Thực trạng nguồn thông tin hiện có phục vụ mô hình dự báo xu hướng biến động trong điều tra doanh nghiệp tại Việt Nam - Pdf 24

TỔNG CỤC THỐNG KÊ
VỤ THỐNG KÊ XÂY DỰNG VÀ VỐN ĐẦU TƢ

CHUYÊN ĐỀ KHOA HỌC

THỰC TRẠNG NGUỒN THÔNG TIN HIỆN CÓ PHỤC VỤ MÔ HÌNH DỰ BÁO
XU HƢỚNG BIẾN ĐỘNG TRONG ĐIỀU TRA DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM THUỘC ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH DỰ BÁO
MỘT SỐ CHỈ TIÊU DOANH NGHIỆP HÀNG NĂM TRÊN CƠ SỞ
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA DOANH NGHIỆP Ngƣời thực hiện: Nguyễn Thị Hải Hà
Đơn vị: Vụ TK Xây dựng và Vốn đầu tƣ
HÀ NỘI, 2011

2
MỤC LỤC


phục vụ cho các hoạt đông kinh tế xã hội của các tổ chức và cá nhân trong
nền kinh tế là vô cùng quan trọng, tạo ra những bước đi quan trọng trong
quá trình phát triển cũng như lựa chọn mục tiêu. Đối với công tác hoạch
định chính sách của Chính phủ thì việc cung cấp thông tin có độ chính xác
cao, kịp thời để phục vụ cho việc ra những chủ chương và chính sách ở
ngắn hạn hay là dài hạn của quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam là rất
cấp thiết.
Tại Việt Nam hiện nay, Tổng cục Thống kê đang tiến hành cuộc điều
tra doanh nghiệp hàng năm, để phân tích và đánh giá thực trạng tình hình
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Và đây cũng là nguồn số liệu duy
nhất hiện nay ở Việt Nam có thể sử dụng để phục vụ cho việc phân tích
đánh giá và đưa ra những dự báo về hoạt động kinh tế của các thành phần,
các khu vực kinh tế trong nền kinh tế hiện nay. Tuy nhiên, các báo cáo mới
chỉ dừng lại ở việc phân tích đơn giản một số chỉ tiêu cơ bản liên quan đến
doanh nghiệp, mà chưa đưa ra được các dự báo cho tương lai. Do vậy việc
tìm ra một mô hình dự báo thích hợp phục vụ cho công tác dự báo kinh tế
là rất cần thiết và cấp bách.
Nhóm nghiên cứu đề tài đã tiến hành thu thập đầy đủ và đánh giá
thực trang nguồn thông tin để phục vụ cho việc nghiên cứu mô hình.

4
I. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGUỒN THÔNG TIN HIỆN CÓ
Ở Việt Nam hiện nay, nguồn thông tin dữ liệu điều tra về doanh
nghiệp có đầy đủ nhất là ở Tổng cục Thống kê. Bao gồm có các nguồn
thông tin từ các cuộc điều tra sau:
- Cuộc điều tra doanh nghiệp hàng năm: Do vụ Công nghiệp chủ trì,
có nguồn dữ liệu từ năm 2000 đến hiện nay. Đây là cuộc điều tra lớn nhất
và đầy đủ nhất về các loại hình doanh nghiệp và các thành phần kinh tế trên
toàn Việt Nam. Tại cuộc điều tra này có thu thập đầy đủ các thông tin như
các thông tin cơ bản về doanh nghiệp, lao động, kết quả sản xuất kinh

Ngoài các cuộc điều tra doanh nghiệp, các cuộc điều tra khác như:
+ Tổng điều tra dân số: 10 năm điều tra một lần;
+ Điều tra lao động việc làm: trước kia là của Bộ lao động và mới
chuyển về Tổng cục Thống kê từ năm 2007;
+ Điều tra cá thể: Điều tra một năm một lần vào ngày 1 tháng 10
hàng năm và dữ liệu thu thập là tại năm điều tra;
+ Điều tra mức sống dân cư: Cuộc điều tra này được thực hiện hai
năm một lần;
+ Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp: 10 năm điều tra một lần;
Các cuộc điều tra này chủ yếu phục vụ cho mục đích đánh giá về các
vấn đề xã hội, lao động việc làm trong dân cư…
Qua tìm hiểu các cuộc điều tra ở trên thì cuộc điều tra doanh nghiệp
hàng năm là cơ sở dữ liệu đầy đủ nhất có thể sử dụng cho việc phân tích và
dự báo về doanh nghiệp theo mục đích của đề tài này. Để phục vụ tài liệu
cho mô hình dự báo, hiên nay nhóm nghiên cứu đã thu thập được đầy đủ dữ
liệu về cuộc điều tra doanh nghiệp của Việt Nam từ năm 2000 đến 2010.
Kết quả của các cuộc điều tra này hiện đang có cả cơ sở dữ liệu dưới dạng

6
chương trình và tài liệu đã được xuất bản là sách thực trạng điều tra doanh
nghiệp các năm từ 2000-2010.
Dưới dạng sách có đầy đủ thông tin tổng hợp theo từng ngành cấp 1,
cấp 2, theo từng tỉnh/thành phố và theo từng khu vực.
Dưới dạng chương trình hiện đang có đầy đủ bộ cơ sở dữ liệu của
toàn bộ cuộc điều tra. Trên cơ sở đó có thể tổng hợp các chỉ tiêu theo yêu
cầu của phân tích và dự báo. Đây là bộ cơ sở dữ liệu rất tốt có thể phục vụ
cho việc phân tích theo từng năm và dự báo xu hướng cho các năm tiếp
theo.
hệ thống tài khoản quốc gia,…);
- Thử nghiệm phương pháp thu thập thông tin từ đơn vị cơ sở dựa
vào doanh nghiệp để tính quyền số và khối lượng sản phẩm kỳ gốc trên
phạm vi toàn quốc và từng tỉnh, thành phố phục vụ tính chỉ số phát triển
sản xuất, chỉ số tiêu thụ, chỉ số tồn kho ngành công nghiệp thời kỳ 2011 –
2015;
- Áp dụng thí điểm bảng danh mục mới về sản phẩm và mặt hàng do
ngành công nghiệp Việt Nam sản xuất.
- Thu thập các thông tin để xây dựng dàn mẫu cho các cuộc điều tra
thống kê chọn mẫu hàng năm và điều tra thường xuyên;
- Cập nhật cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp phục vụ các yêu cầu về
thống kê doanh nghiệp và các yêu cầu thống kê khác.
2- Đối tượng, phạm vi và đơn vị điều tra
2.1- Đối tượng điều tra
Là các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập được thành lập, chịu
sự điều tiết bởi Luật Doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, có hiệu lực từ
ngày 01/7/2006 và các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập được thành
lập, chịu sự điều tiết bởi các Luật ban hành trước Luật Doanh nghiệp như:
Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam, văn phòng luật sư hoạt động theo Luật Luật sư và Luật
Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh
trước thời điểm 01/01/20 và hiện đang tồn tại, bao gồm cả những doanh
nghiệp hoạt động theo thời vụ không sản xuất đủ 12 tháng trong năm 20 ,
những doanh nghiệp tạm ngừng sản xuất kinh doanh để đầu tư đổi mới, sửa
chữa, xây dựng, mở rộng sản xuất, những doanh nghiệp ngừng hoạt động

9
chờ sáp nhập, giải thể nhưng vẫn còn bộ máy quản lý để có thể trả lời được
các câu hỏi trong phiếu điều tra; các cơ sở sản xuất kinh doanh trực thuộc

con, thì đơn vị điều tra là công ty mẹ và các công ty thành viên là công ty
con hạch toán độc lập có vốn nhà nước chiếm giữ quyền chi phối;
- Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có vốn nhà nước
chiếm giữ quyền chi phối.
(2) Khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước bao gồm:
- Hợp tác xã;
- Doanh nghiệp tư nhân;
- Công ty hợp danh;
- Công ty TNHH tư nhân (kể cả công ty TNHH có vốn nhà nước
≤50% );
- Công ty cổ phần không có vốn nhà nước;
- Công ty cổ phần có vốn nhà nước ≤50% .
(3) Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm:
- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài;
- Doanh nghiệp nhà nước liên doanh với nước ngoài;
- Doanh nghiệp khác liên doanh với nước ngoài.
Trường hợp doanh nghiệp cho thuê toàn bộ dây chuyền sản xuất theo
hình thức cho thuê tài chính thì bên đi thuê báo cáo toàn bộ lao động,
nguồn vốn và giá trị tài sản, kết quả SXKD, nộp ngân sách của dây chuyền
sản xuất đi thuê. Đồng thời, doanh nghiệp cho thuê vẫn là một đơn vị báo
cáo theo ngành hoạt động là “cho thuê tài chính” (Lưu ý: Chỉ tiêu nguồn

11
vốn và tài sản không bao gồm giá trị của dây chuyền sản xuất đã cho thuê,
doanh thu kinh doanh là số tiền thu được do cho thuê dây chuyền sản xuất).
3- Nội dung điều tra
3.1. Những chỉ tiêu nhận dạng đơn vị điều tra:
- Tên doanh nghiệp;
- Địa chỉ, điện thoại, Fax, Email;
- Thông tin về người đứng đầu doanh nghiệp;

(Áp dụng cho các cơ sở SXKD trực thuộc doanh nghiệp).
c. Phiếu số 1C-ĐTDN-CN: Phiếu thu thập thông tin về kết quả
và chi phí cho hoạt động sản xuất công nghiệp năm 20
(Áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp
được chọn mẫu điều tra tại 53 tỉnh, thành phố, trừ 10 tỉnh, thành phố đã
tham gia điều tra thử JICA lần 2 là: Hà Nội, Phú Thọ, Thanh Hóa, Đà
Nẵng, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Tây Ninh, Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh
và Tiền Giang).
Mẫu điều tra do Tổng cục chọn và gửi danh sách cho Cục Thống kê
triểnkhai thực hiện.
d. Phiếu số 1D-ĐTDN-TCDV: Kết quả hoạt động thu chi dịch vụ
với nước ngoài năm 20

13
(Áp dụng cho các doanh nghiệp có hoạt động thu hoặc chi dịch vụ
với nước ngoài)
Đối với các doanh nghiệp có hoạt động thu hoặc chi dịch vụ với
nước ngoài, ngoài việc thực hiện phiếu số 1A, đồng thời thực hiện thêm
phiếu số 1D.
e. Phiếu số 1E-ĐTDN-NL: Phiếu thu thập thông tin về tiêu dùng
năng lượng của doanh nghiệp năm 20
(Áp dụng cho toàn bộ các DN nhà nước, DN có vốn đầu tư nước
ngoài, DN ngoài nhà nước được chọn vào mẫu điều tra – Áp dụng cho toàn
bộ các doanh nghiệp điều tra phiếu số 1A).
f. Phiếu số 2B-ĐTDN-TC: Kết quả hoạt động trung gian tài
chính và hoạt động hỗ trợ cho hoạt động tài chính tiền tệ năm 20
(Áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp là tổ chức tín dụng: Ngân
hàng, công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân, ).
Đối với các doanh nghiệp là tổ chức tín dụng, ngân hàng, công ty tài
chính, quỹ tín dụng nhân dân, : ngoài việc thực hiện phiếu số 1A, đồng

l. Danh mục các doanh nghiệp lập danh sách
(Áp dụng cho các doanh nghiệp ngoài nhà nước thuộc đối tượng lập
danh sách).
4.2- Bảng danh mục
Có 6 bảng danh mục áp dụng cho cuộc điều tra:
a. Bảng phân ngành kinh tế: Áp dụng 2 phân ngành kinh tế: VSIC
1993 (mã 6 số) và VSIC 2007 (mã 5 số).

15
b. Bảng danh mục các đơn vị hành chính: áp dụng bảng danh mục
các đơn vị hành chính Việt Nam 2008, ban hành theo Quyết định số:
124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ và những
thay đổi đã được cập nhật đến thời điểm đến 31/12/20
c. Bảng danh mục các nước và vùng lãnh thổ: áp dụng bảng danh
mục các nước được ban hành trong tài liệu: “Các loại danh mục áp dụng
cho điều tra toàn bộ doanh nghiệp năm 2006”.
d. Bảng danh mục sản phẩm công nghiệp: Gồm hai bảng danh
mục:
- Bảng danh mục sản phẩm công nghiệp Việt Nam hiện hành, in
trong tài liệu: “Các loại danh mục áp dụng cho điều tra toàn bộ doanh
nghiệp năm 2006”, sử dụng để đánh mã sản phẩm công nghiệp trong mục
18. Hoạt động công nghiệp, phiếu số 1A.
- Bảng danh mục sản phẩm công nghiệp Việt Nam mới, sử dụng để
đánh mã sản phẩm công nghiệp trong phiếu số 1C-ĐTDN-CN: Phiếu thu
thập thông tin về kết quả và chi phí cho hoạt động sản xuất công nghiệp
năm 20
5- Thời điểm điều tra và thời kỳ thu thập số liệu
- Thực hiện điều tra thu thập số liệu tại các doanh nghiệp bắt đầu từ
ngày 15/3/20
- Số liệu thu thập của các chỉ tiêu thời kỳ (doanh thu, thuế, sản

6.2- Chọn mẫu điều tra
Các doanh nghiệp nhà nước (100% vốn nhà nước hoặc DN nhà nước
đã được cổ phần hóa có vốn nhà nước chiếm trên 50%); doanh nghiệp có
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và doanh nghiệp ngoài nhà nước có từ 10

17
lao động trở lên: Điều tra 100% theo phiếu số 1A. Các doanh nghiệp ngoài
nhà nước có dưới 10 lao động được chọn điều tra mẫu.
6.2.1. Chọn mẫu các DN ngoài nhà nước dưới 10 lao động để điều
tra theo phiếu số 1A
a. Lập dàn chọn mẫu:
Dàn chọn mẫu được lập dựa trên danh sách các doanh nghiệp ngoài
nhà nước có dưới 10 lao động từ cuộc Điều tra doanh nghiệp năm của từng
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Dàn mẫu được phân tổ theo các
ngành kinh tế cấp 4, hoặc nhóm ngành cấp 4; Trong mỗi ngành kinh tế
thuộc dàn mẫu, các doanh nghiệp được sắp xếp theo thứ tự giảm dần của
chỉ tiêu doanh thu thuần hoạt động SXKD năm.
Riêng các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành: Nông, lâm
nghiệp, thủy sản, vận tải, khách sạn, du lịch, tài chính, tín dụng, bảo hiểm
và môi giới bảo hiểm ở tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
điều tra 100% số doanh nghiệp theo phiếu số 1A.
Riêng 18 tỉnh có tổng số doanh nghiệp dưới 1000 (có đến thời
điểm 31/12/20 ), gồm: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang,
Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Yên Bái, Hoà Bình, Lạng Sơn,
Phú Yên, Ninh Thuận, Kon Tum, Đắk Nông, Trà Vinh, Hậu Giang, Bạc
Liêu điều tra 100% số doanh nghiệp theo phiếu số 1A.
b. Chọn mẫu:
Số lượng DN ngoài nhà nước được chọn để điều tra theo phiếu số 1A
là 15% của tổng số DN có dưới 10 lao động trong danh sách các DN có thu
được phiếu ở cuộc điều tra doanh nghiệp hàng năm. Riêng TP. Hồ Chí

định cụ thể về nơi gửi, hình thức, thời gian gửi, để các doanh nghiệp tự ghi
phiếu gửi cho cơ quan điều tra.

19
Trong thực tế cần kết hợp chặt chẽ cả 2 phương pháp để vừa tiết
kiệm kinh phí và công sức của điều tra viên, vừa đảm bảo yêu cầu nhanh và
chính xác của số liệu.
7- Kế hoạch tiến hành điều tra
Kế hoạch điều tra được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị điều tra: Thời gian thực hiện từ 01/12/20 đến
28/02/20 , gồm các công việc:
a. Ra quyết định điều tra.
b. Xây dựng phương án điều tra.
c. Xây dựng các bảng danh mục áp dụng cho điều tra.
d. Lập danh sách các đơn vị điều tra.
e. Chọn mẫu điều tra
g. In phương án và phiếu điều tra.
h. Xây dựng hệ thống biểu tổng hợp đầu ra và chương trình phần
mềm nhập tin, chương trình kiểm tra và tổng hợp kết quả điều tra cho các
tỉnh, TP và cả nước.
Bước 2: Triển khai điều tra: Thời gian thực hiện từ 0/3/20 đến
15/6/20 , gồm các công việc:
a. Tổng cục Thống kê tập huấn nghiệp vụ cho các Cục Thống kê
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
b. Các Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tuyển
chọn điều tra viên, giám sát viên theo tiêu chuẩn quy định, tập huấn nghiệp
vụ cho điều tra viên, giám sát viên và hướng dẫn cán bộ các doanh nghiệp
về nội dung và phương pháp ghi phiếu điều tra trên cơ sở phương án điều
tra của Tổng cục Thống kê quy định.


Suy rng cho cỏc ch tiờu tng s (gm nhng ch tiờu cú chia chi
tit) hoc ch tiờu n (khụng chia chi tit) theo cụng thc:
q
n
(SR-T) =
Qn
(M)

(1)
N
(M)Trong đó:
- q
n(SR-T)
: Giá trị chỉ tiêu n đ-ợc suy rộng cho một DN không điều
tra.
- Q
n

(M)
: Tổng giá trị chỉ tiêu n tổng hợp từ mẫu điều tra.
* Suy rộng cho các chỉ tiêu chi tiết theo công thức:
q
n(SR-CT)
= i
q
x q
n(SR-T)


22
- Tổng số DN ngoài quốc doanh d-ới 10 lao động là: 120
- Trong đó: Số DN đ-ợc chọn điều tra theo phiếu 1A là: 18 DN
(15%)
- Số DN không điều tra là: 102
- Tổng số lao động tổng hợp từ 18 DN điều tra mẫu có kết quả là:
108 ng-ời.
- Trong đó: Số lao động đ-ợc đóng bảo hiểm xã hội là: 54 ng-ời
- Suy rộng chỉ tiêu số lao động đ-ợc đóng bảo hiểm cho 01 doanh
nghip nh- sau:
Số lao động
đ-ợc đóng BHXH
=
54
x 6 = 3 ng-ời
108
d. Khai thác số liệu để làm báo cáo chính thức năm 20 tại các tỉnh,
thnh phố sau khi số liệu nhập tin đã đ-ợc nghiệm thu đạt yêu cầu.
B-ớc 4: Tổng hợp, phân tích và công bố kết quả điều tra: Trong
quý 3 và quý 4/20
a. Tổng hợp kết quả đầy đủ của cuộc điều tra.
b. Phân tích và công bố kết quả điều tra.
8- Tổ chức chỉ đạo thực hiện
8.1- Chỉ đạo điều tra
ở cấp Trung -ơng, Thành lập Tổ th-ờng trực chỉ đạo điều tra doanh
nghiệp cấp Trung -ơng giúp Tổng cục tr-ởng Tổng cục Thống kê chỉ đạo
triển khai thực hiện cuộc điều tra. Tổ th-ờng trực do Vụ tr-ởng Vụ Thống
kê Công nghiệp và Xây dựng làm Tổ tr-ởng; Vụ tr-ởng các Vụ Hệ thống
tài khoản quốc gia, Thống kê Th-ơng mại, Dịch vụ và Giá cả; Thống kê Xã

8.2.2- Tổ chức xử lý tổng hợp số liệu điều tra

24
Cuộc điều tra đ-ợc xử lý tổng hợp tập trung bằng máy tính nh- sau:
- Tổng cục Thống kê xây dựng ch-ơng trình phần mềm nhập tin và
cùng với Tổ th-ờng trực chỉ đạo điều tra doanh nghiệp cấp Trung -ơng
kiểm tra tính hợp lý của số liệu, suy rộng và tổng hợp kết quả cho toàn bộ
cuộc điều tra.
- Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung -ơng nhập tin toàn
bộ phiếu điều tra đã thu thập trên địa bàn.
Sau khi số liệu nhập tin đ-ợc nghiệm thu đạt yêu cầu, các Cục Thống
kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung -ơng sử dụng ch-ơng trình phần mềm
thống nhất cả n-ớc do Tổng cục Thống kê xây dựng, cài đặt và h-ớng dẫn
sử dụng để tổng hợp số liệu làm báo cáo chính thức năm 20 và tổng hợp
toàn bộ kết quả điều tra doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố.
- Số liệu nhập tin của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung -ơng đ-ợc
truyền qua mạng về cơ sở dữ liệu tại Tổng cục Thống kê để xử lý tổng hợp
chung cho cả n-ớc.
Dữ liệu ban đầu của cuộc điều tra sau khi đã nghiệm thu, phục vụ
cho yêu cầu làm báo cáo chính thức năm và tổng hợp công bố chung, sẽ
đ-ợc l-u giữ tại cơ sở dữ liệu của Tổng cục và các Cục Thống kê nhằm
phục vụ cho nhu cầu khai thác của các Vụ, các đơn vị trong Tổng cục và
các Cục Thống kê tỉnh, TP. Tổng cục Thống kê xây dựng cơ sở dữ liệu ban
đầu của cuộc điều tra doanh nghiệp để các đơn vị trong và ngoài ngành có
thể khai thác dễ dàng bằng các công cụ thông dụng.
- Kết quả tổng hợp của cuộc điều tra sẽ đ-ợc công bố nhằm phục vụ
yêu cầu của các đối t-ợng dùng tin.
9- Kinh phí điều tra
Kinh phớ iu tra cn c vo d toỏn kinh phớ iu tra hng nm
thuc ngun kinh phớ phc v cụng tỏc chuyờn mụn ca ngnh Thng kờ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status