học và
trên đại học
10 10 12 18 20 8 7,4 7,1 10 10,8
2. Trình độ cao đẳng và
trung cấp
5 8 9 25 25 4 5,9 5,3 13,9 13.5
3. Thợ kỹ thuật bậc 5
trở lên
5 5 6 8 10 4 3.7 3,5 4,4 5,4
4. Thợ kỹ thuật bậc 3
trở lên
10 12 23 24 25 8 8,9 13,5 13,4 13.5
5. Công nhân lành nghề
95 100 120 105 105 84 74,1 70,6 58,3 56,8
II. Phân theo giới tính
Trình độ người lao động mà Xí nghiệp đòi hỏi ngày càng cao hơn do đó Xí nghiệp
rất chú trọng vấn đề đào tạo người lao động. Không những thế trong công tác tuyển
dụng nhân sự, Xí nghiệp đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với các ứng cử viên trong
đó có yêu cầu về trình độ.
Nói chung, cơ cấu trình độ theo trình độ của xí nghiệp là phù hợp với một
doanh nghiệp kinh tế ngoài quốc doanh trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, để
ngày càng thích ứng hơn với nền kinh tế mới Xí nghiệp đang từng bước thay đổi
SV: Hồ Sỹ Chiến Lớp: K49QTKD
19
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Thu Thuỷ
dần cơ cấu lao động theo trình độ: tăng dần lao động có trình độ đại học và hạn chế
dần lao động có trình độ phổ thông, trung cấp. Điều này Xí nghiệp đang dần đổi
mới, hoàn thiện và phù hợp với xu thế phát triển của xã hội.
2 Thực trạng công tác tuyển dụng lao động tại xí nghiệp cơ khí Bình Minh
2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng của Xí nghiệp
2.1.1. Nhân tố bên trong Xí nghiệp
2.1.1.1. Chất lượng hội đồng tuyển dụng của Xí nghiệp
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn thực hiện một hoạt động gì thì cũng cần
phải sử dụng đến nhân lực. Quan điểm và trình độ của lao động thực hiện công việc
hiển nhiên có ảnh hưởng tới khả năng hoàn thành cũng như chất lượng công việc.
Đối với công tác tuyển dụng lao động tại Xí nghiệp cơ khí Bình Minh, Xí
nghiệp có tuyển chọn được một đội ngũ nhân lực thật sự có năng lực hay không là
phần lớn dựa vào Hội đồng tuyển dụng. Hội đồng tuyển dụng phải thật sự là người
có tài, có phẩm chất nghề nghiệp thì mới có thể lựac chọn đánh giá ứng viên chính
xác và khách quan. Bởi vì với thị trường lao động cạnh tranh như hiện nay thì người
có nhu cầu tìm việc rất đông nhưng để đáp ứng hết mong muốn và nhu cầu của họ
không phải là một vấn đề đơn giản. Hội đồng tuyển dụng phải làm cho họ hiểu được
tính chất công việc nào đó để phù hợp với năng lực của họ và những gì mà họ nhận
được từ công việc đó. Hội đồng tuyển dụng ảnh hưởng tới công tác tuyển dụng lao
động thể hiện ở những điểm sau:
–Hệ số lãi ròng, tỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, Tỉ số lợi nhuận trên tài
sản trong giai đoạn 2007 – 2011 luôn dương điều đó cho thấy hoạt động kinh doanh
của Xí nghiệp tương đối hiệu quả
–Quy mô nguồn vốn của Xí nghiệp tăng dần qua từng năm, điều này cho thấy
tình hình kinh doanh của Xí nghiệp ngày càng mở rộng và phát triển.
SV: Hồ Sỹ Chiến Lớp: K49QTKD
21
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Thu Thuỷ
Qua các phân tích trên ta thấy được rằng tình hình tài chính của Xí nghiệp
trong những năm gần đây tương đối tốt, lợi nhuận tăng đều qua các năm. Điều này
ảnh hưởng tích cực tới công tác tuyển dụng lao động đó là tổ chức công tác tuyển
dụng hiệu quả, thu hút được nhiều ứng viên có trình độ…
2.1.1.3. Các chính sách về nguồn nhân lực
*Chính sách vè nguồn nhân lực có ảnh hưởng tới công tác tuyển dụng lao
động của Xí nghiệp cơ khí Bình Minh như sau:
–Các chính sách thù lao lao động: bao gồm cả thù lao vật chất và thù lao tinh
thần, các chính sách thù lao có đảm bảo được đời sống của công nhân viên, có khiến
họ thỏa mãn, có cao hơn hoặc ít nhất là bằng so với các đối thủ thì người lao động
mới bị thu hút bởi các chương trình tuyển dụng của Xí nghiệp, ngược lại các chính
sách này kém thì dẫu công ty cố tổ chức các chương trình hoành tráng bao nhiêu
cũng khó mà thu hút được lao động tham gia dự tuyển.
–Các chính sách về đào tạo cũng vậy, chỉ khi Xí nghiệp có chính sách về đào
tạo hợp lý và khiến người lao động có lòng tin rằng mình có thể được nâng cao trình
độ thì những lao động giỏi mới mong muốn được làm việc cho Xí nghiệp.
–Các chính sách về thăng tiến: đây được coi là yếu tố quan trọng nhất đảm bảo
lao động có trình độ muốn cống hiến cho Xí nghiệp.
*Chính sách về nguồn nhân lực của Xí nghiệp được thể hiện cụ thể như sau:
–Xí nghiệp đã xây dựng được một bầu không khí làm việc văn hoá, dân chủ,
cho phép mọi người trong Xí nghiệp được tham gia bàn bạc các vấn đề liên quan tới
công việc và lợi ích của họ. Vào các ngày lễ, ngày kỷ niệm, Xí nghiệp thường tổ
chung do đó giảm bớt gánh nặng cho nhà quản lý, chế độ trách nhiệm rõ ràng, tạo ra
sự thống nhất tập trung cao độ chính vì vậy nó giúp cho quá trình tuyển dụng lao
động luôn được thực hiện đúng tiến độ và các quyết định luôn nhất quán
SV: Hồ Sỹ Chiến Lớp: K49QTKD
23
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Thu Thuỷ
–Xí nghiệp nằm ở một vị trí đẹp, ngay trung tâm Thành phố Thái Bình, có các
trang thiết bị, cơ sở vật chất, điều kiện làm việc tốt, hiện đại điều này tạo điều kiện
thuận lợi thu hút được nhiều ứng viên…
2.1.2. Nhân tố bên ngoài Xí nghiệp
2.1.2.1. Thị trường lao động
Thị trường lao động Việt Nam vẫn mang đặc điểm của một thị trường còn
nhiều yếu kém. Đó là: lao động chủ yếu làm việc trong khu vực nông nghiệp, khu vực
phi kết cấu, năng suất thấp, tình trạng chia sẻ công việc, chia sẻ việc làm còn phổ biến;
về cơ bản Việt Nam vẫn là một thị trường dư thừa lao động trong nông nghiệp, nông
thôn với chất lượng cung lao động thấp, phân bố chưa hợp lý và khả năng di chuyển
còn bị hạn chế; Trên thị trường lao động hiện tại, nguồn nhân lực cao cấp và công nhân
tay nghề cao vẫn đang là mối quan tâm của nhà tuyển dụng nhưng nguồn cung ứng lao
động có chất lượng trên thị trường còn hạn chế.; có sự mất cân bằng nghiêm trọng giữa
cung và cầu lao động, mặc dù thiếu việc làm chiếm tỷ lệ lớn. Điều đó ảnh hưởng đến
tất cả các Doanh nghiệp nói chung và Xí nghiệp cơ khí Bình Minh nói riêng khó tìm
thấy nguồn lao động có tay nghề và trình độ cao
Hiện nay các trường đại học, cao đẳng hay trung cấp đào tạo đa ngành nghề
ngày càng nhiều nhưng chủ yếu đào tạo kiến thức lý thuyết, chưa quan tâm đến các
kỹ năng thực hành. Hầu hết các sinh viên ra trường không thể bắt tay ngay vào công
việc mà luôn phải qua một thời gian đào tạo lại khiến cho Xí nghiệp luôn tốn kém
một khoản chi phí đáng kể để đào tạo. Bên cạnh đó hàng năm số sinh viên tốt
nghiệp ra trường và xin việc chiếm tỉ lệ lớn tạo điều kiện thuận lợi cho công tác
tuyển mộ thu hút các ứng viên xin việc và công tác tuyển chọn của Xí nghiệp
2.1.2.2 Đối thủ cạnh tranh của Xí nghiệp
- Mức độ phổ dụng của các phương tiện truyền thông: phương tiện thông báo
SV: Hồ Sỹ Chiến Lớp: K49QTKD
25