hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty cổ phần tràng tiền - Pdf 21

LỜI NÓI ĐẦU
Những năm gần đây nhờ đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, du
lịch Việt Nam tiếp tục phát triển về nhiều mặt kết quả này của ngành du lịch
Việt Nam có sự đóng góp quan trọng của các khách sạn. Ngành kinh doanh
khách sạn đã đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội, an ninh, an toàn, đóng góp
cho sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước.
Tuy nhiên, với chính sách mở cửa trong nền kinh tế thị trường đã đặt
ngành kinh tế đối ngoại nói chung và ngành du lịch nói riêng đứng trước một
cuộc cạnh tranh gay gắt. Kinh doanh khách sạn bị một sức ép lớn từ nhiều
phía trên thị trường. Muốn tồn tại và phát triển, bản thân các khách sạn, các
nhà quản lý khách sạn, các nhà quản lý khách phải tìm ra những giải pháp tích
cực để có thể phát triển khách sạn tăng doanh thu và lợi nhuận, giữ vững uy
tín và vị trí của mình trên thị trường.
Đối với doanh nghiệp du lịch thì nhân lực là một yếu tố quan trọng
quyết định hiệu quả sử dụng các yếu tố nguồn lực khác của doanh nghiệp. Để
có được nguồn nhân lực hoạt động hiệu quả thì các doanh nghiệp du lịch phải
tiến hành một trong những bước đầu tiên quan trọng nhất, đó là tuyển dụng
nhân sự. Tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp du lịch là hình thành tìm
kiếm, thu hút và lựa chọn nhân viên phù hợp với các chức danh cần tuyển
dụng.
Nhận thức được vai trò quan trọng của công việc tuyển dụng nhân sự
trong kinh doanh khách sạn qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Tràng
Tiền, em đã chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại Công
ty cổ phần Tràng Tiền" để có thể hiểu biết thêm về công tác tuyển dụng nhân
sự và đóng góp ý kiến của mình để phần nào đó nâng cao chất lượng tuyển
dụng cho các doanh nghiệp khách sạn du lịch nói chung và cho Công ty cổ
phần Tràng Tiền nói riêng.
1
Đây là một vấn đề phức tạp, để giải quyết được không những cần phải
có kiến thức, năng lực mà còn cần phải có kinh nghiệm thực tế. Mặt khác, do
những hạn chế nhất định về trình độ và thời gian thực tập nên chuyên đề của

sạn lớn, lượng lao động lên tới hàng trăm thậm trí hàng nghìn người.
- Sự biệt lập tương đối lớn của từng cơ sở kinh doanh.
- Tính sẵn sàng đón tiếp và phục vụ khách hàng trong mọi thời gian.
1.1.3. Phân loại khách sạn.
Kinh doanh khách sạn là một loại hình dịch vụ rất phổ biến ở mọi nơi,
Một đặc điểm của kinh doanh khách sạn du lịch là tất cả các thành phần kinh
tế đều có thể tham gia, từ tư nhân đến tập thể và nhà nước nếu có điều kiện
đều có thể thực hiện. Và một thực tế là đã có mặt tất cả các thành phần kinh tế
3
tham gia vào kinh doanh khách sạn do đó, khách sạn hiện nay có rất nhiều
loại. Tuy nhiên, việc phân loại khách sạn du lịch phải dựa trên những tiêu
chuẩn cụ thể nhất định đó là các tiêu chuẩn cụ thể về:
- Số lượng phòng của khách sạn.
- Chất lượng phục vụ của khách sạn.
- Trang thiết bị kỹ thuật trong khách sạn.
Dựa trên các tiêu chuẩn đó, khách sạn được chia thành 5 loại sau:
+ Khách sạn 1 sao.
+ Khách sạn 5 sao.
Trong đó khách sạn 5 sao là khách sạn đạt được mức cao nhất về tất cả
các tiêu chuẩn trên.
1.2. CÁC LOẠI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP DU LỊCH.
1.2.1. Khái niệm.
- Giám đốc doanh nghiệp: Là nhà quản trị cấp cao trong doanh nghiệp
đóng vai trò quyết định sự thành công hay thất bại của cả doanh nghiệp, là
người đề ra các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Giám đốc doanh
nghiệp là người chịu trách nhiệm chung về hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp theo pháp luật hiện hành. Để điều hành hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, Giám đốc doanh nghiệp thường xuyên phải đối đầu và giải
quyết các công việc có liên quan tới nhiều lĩnh vực khác nhau như: tài chính,
ngân hàng, nhân sự, marketing, sản xuất, bán hàng (tiêu thụ hàng hoá, dịch

với lĩnh vực được bổ nhiệm . Ngoài ra, trưởng phòng chức năng cũng cần
đảm bảo các yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, am hiểu luật pháp, có trình độ về
quản lý kinh tế và ngoại giao.
- Trưởng các bộ phận tác nghiệp: Trong doanh nghiệp du lịch, các bộ
phận tác nghiệp là các bộ phận trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp như các bộ phận: lễ tân, buồng, bàn, bar, bếp…
Đứng đầu các bộ phận trên là giám đốc bộ phận (đối với doanh nghiệp qui mô
5
lớn), hoặc là tổ trưởng (đối với doanh nghiệp qui mô nhỏ). Đó là các nhà quản
trị cấp cơ sở.
Yêu cầu đối với các trưởng bộ phận tác nghiệp là về mặt chuyên môn
nghiệp vụ phải có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực mà mình phụ trách. Phải
có trình độ ngoại ngữ nhất định đáp ứng yêu cầu đối với từng chức danh.
Ngoài ra trưởng các bộ phận tác nghiệp là những viên chức chịu trách nhiệm
trước giám đốc doanh nghiệp điều hành một bộ phận tác nghiệp nên phải có
trình độ quản lý và phân công lao động. Thông thường trưởng các bộ phận tác
nghiệp phải có trình độ đại học chuyên ngành du lịch và là người có kinh
nghiệm thuực tế trong ngành du lịch.
- Quản trị viên: Là những người đảm nhận công việc trợ lý hoặc tham
mưu cho giám đốc doanh nghiệp, thực hiện các công tác nghiên cứu thị
trường, xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh, nghiên cứu và xử lý các
tình huống phát sinh trong kinh doanh… Quản trị viên phải am hiểu lĩnh vực
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, luật pháp, có khả năng nắm bắt và
xử lý thông tin nhanh nhạy, chính xác. Quản trị viên phải tốt nghiệp đại học
chuyên ngành quản trị kinh doanh du lịch và cần thông thạo ít nhất một ngoại
ngữ thông dụng.
1.2.2. Lao động thực hiện (thừa hành)
- Nhân viên marketing: Là những viên chức của phòng marketing trong
doanh nghiệp. Nhiệm vụ chung của các nhân viên marketing là chuyên nghiên
cứu về thị trường tuỳ theo sự phân công của trưởng phòng marketing. Vì vậy,

khách để hướng dẫn khách lựa chọn thực đơn hợp lý. Nhân viên bàn, bar phải
nhanh nhẹn, hiểu biết về tâm lý, thị hiếu, thói quen tiêu dùng của khách, thao
tác phục vụ khách đúng kỹ thuật, cần có trình độ ngoại ngữ nhất định để giao
tiếp và phục vụ khách.
- Nhân viên bếp: Bộ phận bếp trong các nhà hàng, khách sạn có nhiệm
vụ chế biến các món ăn đáp ứng nhu cầu ăn uống của khách hàng. Làm việc ở
các bộ phận bếp là các nhân viên bếp hay còn gọi là các công nhân nấu ăn.
7
Đối với doanh nghiệp có qui mô lớn, bộ phận bếp phải chế biến nhiều món ăn
khác nhau thì nhân viên bếp có thể được chuyên môn hoá thành các nhóm
khác nhau như: nhân viên sơ chế, nhân viên cắt thái, nhân viên trang trí món
ăn… Nhân viên bếp cần có sức khoẻ tốt, yêu nghề và có năng khiếu về nghề
nấu ăn. Tuỳ theo sự phân công lao động mà nhân viên bếp cần có trình độ
thích hợp với nhiệm vụ được phân công. Ví dụ, nhân viên chế biến tối thiểu
cần có trình độ trung cấp về chuyên ngành nấu ăn, nhân viên sơ chế cần có
kiến thức về vệ sinh, an toàn thực phẩm, am hiểu quy trình kỹ thuật chế biến
các món ăn đồ uống, có tinh thần đoàn kết hợp tác lao động.
- Hướng dẫn viên du lịch: Là lao động làm việc ở các doanh nghiệp du
lịch có dịch vụ kinh doanh tour du lịch. Nhiệm vụ chủ yếu của các hướng dẫn
viên du lịch là đi theo các tour du lịch hướng dẫn khách và đáp ứng mọi nhu
cầu của khách phát sinh trong chuyến đi. Vì vậy, hướng dẫn viên du lịch phải
là người nhanh nhẹn, tháo vát, có khả năng đi công tác xa nhà, sử dụng thành
thạo ngoại ngữ thông dụng và các ngoại ngữ khác (nếu có thể). Hướng dẫn
viên du lịch phải là người có năng khiếu diễn đạt, có trình độ hiểu biết sâu
rộng về các tuyến, điểm du lịch do mình phụ trách, hiểu biết tâm lý, phong
tục, tập quán của đối tượng khách du mình phục vụ. Đồng thời hướng dẫn
viên du lịch cần phải được đào tạo chuyên ngành du lịch ở bậc đại học.
- Các nhân viên khác: Trong doanh nghiệp du lịch, ngoài các chức danh
chủ yếu nói ở trên còn có nhiều chức danh khác như: kế toán, thống kê, thủ
quĩ, trực điện thoại, phụ trách điện, nước, y tế, lái xe, bảo vệ, mang vác hành

- Xây dựng các biện pháp nhằm khắc phục tình trạng thừa hoặc thiếu
lao động xảy ra.
Do đặc điểm của hoạt động kinh doanh du lịch mang tính thời vụ, thời
điểm rõ nét, bởi vậy nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp có tính "co
giãn" cao. Do đó, công tác hoạch định nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan
trọng đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp. Ví
dụ, các khách sạn ở vung ven biển như: Bãi Cháy, Nha Trang, Đồ Sơn, Sầm
9
Sơn, Cửa Lò… vào mùa hè rất đông khách nên nhu cầu sử dụng lao động rất
cao. Khi đó, nhà quản tị nhân sự cần áp dụng các biện pháp như thực hiện một
chương trình tuyển dụng từ bên ngoài, sắp xếp lại đội ngũ lao động hiện có
hoặc áp dụng hình thức tăng thời gian làm việc có sự thoả thuận với người lao
động… Trái lại, về mùa đông, lượng khách đến với các khách sạn này rất ít,
hầu như không đáng kể, do đó nhu cầu sử dụng lao động của chính các khách
sạn này rất hạn chế. Lúc này nhà quản trị nhân sự lại phải áp dụng các biện
pháp nhằm ứng phó với tình trạng dư thừa lao động như: giảm bớt thừo gian
lao động, cho nghỉ tạm thời… Mặt khác, trong kinh doanh du lịch, nhu cầu
của khách hàng còn biến động ở cả những thời điểm khác nhau trong ngày. Ví
dụ, nhu cầu ăn uống của khách hàng chỉ tập trung vào một số giờ nhất định
trong ngày (như các bữa ăn sáng, ăn trưa, ăn tối). Do vậy, để đáp ứng nhu cầu
của khách hàng và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, hiện nay các doanh
nghiệp đã và đang áp dụng chế độ lao động hợp đồng theo thời vụ hoặc thời
điểm đối với các bộ phận có sự biến động lớn về nhu cầu sử dụng lao động
như : tổ bếp, tổ bàn, bộ phận giặt là…
1.3.2. Tuyển dụng nhân sự.
Tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp du lịch là tiến trình tìm kiếm,
thu hút và lựa chọn nhân viên phù hợp với các chức danh cần tuyển. Tuyển
dụng nhân sự trước hết là phải căn cứ vào nhu cầu sử dụng lao động của từng
bộ phận trong doanh nghiệp và đặc điểm của từng công việc. Sau nữa, cần
nhạy bén đối với tình hình thực tế của thị trường lao động, nghĩa là cần phải

nghiệp, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng (truyền hình, báo
hàng ngày…). Chú ý, trong thông báo tuyển dụng nhân viên, doanh nghiệp
cần cung cấp đầy đủ các thông tin về các mặt như: mô tả nhiệm vụ chung của
các chức danh cần tuyển, số lượng và các yêu cầu cụ thể về bằng cấp, ngoại
hình… đối với từng chức danh cần tuyển dụng.
* Thu nhận hồ sơ và sơ tuyển: Thông qua việc thu nhận và xem xét hồ
sơ của các ứng cử viên, doanh nghiệp có thể loại bớt những hồ sơ không hợp
11
lệ hoặc không đạt yêu cầu so với thông báo tuyển dụng đã đề ra. Do vậy, qua
mỗi bước của qui trình tuyển dụng thì số lượng ứng cử viên giảm dần.
* Phỏng vấn và kiểm tra tay nghề: Thông qua phỏng vấn, hội đồng
tuyển dụng của doanh nghiệp sẽ tiếp xúc trực tiếp với ứng cử viên. Điều đó
tạo điều kiện cho hội đồng tuyển dụng tìm hiểu kỹ càng hơn về các ứng cử
viên, lựa chọn được nhân viên thích hợp với chức danh đang cần tuyển. Mặt
khác, thông qua phỏng vấn, các ứng cử viên được cung cấp nhiều thông tin về
doanh nghiệp, là cơ hội để lựa chọn nên hay không nên làm việc tại doanh
nghiệp. Ví dụ như vấn đề về lương bổng, triển vọng phát triển… Hiện nay, đa
phần các doanh nghiệp đều cho rằng phỏng vấn là một phương pháp hữu hiệu
và không thể thiếu trong qui trình tuyển dụng nhân sự. Phỏng vấn có thể thực
hiện thông qua hệ thống câu hỏi do hội đồng tuyển dụng chuẩn bị từ trước
(phương pháp phỏng vấn theo mẫu) hạơc cũng có thể do các thành viên của
hội đồng tuyển dụng phát vấn trực tiếp đối với từng ứng cử viên (phương
pháp phỏng vấn không theo mẫu). Thông qua phỏng vấn, hội đồng tuyển
dụng có thể sàng lọc và lựa chọn được những ứng cử viên sáng giá nhất. Đối
với các chức danh như nhân viên lễ tân, buồng, bàn, bar, bếp, nhân viên kế
toán… thì cần thiết phải kiểm tra tay nghề để khẳng định về mặt chuyên môn.
Ví dụ, thông qua việc chế biến một món ăn tự chọn của ứng cử viên, hội đồng
tuyển dụng có thể đánh giá trình độ chuyên môn của ứng cử viên. Hoặc thông
qua việc xử lý một tình huống cụ thể giải quyết nhu cầu thuê phòng của khách
hàng có thể đánh giá trình độ nghiệp vụ lễ tân của ứng cử viên đó…

một đội ngũ lao động có khả năng thích ứng
1.5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ
Tính thời vụ trong kinh doanh du lịch: Việc tuyển dụng nhân sự đối với
mỗi doanh nghiệp là rất quan trọng là đối với các doanh nghiệp khách sạn du
lịch, do đặc thù của hoạt động kinh doanh khách sạn du lịch là mang tính thời
vụ nên nhu cầu sử dụng lao động giữa các thời điểm khác nhau trong năm
13
cũng như thường ngày không ổn định. Nhưng cũng chính vì thế mà ảnh
hưởng rất nhiều đến công tác tuyển dụng nhân sự, việc tuyển dụng theo thời
vụ dẫn đến việc tuyển nhân sự qua loa, không cẩn thận, dẫn đến tuyển chọn
người không kỹ. Hơn nữa, việc tuyển chọn theo mùa vụ như vậy sẽ mất rất
nhiều thời gian và tiền bạc của doanh nghiệp bởi sau mỗi lần tuyển chọn là
phải đào tạo, hướng dẫn học nghề. Như vậy sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt
động của doanh nghiệp.
Quan điểm và trình độ của hội đồng tuyển dụng: Doanh nghiệp có
tuyển chọn được một đội ngũ nhân sự thật sự có năng lực không là phần lớn
dựa vào các thành viên của hội đồng tuyển dụng nhân sự. Hội đồng tuyển
dụng phải thật sự là những người có tài, có phẩm chất nghề nghiệp thì mới có
thể là những người lựa chọn, đánh giá các ứng cử viên, bởi vì với thị trường
lao động cạnh tranh như hiện nay, người có nhu cầu tìm việc rất đông, bằng
cấp thì không thật sự đúng với trình độ, tệ nạn xã hội nhiều, khách hàng thì
ngày càng đòi hỏi yêu cầu cao đối với các công ty du lịch… Vì vậy các yếu tố
nói trên sẽ ảnh hưởng rất lớn đến công tác tuyển dụng nhân sự.
14
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CƠ CẤU NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN TRÀNG TIỀN.
2.1. GIỚI THIỆU CÔNG TY
2.1.1. Sự ra đời và phát triển của Công ty
Công ty ăn uống dịch vụ 35 Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm là một Công

lớn và chiều rộng mặt tiền cũng lớn (26m). Đó là một thuận lợi khá lớn của
Công ty trong việc quảng cáo thu hút khách hàng.
Bên cạnh những thuận lợi, Công ty cũng có những khó khăn nhất định
vì xung quanh hồ Hoàn Kiếm có rất nhiều nhà hàng: Bôđêga, Phú Gia, Bốn
Mùa, Thủy Tạ, Bắc Nam… các nhà hàng đều có một vị trí riêng độc đáo và
thuận tiện. Vì vậy trong cơ chế thị trường như hiện nay, mỗi nhà hàng đều
phải hết sức phấn đấu về mọi phương diện để cạnh tranh với nhau và khẳng
định chỗ đứng của mình. Mặt khác phố Tràng Tiền là một phố trung tâm song
lại là một phố nhỏ. Vì thế vào các giờ cao điểm như đầu ca, tan tầm, hay vào
các ngày lễ lớn, giao thông đi lại rất khó khăn, do vậy cũng phần nào ảnh
hưởng đến sự thuận tiện trong vấn đề đi lại và tiêu dùng của khách hàng. Đặc
biệt que kem là mặt hàng truyền thống của công ty, thường được khách hàng
tiêu dùng tại chỗ hè phố chật hẹp cũng làm giảm bớt số lượng hàng của Công
ty.
Ngoài ra công ty không có địa điểm cho khách để xe, đặc biệt là không
có bãi đỗ xe ô tô, vì vậy cũng ảnh hưởng đến số lượng khách của Công ty,
nhất là khách quốc tế.
Như vậy nói chung về mặt vị trí địa lý, Công ty ăn uống dịch vụ 35
Tràng Tiền ở vị trí khá thuận lợi. Bên cạnh đó có những khó khăn nhất định.
Vấn đề được đặt ra là phải khai thác triệt để mặt lợi thế, khắc phục khó khăn,
hoàn thành tốt các nhiệm vụ chỉ tiêu được giao.
16
Từ sau nghị quyết Đại hội Đảng VI, các nhà hàng đã bắt đầu chuyển
hướng hoạt động kinh doanh, xây dựng mô hình kinh doanh mới với cơ chế
quản lý mới, phương thức phục vụ mới trên qui mô phù hợp với trình độ tổ
chức, quản lý cán bộ qua đó từng bước tháo gỡ những khó khăn, mở rộng sản
xuất - kinh doanh theo cơ chế thị trường.
Công ty ăn uống dịch vụ 35 Tràng Tiền cũng theo guồng máy chung
của thương nghiệp quốc doanh, chuyển sang phương thức kinh doanh mới
theo cơ chế thị trường có điều tiết vĩ mô. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

theo xu hướng phát triển của nền kinh tế, được đổi tên là Công ty cổ phần
Tràng Tiền với số lượng vốn điều lệ là 3,2 tỷ đồng. Xuất phát từ những lợi thế
của việc công tác cổ phần hoá đem lại gồm:
+ Cổ phần hoá tạo điều kiện để mọi thành viên phát huy khả năng, tinh
thần trách nhiệm và thực chất tinh thần làm chủ của cổ đông.
+ Chủ động về hoạt động tài chính do nguồn vốn đem lại từ các cổ đông
đều là cán bộ công nhân viên làm việc trong công ty. Từ đó công ty có thể
chớp được các cơ hội kinh doanh mà không thụ động, phụ thuộc về tài chính.
Công ty cổ phần Tràng Tiền hoàn toàn có cơ sở để làm tiền đề phát
triển đưa Công ty hội nhập với xu hướng của nền kinh tế.
*****
18
2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
19
Tổ
khách
sạn,
buồng
lễ tân
Tổ
kem
Tổ
Bếp
Tổ
Giải
khát
Tổ
Phục

1. Doanh thu thuần:
2. Giá vốn hàng bán
3. Lợi nhuận gộp
4. Chi phí bán hàng
5. Chi phí quản lý doanh nghiệp
6. Lợi nhuận thuần tư hoạt động
kinh doanh
7. Lợi nhuận khác
8. Tổng lợi nhuận trước thuế
9. Thuế thu nhập phải nộp
10. Lợi nhuận sau thuế
5.480.568.930
5.480.568.930
1.823.669.086
3.656.899.844
2.328.167.821
32.620.000
1.296.112.023
158.143.605
1.454.255.231
465.361.693
988.893.623
6.089.519.941
6.089.519.941
2.072.818.507
4.016.701.434
2.546.387.821
32.620.000
1.437.693.613
178.145.606

- Tổng số lao động
- Nam
- Nữ
- Mức lương
290.000x3,94
3,74
2,94;2,73;2,81
-Lương BQ
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
Phổ thông TH
- Nhân viên trực tiếp
- Nhân viên gián tiếp
102
14
88
1,16Triệu
6
0
2
94
94
8
98
14
84
1,2 triệu
6
0

và được thay thế bằng chính các lao động trong công ty bằng hình thưc nâng
chức. Công ty đang có xu hướng giảm biên chế ở tất cả các bộ phận. Những
bộ phận vào cần nhiều lao động sẽ được thuyên chuyển từ các bộ phân khác
sang.
+ Nguồn bên ngoài
Công ty đang và sẽ tổ chức tuyển dụng lao động từ bên ngoài. Lao
động được tuyển vào phải là người có trình độ nghiệp vụ khách sạn du lịch và
trình độ ngoại ngữ nhât định, nhất là tiếng anh. Đặc biệt để bảo đảm số lượng
23
lao động trong công ty, hiện công ty đang khuyển khích về hưu sớm để tuyển
đội ngũ nhân viên trẻ có trình độ và khả năng.
Như vậy, đánh giá thực chất thực trạng tuyển dụng của công ty cổ phần
tập thể , ta thấy công ty chưa thực sự chú trọng vào vấn đề tuyển dụng nhân
sự, công tác tuyển dụng của cong ty còn rất yếu kém. Và đặc biệt công ty
chưa thực hiện đúng quy trình tuyển dụng cần phải có. Nhược điểm này là do
công ty chưa có sự hoạch định cụ thẻ về vấn đề nhân sự. Lao động cho bản
thân công ty cần phải đưa ra những kế hoạch và chính sách cụ thể nhằm tuyển
dụng lao động trình độ bổ sung hoặc thay thế vào những bộ phận cần thiết.
24
CHƯƠNG 3:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN
DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀNG TIỀN.
3.1.Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới.
Dựa trên những kết quả đạt được trong 2 năm 2002 và năm 2003 công
ty của TT đã đưa ra mục tiêu cụ thể năm 2004 và các năm tiếp theo như sau:
- Về kinh doanh:
+ Duy trì mức tăng của doanh thu và lợi nhuận tăng từ 10% trở lên của
năm sau so với năm trước
+ Đảm bảo công ăn việc làm cho toàn bộ lao động trong công ty với
mức lương bình quân tối thiểu là 1.200.000/người/ thầy.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status