Nghiên cứu phân tích xu hướng biến động nguồn vốn FDI đầu tư vào việt nam giai đoạn 2000-2009 - Pdf 30

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
1. Một số thuận lợi.................................................................................................................................3
2. Một số khó khăn trong việc thu hút vốn FDI .....................................................................................4
III. Một số phương pháp biểu hiện xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng...........................11
(Số liệu Tổng cục thống kê)..............................................................................................................16
1) Dự đoán dựa vào ngoại suy hàm xu thế..................................................................................19
Nguyễn Văn Trung Lớp: Thống kê kinh doanh K49
Đề án môn học
LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là điều kiện hàng đầu của tăng trưởng của mọi quốc gia. Đối với
Việt Nam để đạt được tốc độ tăng trưởng cao và ổn định cần phải có một khối
lượng vốn rất lớn. Vì thế trong bối cảnh nền kinh tế còn kém phát triển,
khả năng tích luỹ thấp thì việc tăng cường huy động các nguồn vốn nước
ngoài để bổ xung cho tổng vốn đầu tư phát triển có ý nghĩa rất quan trọng,
trong đó phải kể đến vốn đầu tư nước ngoài. Vốn đầu tư nước ngoài có vai trò
hết sức quan trọng, nó là nguồn bổ xung vốn cho đầu tư, là một cách để
chuyển giao công nghệ, là một giải pháp tạo việc làm và thu nhập cho người
lao động, tạo nguồn thu cho ngân sách và thúc đẩy nhanh quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.Nhận thức đúng vị trí và vai trò to lớn của vốn đầu tư
nước ngoài, chính phủ Việt Nam đã ban hành chính sách khuyến khích đầu tư
nước ngoài vào Việt Nam, đồng thời tạo mọi diều kiện thuận lợi cho các nhà
đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Chúng ta thực hiện đa dạng hoá và đa
phương hoá hợp tác đầu tư với nước ngoài hai bên cùng có lợi. Việt Nam coi
vấn đề huy động và sử dụng có hiệu quả của vốn đầu tư nước ngoài trong
tổng thể chiến lược tăng trưởng và phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay.
Nhận thấy vai trò quan trọng của thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài tác động trực tiếp tới nền kinh tế Việt Nam vì vậy đã chọn đề tài:
Nghiên cứu phân tích xu hướng biến động nguồn vốn FDI đầu tư vào việt
nam giai đoạn 2000-2009.
Đề án này đuơc hoàn thành dưới sự hướng dẩn của Th.s Đỗ Văn

1. Một số thuận lợi
*Việt nam đã ký các cam kết liên quan đến đầu tư nước ngoài
Việt Nam đã ký các hiệp định song phương và đa phương về đầu tư nước
ngoài như: Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại
Nguyễn Văn Trung Lớp: Thống kê kinh doanh K49
3
Đề án môn học
(TRIMS), hiệp định đầu tư Việt Nam - Nhật Bản, hiệp định khung về khu vực
đầu tư ASEAN, hiệp định giữa Việt Nam và Bulgaria về khuyến khích và bảo
hộ đầu tư, hiệp định khung về quan hệ Việt Nam - Uỷ ban Châu Âu (EC),
hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan (CEPT), Hiệp định chung về
thương mại và dịch vụ (GAT), hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ…..
Trong những cam kết đó đặc biệt phải kể đến là hiệp định thương mại tự do
của WTO.
*Môi trường xã hội và chính trị ổn định
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước, nền chính trị xã hội
của nước ta luôn ổn định. Đó là điều kiện cơ bản để đảm bảo cho sự phát triển
của kinh tế đối ngoại, thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài nói
chung và các TNCs nói riêng.
*Đường lối đối ngoại mở rộng và tích cực
Hiện nay, chúng ta đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 170 nước, quan
hệ buôn bán với hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ và tiếp nhận đầu tư của
gần 80 quốc gia.
*Có những lợi thế so sánh
Việt Nam có điều kiện tự nhiên và trí địa lý đặc biệt thuận lợi. Nằm ở vị trí
trung tâm của vùng Đông Nam Á. Các tuyến đường hàng không và hàng hải
trên thế giới đều rất gần Việt Nam, tạo điều kiện cho giao thương buôn bán
với các nước trong khu vực và trên thế giới. Mặt khác, Việt Nam có nguồn tài
nguyên vô cùng đa dạng và đứng thứ 7 trong số 15 quốc gia giầu tài nguyên
nhất thế giới. Người lao động Việt Nam rất sáng tạo trong công việc

tổng số vốn đăng kí đã lên đến 21480.0 triệu USD. Mức tăng bình quân
năm trong giai đoạn này là 39.22%.
Nguyễn Văn Trung Lớp: Thống kê kinh doanh K49
5
Đề án môn học
CHƯƠNG II
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
DÃY SỐ THỜI GIAN
I. KHÁI NIỆM VỀ DÃY SỐ THỜI GIAN
1.1. Khái niệm
Mặt lượng của hiện tượng thường xuyên biến động qua thời gian. Trong
thống kê, để nghiên cứu sự biến động này, người ta thường dựa vào dãy số
thời gian.
Dãy số thời gian là một dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp
theo thứ tự thời gian.
1.2. Cấu tạo
Mỗi dãy số thời gian được cấu tạo bởi hai thành phần cơ bản là thời gian
và chỉ tiêu về hiện tượng được nghiên cứu.
Thời gian có thể ngày, tuần, tháng, quý, năm… Độ dài giữa hai thời gian
liền nhau được gọi là khoảng cách thời gian.
Chỉ tiêu về hiện tượng nghiên cứu có thể là số tuyệt đối, tương đối, số
bình quân. Trị số của chỉ tiêu gọi là mức độ của dãy số. Khi thời gian thay đổi
thì các mức độ của dãy số cũng thay đổi.
1.3. Phân loại
Căn cứ vào đặc điểm tồn tại (qua dãy số thời gian có thể nghiên cứu các
đặc điểm về sự biến động của hiện tượng, vạch rõ xu hướng và tính quy luật
của sự phát triển, đồng thời để dự đoán các mức độ của hiện tượng trong
tương lai) về quy mô của hiện tượng qua thời gian có thể phân biệt.
Dãy số tuyệt đối biểu hiện quy mô (khối lượng) qua thời gian.
Dãy số thời kỳ: là những số tuyệt đối thời kỳ phản ánh quy mô của hiện

có khoảng cách thời gian
không bằng nhau
Công thức
Chú thích
với (i = ) là
các mức độ của dãy
số thời kỳ.
: là mức độ trung
bình.
n: là số mức độ của
dãy số
với (i = ) là
các mức độ của dãy
số thời điểm có
khoảng cách thời
gian bằng nhau.
là mức độ trung
bình.
Trong đó: (i = 1, 2, 3…
n) là độ dài thời gian có
mức độ .
Chỉ tiêu phản ánh mức độ đại diện cho các mức độ tuyệt đối của dãy
Nguyễn Văn Trung Lớp: Thống kê kinh doanh K49
7
Đề án môn học
số thời gian.
Chỉ tiêu Công thức Chú thích
2.2 Lượng
tăng (giảm)
tuyệt đối

8
Đề án môn học
2.3 Tốc độ
phát triển
Li ên hoàn
( với n = 1,2,3...n)
: Tốc độ phát triển liên hoàn
của thời gian i so với thời gian i
- 1
: mức độ của hiện tượng ở
thời gian i
: Mức độ của hiện tượng ở
thời gian i - 1
Định gốc

( với i = 1,2,...n)
Ti : Tốc độ phát triển định gốc
của thời gian i.
: mức độ của hiện tượng ở
thời gian i
: Mức độ của hiện tượng ở
thời gian đầu tiên.
Bình quân
: là tốc độ phát triển bình quân
Chỉ tiêu phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiên tượng
nghiên cứu qua thời gian.

Nguyễn Văn Trung Lớp: Thống kê kinh doanh K49
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status