Đề án môn học GVHD: Th.s Chu Bích Ngọc
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Thị Thu Lớp: Thống kê kinh doanh 51
Đề án môn học GVHD: Th.s Chu Bích Ngọc
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu đồ 1: kim ngạch xuất khẩu dệt may theo quý giai đoạn 2005-2011
Error: Reference source not found
SV: Nguyễn Thị Thu Lớp: Thống kê kinh doanh 51
Đề án môn học GVHD: Th.s Chu Bích Ngọc
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm qua, kinh tế nước ta đã có những thay đổi mạnh mẽ,
do có những chính sách phù hợp. Nhiều sản phẩm của Việt Nam có chất
lượng cao, chiếm lĩnh được thị trường trong nước và được xuất khẩu ra nước
ngoài. Thành công đó tạo được nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho đất nước,
trong đó có ngành Dệt may.
Ngành công nghiệp Dệt may là một ngành có truyền thống từ lâu đời ở
Việt Nam.Đây là một ngành quan trọng trong nền kinh tế của nước ta vì nó
phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người,là ngành giải quyết được nhiều công
ăn việc làm cho xã hội.Đặc biệt nó còn là ngành có thế mạnh trong xuất
khẩu,tạo điều kiện cho kinh tế phát triển,góp phần cân bằng cán cân xuất-
nhập khẩu của đất nước.
Trong quá trình Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa hiện nay,ngành Dệt
may đang ngày càng chứng tỏ là một ngành mũi nhọn trong nền kinh tế, được
thể hiện qua kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng trong các năm.Thị trường ngày
càng được mở rộng,số lao động trong ngành ngày càng nhiều và chiếm tỉ
trọng lớn trong các ngành công nghiệp ,giá trị đóng góp của ngành vào thu
nhập quốc dân cũng ngày càng tăng………Tuy nhiên,trong quá trình hội nhập
và những biến động của môi trường kinh tế,ngành Dệt may đang đứng trước
nhiều khó khăn và thách thức mới cho sự phát triển.Nhưng Dệt may vẫn là
một ngành công nghiệp chủ chốt tạo đà cho các ngành khác phát triển.
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu hàng Dệt
hiện bằng số tuyệt đối,số tương đối,số bình quân và được gọi là các mức độ
của dãy số.
Phân loại
Dựa vào các mức độ của dãy số phản ánh quy mô (khối lượng) của hiện
tượng qua thời gian,có thể phân dãy số thời gian thành: dãy số thời kì và dãy
số thời điểm
Dãy số thời kì: là dãy số mà các mức độ là những số tuyệt đối thời
kỳ,phản ánh quy mô (khối lượng) của hiện tượng trong từng khoảng thời gian
nhất định.
Dãy số thời điểm: là dãy số phản mà cá mức độ là những số tuyệt
đối thời điểm phản ánh quy mô (khối lượng) của hiện tượng tại những thời
điểm nhất định.
Ý nghĩa
Thứ nhất:cho phép thống kê học nghiên cứu các đặc điểm và xu
hướng biến động của hiện tượng theo thời gian. Từ đó, chúng ta có thể đề ra
định hướng hoặc các biện pháp xử lí thích hợp.
Thứ hai:cho phép dự đoán các mức độ của hiện tượng nghiên cứu có
khả năng xảy ra trong tương lai.
1.2. Yêu cầu cơ bản khi xây dựng dãy số thời gian
Để có thể vận dụng dãy số thời gian một cách hiệu quả thì dãy số thời
gian phải đảm bảo tình chất có thể so sánh được giữa các mức độ trong dãy
thời gian.
Cụ thể là:
o Phải thống nhất được nội dung và phương pháp tính
o Phải thống nhất được phạm vi tổng thể nghiên cứu
SV: Nguyễn Thị Thu Lớp: Thống kê kinh doanh 51
2
Đề án môn học GVHD: Th.s Chu Bích Ngọc
o Các khoảng thời gian trong dãy số thời gian nên bằng nhau nhất là
trong dãy số thời kì
Đề án môn học GVHD: Th.s Chu Bích Ngọc
2.1.3. Hàm xu thế Hyperbol
Hàm xu thế Hyperbol được sử dụng khi các mức độ của hiện tượng
giảm dần theo thời gian. Dạng tổng quát như sau:
Áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) sẽ có hệ phương
trình sau đây để tìm ra giá trị của các hệ số :
2.1.4. Hàm xu thế hàm mũ
Hàm xu thế hàm mũ được sử dụng khi các tốc độ phát triển liên hoàn
xấp xỉ nhau.
Áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất sẽ có hệ phương trình sau
đây để tìm ra các giá trị của các hệ số :
Giải phương trình trên ta sẽ tìm được ln ,tra đối ln sẽ được
.
Để xác định đúng đắn dạng cụ thể của hàm xu thế,đòi hỏi phải phân
tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian, cần dựa vào đồ thị và
một số tiêu chuẩn khác như sai số chuẩn của mô hình-ký hiệu SE:
Công thức tính SE:
SE =
Trong đó :
SV: Nguyễn Thị Thu Lớp: Thống kê kinh doanh 51
5
Đề án môn học GVHD: Th.s Chu Bích Ngọc
là mức độ thực tế của hiện tượng ở thời gian t
: là mức độ của hiện tượng ở thời gian t được tính ra từ hàm xu thế
n :số lượng các mức độ của dãy số.
p:số lượng các hệ số của hàm xu thế.
2.2. Biểu hiện biến động thời vụ
Biến động thời vụ là sự biến động của hiện tượng có tính chất lặp đi
lặp lại trong từng thời gian nhất định của năm
Biến động thời vụ làm cho hiện tượng lúc thì mở rộng,khẩn trương,khi
ˆ
n
t
t
t
t
y
y
I
m
=
=
∑
Trong đó:
ˆ
t
y
: mức độ lý thuyết
SV: Nguyễn Thị Thu Lớp: Thống kê kinh doanh 51
6
Đề án môn học GVHD: Th.s Chu Bích Ngọc
t
y
: mức độ thực tế ở thời gian thứ t (t có thể là tháng, quý )
m: số năm
Chỉ số thời vụ có thể được biểu hiện bằng lần hay %. Nếu I
t
< 1 (hoặc
100%) thì biến động của hiện tượng ở thời gian t giảm, ngược lại, nếu I
t
Đề án môn học GVHD: Th.s Chu Bích Ngọc
t
y
=f(t) với t = 1,2,3…n (t :là thứ tự thời gian theo quy ước)
4.2.Dự đoán dựa vào hàm xu thế kết hợp thời vụ
- Dự đoán dựa vào hàm xu thế kết hợp cộng với biến động thời vụ:
ˆ
ˆ ˆ
t t t
y f s
= +
- Dự đoán dựa vào hàm xu thế kết hợp nhân với biến động thời vụ:
ˆ
ˆ ˆ
.
t t t
y f s
=
4.3. Dự đoán dựa vào san bằng mũ
Hầu hết các mô hình dự đoán kể trên đều có chung một nhược điểm là
đánh giá vai trò của các mức độ trong dãy số thời gian như nhau.
PHÔNG CHỮ CHỖ NÀY BỊ SAO ẤY
Hầu hết các mô hình dự đoán kể trên đều có chung một nhược điểm là
đánh giá vai trò của các mức độ trong dãy số thời gian như nhau .
Để khắc phục nhược điểm này, người ta xây dựng mô hình dự đoán
theo
phương pháp san bằng mũ. Phương pháp dự đoán này dựa trên cơ sở
các mức
độ của dãy số thời gian phải được xem xét một cách không như nhau.
Các
và có tốc độ tăng trưởng cao. Với ưu điểm ít vốn ,công nghệ đơn giản, thời
gian thu hồi vốn nhanh. Ngành dệt may Việt Nam đã tận dụng thế mạnh của
mình để đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu
ra thị trường thế giới và giữ vị trí quan trọng trong thị trường xuất khẩu Dệt
may.
Hơn nữa Việt Nam là một quốc gia ổn định về chính trị có sức hấp dẫn
đối với các thương nhân và các nhà đầu tư nước ngoài. Bản thân việc Việt
Nam tích cực tham gia hội nhập kinh tế khu vực và thế giới cũng mở rộng
tiếp cận thị trường cho hàng xuất khẩu nói chung và hàng dệt may xuất khẩu
nói riêng. Trên thị trường quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam cũng được
đánh giá là có lợi thế về chi phí lao động, nhân công rẻ ,và tay nghề cao .Đó
cũng là một trong những lợi thế của đất nước 86 triệu dân như Việt Nam.
Với tư cách thành viên chính thức của ASEAN, APEC,WTO,… và các
hiệp định thương mại tự do, song phương và đa phương đã tạo điều kiện
SV: Nguyễn Thị Thu Lớp: Thống kê kinh doanh 51
9
Đề án môn học GVHD: Th.s Chu Bích Ngọc
thuận lợi cho hàng Dệt may Việt Nam có mặt nhiều hơn và rộng hơn trên thị
trường quốc tế. Hàng Dệt may Việt Nam đã được xuất khẩu sang hầu hết thị
trường quan trọng trên thế giới như Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc…
Tuy vậy,hiện nay Việt Nam mới chỉ có năm doanh nghiệp Dệt may
đang niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam với tỷ trọng đóng góp vào tổng
vốn hóa thị trường còn rất nhỏ.Trong năm 2011,doanh thu của các doanh
nghiệp này đều có sự tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ năm trước,tuy nhiên tỷ
lệ lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng không tăng trưởng tương xứng ,phần nào
phản ánh những điểm yếu cũng như khó khăn của ngành.Bên cạnh đó,hầu hết
các doanh nghiệp Dệt may Việt Nam là vừa và nhỏ cho nên khả năng huy
động vốn đầu tư thấp,khả năng đổi mới trang thiết bị bị kìm hãm.Quy mô nhỏ
đã khiến các doanh nghiệp chưa đạt được hiệu quả cao, chỉ có thể cung ứng
cho một thị trường nhất định. Vì vậy, khi thị trường gặp vấn đề, các doanh
thứ hai của cả nước. Năm 2009 do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính thế
giới nên xuất khẩu dệt may Việt Nam có giảm hơn so với năm 2008 là 104
triệu USD,nhưng vẫn giữ con số xuất khẩu lớn theo niên giám thống kê đạt
9,004 tỷ USD.Đặc biệt điển hình trong năm 2011 con số này đã lên tới hơn 14
tỷ USD
1.2.2 Thị trường EU
EU là thị trường lớn thứ hai cho các sản phẩm Dệt may xuất khẩu của
Việt Nam với doanh thu gần 1,9 tỷ USD, chiếm trên 18% tổng kim ngạch
xuất khẩu hàng Dệt may của Việt Nam trong năm 2011. Tốc độ tăng trưởng
giá trị xuất khẩu Dệt may sang thị trường EU đạt trên 2 con số trong năm
2007-2008, nhưng ở mức thấp hơn so với xuất khẩu sang thị trường Mỹ, và
sụt giảm mạnh hơn trong năm 2009 (-3,11%) trong điều kiện kinh tế khủng
hoảng trước khi tăng trưởng trở lại (17,5%) trong năm 2010. Trong 9 tháng
đầu năm 2011, kim ngạch xuất khẩu hàng Dệt may sang thị trường EU tăng
mạnh (trên 40%) với các khách hàng lớn nhất của Việt Nam tại khu vực này
là Đức (42,35%), Anh (47,67%), Tây Ban Nha (34,6%), Hà Lan (49,74%) và
Pháp (49,43%).Tuy vậy,lượng hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường EU từ
đầu năm đến giữa tháng 3-2012 đã giảm trung bình từ 25% đến 30% so với
cùng thời điểm năm 2011(theo số liệu thống kê sơ bộ từ các doanh nghiệp hội
viên của Hiệp hội Dệt may Việt Nam).Do cuộc khủng hoảng nợ của các quốc
gia EU, người tiêu dùng siết chặt chi tiêu, thị trường nhập khẩu bị thu hẹp,
nên lượng xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị trường này ước
giảm gần 30% so với cùng kỳ năm ngoái.
1.2.3 Thị trường Nhật Bản
Về phía Nhật Bản, quốc gia này hiện nay đang là thị trường nhập khẩu
hàng dệt may lớn thứ ba của Việt Nam với tốc độ tăng trưởng bình quân
12%/năm,tỉ trọng trong tổng kim ngạch là 11,7%. Hiệp định đối tác kinh tế
Việt Nam- Nhật Bản (VJEPA) chính thức có hiệu lực từ ngày 1/10/2009 đã
giúp giảm mức thuế suất của hầu hết các mặt hàng dệt may từ Việt Nam vào
Nhật Bản về 0%, cũng đã tạo điều kiện thuận lợi cho hàng dệt may Việt Nam
dệt may của Việt Nam sang Hàn Quốc đạt 100 triệu USD, nâng kim ngạch
xuất khẩu dệt may 10 tháng đầu năm sang thị trường này lên mức 700 triệu
USD, tăng 140% so với cùng kỳ năm 2010. Đây là mức tăng kỷ lục nhất từ
trước tới nay.
1.2.5. Thị trường khác
Bên cạnh những thị trường chủ chốt đạt kết quả tương đối khả quan thì
hàng dệt may việt nam cũng đạt một số bước tiến lớn ở thị trường các nước
khác như Hồng Kông,Đài Loan,Canada, Thổ Nhĩ Kỳ,… và sự tăng trưởng lại
mới đây tại Nga.
II. PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG KIM NGẠCH XUẤT KHẨU DỆT MAY
VN giai đoạn 2005-2011
2.1.Một số phương pháp biểu hiện xu hướng biến động xuất khẩu dệt may
Việt Nam giai đoạn 2005-2011
2.1.1.Phương pháp hàm xu thế (hồi quy theo thời gian)
Sự biến động của hiện tượng qua thời gian chịu tác động của nhiều yếu
tố tố có tác động vào hiện tượng và xác lập xu hướng phát triển cơ bản. Có
SV: Nguyễn Thị Thu Lớp: Thống kê kinh doanh 51
12
Đề án môn học GVHD: Th.s Chu Bích Ngọc
nhiều cách để xác định xu hướng phát triển của hiện tượng như:mở rộng
khoảng cách thời gian,dãy số trung bình trượt ,hồi qui theo thời gian chỉ số
thời vụ.Sau đây em sẽ sử dụng phương pháp hồi qui theo để xác định xu
hướng phát triển cơ bản của kim ngạch xuất khẩu dệt may qua các năm từ
2005 đến 2011
Sử dụngcông cụ tin học thống kê SPSS ta sẽ tìm ra mô hình phù
hợp .Mô hình phù hợp nhất là mô hình có , SE nhỏ nhất.
Mô hình tuyến tính ( LINE)
=0,853
SE=333,332
Mô hình dạng hàm parabol (QUADRATIC)
=
889,881+90,447*t
SV: Nguyễn Thị Thu Lớp: Thống kê kinh doanh 51
14
Đề án môn học GVHD: Th.s Chu Bích Ngọc
2.1.1.Phân tích biến động thời vụ
Các chỉ tiêu dãy số thời gian
Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu Dệt may Việt Nam tính theo quý giai đoạn
2005-2011
(Đơn vị :triệu USD)
Năm Quý I Quý II Quý III Quý IV Tổng
2005 950 1103 1450 1303 4806
2006 1294 1468 1677 1363 5802
2007 1598 1892 2200 2094 7784
2008 1905 2257 2659 2277 9108
2009 1903 2172 2655 2274 9004
2010 2163 2644 3231 3134 11172
2011 2795 3319 4393 3521 14028
( nguồn niên giám thống kê)
Qua số liệu bảng 1:Kim ngạch xuất khẩu Dệt may Việt Nam tính theo
quý giai đoạn 2005-2011 cho thấy, trong giai đoạn 2005 – 2011 kim ngạch
xuất khẩu Dệt may không những tăng qua các năm mà còn tăng dần qua các
quý tương ứng với các năm .
Qua bảng 1 ta cũng nhận thấy thấy kim ngạch xuất khẩu Dệt may có
tính chất thời vụ.Cụ thể: quý I và quý IV của mỗi năm, mức xuất khẩu dệt
may thấp. Kim ngạch xuất khẩu dệt may tăng lên ở quý II, đặc biệt tăng rất
mạnh vào quý III và giảm rõ rệt ở quý IV. Điều này cho thấy vào đầu năm và
cuối năm ( quý I và quý IV)là lúc mà xuất khẩu dệt may chững lại do tính trái
vụ, cho nên hoạt động xuất khẩu diễn ra chậm chạp; nhưng tới quý II và quý
III thì xuất khẩu dệt may lại hoạt động rất thành công,mức xuất khẩu dệt may
4 IV 1303 1251,67 1,04
5 2006 I 1294 1342,12 0,96
6 II 1468 1432,56 1,02
7 III 1677 1523,01 1,1
8 IV 1363 1613,46 0,84
9 2007 I 1598 1703,9 0,94
10 II 1892 1794,35 1,05
11 III 2200 1884,8 1,17
12 IV 2094 1975,25 1,06
13 2008 I 1905 2065,69 0,92
14 II 2257 2156,14 1,05
15 III 2659 2246,59 1,18
16 IV 2277 2337,03 0,97
17 2009 I 1903 2427,48 0,78
18 II 2172 2517,93 0,86
19 III 2655 2608,37 1,02
20 IV 2274 2698,82 0,84
21 210 I 2163 2789,27 0,78
22 II 2644 2879,72 0,92
23 III 3231 2970,16 1,09
24 IV 3134 3060,61 1,02
25 2011 I 2795 3151,06 0,89
26 II 3319 3241,5 1,02
27 III 4393 3331,95 1,32
28 IV 3521 3422,4 1,03
Bảng 3: Ttính các chỉ số thời vụ theo quý:
Năm I II III IV
2005 0,97 1,03 1,25 1,04
2006 0,96 1,02 1,1 0,84
SV: Nguyễn Thị Thu Lớp: Thống kê kinh doanh 51
Đề án môn học GVHD: Th.s Chu Bích Ngọc
2.2.Phân tích các thành phần của dãy số thời gian
2.2.1. Phân tích các thành phần theo kết hợp cộng
Dùng phần mềm tin học thống kê SPSS ta có chỉ số thời vụ theo kết
hợp cộng :
s
1
=-267,032 s
3
=351,2
s
2
=-40,65 s
4
=-53,52
Nhìn vào mô hình phân tích dạng cộng, thành phần thời vụ cho thấy: vào
quý III hàng năm kim ngạch xuất khẩu tăng lên (s
3
= 351,2>0) còn các quý IV,
I, II đều nhỏ hơn 0. Điều đó lại một lần nữa cho thấy lượng hàng xuất khẩu
dệt may có tính chất thời vụ rõ rệt.
2.2.2. Phân tích các thành phần theo kết hợp nhân
Để phân tích các thành phần của dãy số thời gian theo kết hợp
nhân,trước hết cần loại trừ thành phần thành phần thời vụ và các thành phần
ngẫu nhiên bằng cách xây dựng dãy số bình quân trượt ( y
t
ngang) ( nhờ chị
gõ hộ)
t
y
toán ở phụ lục ta có:
Đơn vị:triệu USD
Quý I II III IV
SV: Nguyễn Thị Thu Lớp: Thống kê kinh doanh 51
19
Đề án môn học GVHD: Th.s Chu Bích Ngọc
Năm
2012
3514,83 3605,28 3695,73 3786,17
SSE=2888695,48
2.3.2. Dự đoán dựa vào hàm xu thế kết hợp với yếu tố thời vụ
Sử dụng phần mềm SPSS (phụ lục) ta có kết quả dự đoán như sau:
*Theo mô hình kết hợp cộng ta có:
Đơn vị:triệu USD
Quý
Năm
I II III IV
2012
3245,82
35562,64 4044,94 3740,67
SSE=1307040939
*Theo mô hình kết hợp nhân ta có:
Đơn vị:triệu USD
Quý
Năm
I II III IV
2012 3108,86 3549,24 4233,03 3723,64
SSE= 55180689,3
2.2.3. Dự đoán dựa vào san bằng mũ
∑ −
Nên SSE= (n-p)* RMSE
2
E ^2
SSE=1158204,44
*San bằng mũ theo mô hình kết hợp nhân
Đơn vị:triệu USD
Qúy
Năm
I II III IV
2012
3201,77 3799,68 4640,68 3861,57
SSE=815124,75
So sánh SSE của 5 mô hình dự đoán:mô hình hàm xu thế, hàm xu thế
kết hợp thời vụ công và nhân,cùng mô hình đự doán san bằng mũ kết hợp
cộng,nhân thì mô hình hàm san bẵng mũ kết hợp nhân có SSE nhỏ nhất vậy
kết quả dự đoán theo san bằng mũ kết hợp cộng sẽ cho kết quả chính xác nhất
SV: Nguyễn Thị Thu Lớp: Thống kê kinh doanh 51
21
Đề án môn học GVHD: Th.s Chu Bích Ngọc
KẾT LUẬN
Trong những năm gần đây công nghiệp dệt may Việt nam đả có nhửng
bước tiến vượt bậc,thể hiện ở việc gia tăng kim ngạch xuất khẩu và đáp ứng
ngày càng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng trong nước .Tuy nhiên sư lớn mạnh đó
dược đánh giá là chủ yếu nhờ sự đóng góp của khâu may, con khâu dệt, ở một
chừng mực nào đó vãn được đánh giá là chậm phát triển và không đáp ứng
được đòi hỏi của ngành may, đặc biệt là trong lĩnh vực may mặc xuất khẩu.
Để ngành dệt may ngày càng phát triển ổn định và tăng tốc một số giải pháp
được đề xuất:
oThứ nhất: tăng cường khả năng liên kết .Phương châm của sự phát
cường chú ý đến việc sử dụng thiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất hiện
đại. Đặc biệt đa dạng hoá chủng loại- vì đây là một điểm yếu của hàng dệt
may Việt Nam vẩn chưa được khắc phục. Ngoài ra còn phải mởrộng thị
trường xuất khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
quốc tế gồm cạnh tranh về chất lượng, cạnh tranh về giá bán hàng hoá, cạnh
tranh bằng giá trị gia tăng ngày một cao hơn sẽ là chiến lươc hàng đầu của
mổi doanh nghiệp Việt Nam. Để tăng sức cạnh tranh, trong tương lai ngành
may mặc nói chung và từng doanh nghiệp may nói riêng cần có chiến lược
mặt hang mủi nhọn trên cơ sở bí quyết công nghệ đặc thù, tăng năng suất lao
động trong ngành dệt may.
SV: Nguyễn Thị Thu Lớp: Thống kê kinh doanh 51
23