Đánh giá thực trạng và những ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính lên khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay - Pdf 27

1
LỜI MỞ ĐẦU
Sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố,
trong đó vấn đề cực kì qua trọng đó là phân tích và quản lý tài chính. Mọi
doanh nghiệp, các nhà đầu tư khi kinh doanh một lĩnh vực kinh tế đều quan
tâm đến lợi nhuận. Mong muốn của các nhà kinh doanh đều muốn thu lại lợi
nhuận cao nhất từ số vốn họ đã bỏ ra. Vấn đề ở đây làm sao khi nhà kinh doanh
bỏ ra một số vốn thấp nhất nhưng thu lại lợi nhuận cao nhất. Muốn được vậy ta
cần một lực nhỏ khuyếch đại tác động vào vật thể cần dịch chuyển cho ra một
lực lớn hơn, trong vật lý ta gọi đó là "đòn bẩy". Trong tài chính thuật ngữ "đòn
bẩy" chỉ việc sử dụng chi phí cố định để gia tăng khả năng sinh lời của doanh
nghiệp. Tuy nhiên, đòn bẩy là con dao hai lưỡi. Nếu hoạt động của doanh
nghiệp tốt, đòn bẩy sẽ khuyếch đại cái tốt lên gấp bội lần và ngược lại. Chính
vì vậy việc nghiên cứu tác động của đòn bẩy tài chính lên khả năng sinh lời của
nguồn vốn doanh nghiệp bỏ ra là rất cần thiết để đưa ra các quyết định và chính
sách phù hợp.
Chính vì vậy tôi muốn chọn đề tài “Đánh giá thực trạng và những ảnh
hưởng của đòn bẩy tài chính lên khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay” cho đề án của mình.
1
2
I. Đòn bẩy tài chính
1. Khái niệm
Theo khái niệm cơ học trong vật lý đòn bẩy là một công cụ khuếch đại
lực, từ một lực nhỏ thành một lực lớn hơn tác động vào vật thể cần dịch
chuyển, nhờ vào cánh tay đòn và điểm tựa. Nhà vật lý Ác-si-mét từng nói:
"Cho tôi một điểm tựa tôi sẽ nâng bổng Trái Đất". Từ đó các nhà kinh tế học áp
dụng điểm đặc biệt của đòn bẩy vào kinh doanh, ám chỉ việc sử dụng chi phí cố
định để làm tăng khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
Ta có thể hiểu đòn bẩy như là mức độ sử dụng các nguồn tài trợ có chi
phí cố định (nợ và cổ phiếu ưu đãi) để gia tăng lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

3. Độ bẩy tài chính (DFL)
DFL dùng để đo lường mức độ biến động của thu nhập trước thuế và lãi
được xác định như phần trăm thay đổi của thu nhập trên cổ phiếu thường khi
thu nhập trước thuế và lãi vay thay đổi 1%, độ bẩy của đòn bẩy tài chính thể
hiện sức mạnh của đòn bẩy tài chính đó, hay đó chính là khả năng khuyếch đại
thu nhập trước thuế và lãi vay thay đổi.
Công thức:
Kí hiệu:
I: chi phí lãi vay
EPS (Earning per share): thu nhập trên mỗi cổ phần thưởng
EBIT: Thu nhập trước thuế và lãi vay
PD: cổ tức ưu đãi
NS: Số lượng cổ phần thưởng
Độ lớn đòn bẩy tài chính
(DFL)
= Phần trăm thay đổi của EPS
Phần trăm thay đổi của EBIT
Hay:
4
5
Độ lớn của đòn bẩy tài chính thể hiện ở khả năng khúyêch đại của đòn
bẩy tài chính. Hệ số này càng lớn thể hiện sức mạnh của đòn bẩy càng lớn, chỉ
cần thu nhập trước thuế và lãi vay thay đổi một lượng nhỏ cũng tạo nên một sự
thay đổi lớn hơn nhều trên vốn cổ đông thường. Đánh giá chỉ tiêu này bằng
cách so sánh với các năm trước đó. Tuy nhiên khi chỉ tiêu này càng cao sẽ gia
tăng rủi ro rủi ro tài chính, nên cần đánh giá chỉ tiêu này một cách linh động,
không quá máy móc về độ lớn. Khi thu nhập trước thuế và lãi vay đủ lớn để
trang trải những khoảng lãi vay và dư ra một lượng, khi đó độ bẩy càng cao sẽ
càng tốt.
II. Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu

Doanh số
3. Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
a) Khái niệm
6
7
Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu là tỉ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ
sở hữ, là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, tỷ số này đo lường
khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường
b) Công thức
Phương pháp tính ROE là phương pháp phổ biến nhất để đánh giá hoạt
động tài chính của một công ty đang phát triển. ROE, còn được gọi là nội lực
lợi nhuận, cho thấy một công ty được quản lý tốt đến mức nào để cho phép sinh
lời từ vốn cổ đông. Đây cũng là một chỉ số đáng tin cậy về khả năng một công
ty có thể sinh lời trong tương lai. Chỉ số ROE cao và ổn định phản ánh việc
quản lý sinh lời và hiệu quả. Những cổ phiếu theo chu kỳ tuần hoàn (biến động
cùng với nền kinh tế) thường cho thấy một chỉ số ROE thấp hơn.
Bằng cách nhân (x) và chia (:) tử số và mẫu số của chỉ tiêu này với số
tổng số tài sản và tổng số doanh thu thuần hoạt động kinh doanh, ta có:
Khả năng
sinh lời của
vốn chủ sở
hữu
= Tổng TS bình
quân
X Doanh thu thuần X LNST
VCSH bình
quân
Tổng TS bình
quân
Doanh thu thuần

hữu doanh nghiệp sau khi họ đầu tư một đồng vốn vào sản xuất kinh doanh.
Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu tính theo công thức trên đây, cho
thấy: Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào hệ số tài sản trên
vốn chủ sở hữu và khả năng sinh lời của tổng tài sản. Do vậy, để tăng khả năng
sinh lời của vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp phải tìm biện pháp để tăng hệ số tài
sản trên vốn chủ sở hữu và tăng khả năng sinh lời của tài sản. Bằng phương
pháp loại trừ, các nhà phân tích sẽ xác định được ảnh hưởng của từng nhân tố
8
9
(hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu và khả năng sinh lời của tổng tài sản) đến sự
thay đổi của khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu trong kỳ.
4. Ý nghĩa khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE cho biết cứ 100 đồng vốn chủ
sở hữu của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận. Nếu tỷ số này
mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là công ty
làm ăn thua lỗ.
Cũng như tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ
kinh doanh. Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công
ty. Để so sánh chính xác, cần so sánh tỷ số này của một công ty cổ phần với tỷ
số bình quân của toàn ngành, hoặc với tỷ số của công ty tương đương trong
cùng ngành.
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay được đem so sánh với tỷ số lợi
nhuận trên tài sản (ROA). Nếu tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu lớn hơn
ROA thì có nghĩa là đòn bẩy tài chính của công ty đã có tác dụng tích cực,
nghĩa là công ty đã thành công trong việc huy động vốn của cổ đông để kiếm
lợi nhuận với tỷ suất cao hơn tỷ lệ tiền lãi mà công ty phải trả cho các cổ đông.
III. Ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính lên khả năng sinh lời của vốn chủ
sở hữu với doanh nghiệp.
1. Tác động của đòn bẩy tài chính lên khả năng sinh lời của vốn chủ
sở hữu.

sút. Vì phần lợi nhuận do vốn chủ sở hữu làm ra phải dùng để bù đắp sự thiếu
hụt của lãi vay phải trả. Do vậy thu nhập của một đồng vốn chủ sở hữu sẽ còn
lại rất ít do với tiền đáng lẽ chúng được hưởng. Đòn bẩy tài chính được các nhà
quản lý sử dụng để làm gia tăng lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu như
dưới đây:
Tỷ lệ về
thay đổi tỷ
suất LNST
= Độ lớn đòn bẩy
tài chính (DFL)
X Tỷ lệ thay đổi
LNTT và lãi vay
Đòn bẩy tài chính ảnh hưởng đến quá trình dự kiến tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên vốn chủ sở hữu. Khi lợi nhuận trước thuế và lãi vay không đủ lớn để
trang trải lãi vay thì tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ bị giảm sút. Ngược
lại lợi nhuận trước thuế và lãi vay đủ lớn chỉ cần gia tăng nhỏ về lợi nhuận
trước thuế và lãi vay đã có sự gia tăng lớn về tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên
vốn chử sở hữu.
2. Hiệu quả khi sử dụng đòn bẩy tài chính với khả năng sinh lời của
vốn chủ sở hữu.
HIệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính được thể hiện qua chỉ tiêu doanh lợi
11
12
trên vốn chủ sở hữu ROE (Return on equity ratio)
Chỉ tiêu doanh lợi trên vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu các nhà đầu tư rất quan
tâm vì nó cho thấy khả năng sinh lời của đồng vốn họ bỏ ra để đầu tư vào
doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu càng cao thì
chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng ngày càng hiệu quả hơn những khoản vốn vay
nên đã khuyếch đại được tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu. Tăng mức doanh
lợi trên vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản

2011 2012 2013 Số tiền % Số tiền %
A TSLĐ và
ĐTNH
3,416 6,112 5,964 2,696 78.92 -148 -2.42
1 Tiền 734 793 795 59 8.04 2 0.25
3 Các khoản
phải thu
1,874 4,430 4,432 2,556 136.3
9
2 0.05
4 Hàng tồn
kho
716 795 581 79 11.03 -214 -26.92
Tổng tài sản 15,248 17,53
6
18,194 2,288 15 658 3.75
5 Tài sản lưu 83 90 152 7 8.43 62 68.89
13
14
động khác
B TSCĐ và
ĐTDH
11,832 11,42
4
12,230 -408 -3.45 806 7.03
8 Tài sản cố
định
11,087 10,68
5
11,503 -402 -3.63 818 7.66

52,132.943 43,645.392 98.05 83.72
2 Chi phí 51,800.0
00
50,416.000 41,930.000 97.33 83.17
3 Lợi nhuận trước
thuế
1,335.03
3
1,746.943 1,541.392 112.13 102.97
4 Lợi nhuận sau
thuế
907.823 1,017.921 1,048.147 112.13 102.97
Ta có công thức:
Thay số các năm 2011, 2012, 2013 vào công thức trên ta được:
STT Chỉ tiêu (%)
1 ROE
2011
7.52
2 ROE
2012
7.76
3 ROE
2013
7.25
Trong năm 2012 có thu nhập trên vốn chủ sở hữu là 7,76% cao hơn năm
2011 7.52% là do tốc độ gia tăng lợi nhuận sau thuwa tăng nhanh hơn tốc độ
tăng của vốn chủ sở hữu, điều này thể hiện một điều là hiệu quả sử dụng vốn
nói chung, vốn chủ sở hữu nói riêng của công ty đã và đang tăng lên. Khả năng
15
16

ty vận tải ô tô số 3 />18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status