LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm vừa qua, cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, đời
sống của nhân dân ta đã được cải thiện đáng kể. Đời sống được nâng cao đã nảy sinh những
nhu cầu mới. Những mặt hàng trước kia là hàng xa xỉ thì nay đã trở thành những mặt hàng
tiêu dùng bình thường trong mỗi gia đình. Xe đạp, xe máy cũng là một mặt hàng như vậy.
Điều này đã mở ra cơ hội kinh doanh to lớn cho các doanh nghiệp sản xuất xe đạp, xe máy
trong đó có công ty TNHH Quỳnh Anh . Nhưng đồng thời đây cũng là một khó khăn, thử
thách đối với việc củng cố và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty. Em đã lựa
chọn đề tài :“ Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm phụ tùng xe máy, xe đạp của công ty TNHH
Quỳnh Anh ” để làm chuyên đề tốt nghiệp. Đây là một đề tài hay mở rộng thị trường tiêu
thụ sẽ tạo là nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của Công ty TNHH Quỳnh Anh. Chuyên
đề này được chia làm 3 phần:
-CHƯƠNG I : Khái quát về công ty TNHH Quỳnh Anh
-CHƯƠNG II: Thực trạng hoạt động tiêu thụ sp phụ tùng xe máy, xe đạp tại c/ty TNHH
Quỳnh Anh
-CHƯƠNG III: Những giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ mặt hàng phụ tùng xe
máy, xe đạp của công ty TNHH Quỳnh Anh
!"#$%&'(
CHƯƠNG I : Khái quát về công ty TNHH Quỳnh Anh
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1.Tên địa chỉ và qui mô hiện tại của doanh nghiệp.
Công ty TNHH Quỳnh Anh là công ty tư nhân. Công ty thành lập và hoạt động từ
07/02/1986 với tên gọi ban đầu là xưởng gia công cơ khí Quỳnh Anh.
Địa chỉ văn phòng:Số 23 TT4 khu đô thị sông đà-Mễ Trì-Từ Liêm –Hà Nội.
Địa chỉ nhà máy:Cụm công nghiệp Phú Minh-Từ Liêm-Hà Nội.
,người tiêu dùng cá nhân.
Phấn đấu trở thành một doanh nghiệp lớn của đất nước trong thời kì hội nhập kinh
tế.
2.2.Mặt hàng kinh doanh
Sản xuất kinh doanh các linh kiện xe đạp,xe máy như :bàn đạp phanh ,thân trước
thân sau…
Nghiên cứu chuyển giao công nghệ tư vấn gia công kĩ thuật các sản phẩm cơ khí.
3. Mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của mỗi phòng ban
3.1. Mô hình tổ chức
Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng với các bộ phận quản lí
riêng biệt.
Sơ đồ bộ máy quản lí:
*
!"#$%&'(
XƯỞNG ĐÚC
3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
a.Giám đốc công ty;
Nhiệm vụ:
-Hoạch định chiến lược phát triển công ty,thiết lập chính sách chất lượng.
-Xây dựngcác mục tiêu của công ty và kế hoạch triỉen khai thực hiện mục tiêu.
-Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ
-Quan hệ với các cơ quan chức năng về các vấn đề liên quan đén pháp luật và quản lí hành
chính.
Giải quyết thỏa đáng nhu cầu của người lao động theo pháp luật hiện hành
+
!"#$%&'(
, /'0
-Thông báo kế hoạch giao hàng cho nhà máy
-Theo dõi tiến độ giao hàng cho khách hàng và giải quyết mọi vướng mắc
-Báo cáo kết quả bán hàng cho giám đốc
-Phối hợp với phòng kế toán để theo dõi và thu hồi công nợ
c.Phòng kế toán
*Nhiệm vụ kế toán tổng hợp -
-Tổ chức bộ máy kế toán theo các qui định của pháp luật
-thiết lập các qui định về sổ sách kế toán và hướng dẫn các đơn vị thực hiện
-Theo dõi tài sản của công ty và báo cáo hàng tháng
-Phôí hợp với bán hàng để theo dỏi và thu hồi công nợ
-Thực hiện các thủ tục với ngân hàng
-Lập báo cáo tài chính hàng tháng theo qui định
-Làm việc với các cơ quan thuế theo qui định
I
!"#$%&'(
-Đề xuất cho giám đốc các giải pháp tiết kiệm chi phí
*Kế toán vật tư
- Lựa chọn nhà cung ứng vật tư
- Đặt đơn hàng và theo dõi đơn hàng
- Theo dõi tình hình sử dụng vật tư của các đơn vị
-Theo dõi và đánh giá năng lực cung ứng
-Lên tổng chi phí vật tư
*Kế tóan giá thành
-Theo dõi tổng sản phẩm làm ra của nhà máy và các chi phí sản xuất, tập hợp chi phí
giá thành sản phẩm
-Báo cáo lãnh đạo về việc hạch toán quyết toán giá bán sản phẩm.
d.Phòng hành chính nhân sự
Nhiệm vụ
-Lập kế hoạch sản xuất cho các phân xưởng
-Lập kế hoạch sử dụng vật tư
-Kiểm soát tiến độ sản xuất
-Thông tin phản hồi tiến độ sản xuất tới các đơn vị liên quan
-Kiểm soát tiêu hao vật tư linh kiện
g.Phân xưởng sản xuất
-Tổ chức kiểm tra chất lượng
-Kiểm soát tiến độ theo kế hoạch
-Kiểm soát chất lượng sản phẩm của phân xưởng
K
!"#$%&'(
-Bảo quản thiết bị sản xuất,thực hiên bảo dưỡng và sửa chũa
h, Đại diện lãnh đạo
Ngoài các nhiệm vụ chính được giao. đại diện lãnh đạo còn các nhiệm vụ sau:
-Xây dựng cải tiến hệ thống quản lí chất lượng .
-Tổ chức các cuộc dánh giá nội bộ
-Liên lạc với các tổ chức liên quan để chứng nhận sự phu hợp của hệ thống quản lí chất
lượng.
-Tổ chức các cuộc xem xét của lãnh đạo,ghi biên bản lưu hồ sơ liên quan
-Đào tạo thúc đẩy nhận thức của các nhân viên về chất lượng
-Kiểm soát tài liệu
-Kiểm soát hồ sơ
-Ban hành và theo dõi các yêu cầu thực hiện hành động khắc phục phòng ngừa
II. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
1.Ngành nghề kinh doanh và mặt hàng của Công ty
1.1Ngành nghề kinh doanh
-Sản xuất kinh doanh các linh kiện xe đạp,xe máy như :bàn đạp phanh ,thân trước thân
sau…
Công ty có 180 lao động
a.Cơ cấu lao động theo độ tuổi:
Bảng số 1 :Cơ cấu lao động theo độ tuổi (Năm 2011)
M
!"#$%&'(
Tuổi 18-25 25-30 30-40 >40
Số lượng 25 105 25 25
Tỉ lệ (%) 14 58 14 14
(Nguồn :Phòng hành chính nhân sự ).
Nhìn vào bảng ta thấy lực lượng lao động của công ty rất trẻ với hơn 86% lao động có độ
tuổi dưới 40 tuổi.Trong tương lai đây sẽ là nguồn lực giúp công ty phát triển.
b. Cơ cấu lao động theo trình độ ((Năm 2011)
Bảng 2 :Cơ cấu lao động theo trình độ
Trình độ Lao động Tỉ lệ (%
Trên đại học 5 3
Đại học 15 8
Cao đẳng 40 22
Trung cấp 50 28
Công nhân kĩ thuật 70 39
(Nguồn :Phòng hành chính nhân sự ).
Trình độ lao động trên đại học chiếm 3% chủ yếu nằm ở khối văn phòng quản lí.Trình độ
đại học chiếm 8 % chủ yếu là phòng kinh doanh kế toán kĩ thuật.Công nhân có trình độ
cao đẳng trung cấp, công nhân kĩ thuật chiếm 89% chủ yếu ở các bộ phận trực tiếp sản xuất
ra sản phẩm.
c. Cơ cấu lao động theo giới tính (Năm 2011)
N
!"#$%&'(
'b%!cR"d$
=e$$e3.
9b3,f
4#
gRhi%j
III.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
1.Phân tích báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
Bảng số 5: Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm2008- 2009 và 2010
( Dơn vị tính triệu đồng )
Nội dung Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tổng
doanh thu
23045,05 23793,05 24045,93
Tổng chi
phí
22723,92 23148,59 23365,05
Lợi nhuận
trước thuế
3211,29 644458 680882
Thuế thu
nhập
802,75 161115 170221
Lợi nhuận
sau thuế
2408,54 4833,44 5106,62
Nộp ngân
sách
1509,7 1734,78 2342,6
Thu nhập
tại c/ty TNHH Quỳnh Anh
I. Đặc điểm mặt hàng phụ tùng xe máy, xe đạp và hoạt động tiêu thụ nhóm sp này tại c/ty
1. Đặc điểm mặt hàng phụ tùng xe máy, xe đạp
Mặt hàng thiết bị phụ tùng xe máy, xe đạp là những sản phẩm gia dụng phục vụ nhu cầu đi
lại của mọi người có giá trị không cao nhưng chiếm một phần rất quan trọng trong đời
sống hàng ngày. Do vậy nhu cầu về xe đạp chủ yếu chỉ dừng lại ở mức là mặt hàng phục
vụ cho nhu cầu bình dân, không phải là mặt hàng cao cấp. Tuy vậy, người tiêu dùng cũng
vẫn đòi hỏi về giá cả có thể chấp nhận được, mẫu mã chủng loại phong phú và phải có độ
an toàn cho người sử dụng.
Đối với mặt hàng xe máy, hiện nay nhu cầu thiết bị phụ tùng xe máy là rất lớn. Theo dự
báo của các hãng như HON DA, SUZUKI, YAMAHA… Thì năm 2012 sức tiêu thụ là
700.000 chiếc trên năm. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của mặt hàng này công ty dự
định xây dựng thêm một phân xưởng để tăng số lượng sản phẩm. Thị trường dần có xu
hướng chuyển ra các tỉnh lân cận Hà Nội do thị trường thủ đô đã gần như bão hòa
Đối với mặt hàng xe đạp thì hiện tại công ty phục vụ chủ yếu cho thị trường nông
thôn các tỉnh phía Bắc như các tỉnh :Hà Tây cũ, Hưng yên Hà nam, Hòa bình….
2. Đặc điểm tiêu thụ sp phụ tùng xe máy, xe đạp tại c/ty TNHH Quỳnh Anh
a. Thị trường của công ty
Thị trường của công ty TNHH Quỳnh Anh chủ yếu là tiêu dùng cho các tỉnh phía Bắc
nên vấp phải sự cạnh tranh gay gắt bởi hàng nhập lậu vào trong nước, đặt biệt là hàng
nhập lậu vào từ Trung Quốc với mẫu mã, kiểu cách đa dạng. Do vậy trong giai đoạn đầu
hoạt động tiêu thụ của công ty gặp không ít khó khăn.
I
!"#$%&'(
Trước năm cải cách 1995,phụ tùng xe đạp xe máy ta chiếm trên 90% thị trường
trong nước thì đến nay mọi sự thay đổi theo chiều hướng ngược lại. Theo các nhà quản lý
thì trên thị trường Hà Nội, xe đạp Trung Quốc chiếm 3/4 thị trường, 10% là xe đạp Nhật,
7% là của các xe đạp khác, còn lại là khoảng 8% thị trường của công ty. Sản phẩm của
giải pháp cụ thể nhằm duy trì và phát triển thị trường.
Bên cạnh hình thức sử dụng cán bộ thị trường, công ty còn thông qua mạng lưới đại lý
trên toàn quốc để điều tra thị trường. Hình thức điều tra này ít tốn kém hơn do tận dụng
được nhân lực của đại lý tuy nhiên chỉ thích hợp khi Công ty cần có những thông tin trên
phạm vi rộng.
Bên cạnh công tác điều tra thị trường tiêu thụ, công ty còn tiến hành khảo sát thị
trường nguyên liệu. Công ty một mặt sử dụng những cung cấp bởi các nguồn thứ cấp (qua
báo chí, phát thanh truyền hình), mặt khác cử cán bộ thị trường đi khảo sát thị trường
nguyên liệu đó.
Như vậy, công tác khảo sát nghiên cứu thị trường của công ty khá đầy đủ nhưng chất
lượng của những chuyến khảo sát đó còn hạn chế. Nhưng cũng đã góp phần phát hiện
những khuynh hướng tiêu dùng mới, những yêu cầu thay đổi mẫu mã, cải tiến chất lượng
của người tiêu dùng, từ đó, công ty có những thay đổi phù hợp nhằm đáp ứng yêu cầu của
người tiêu dùng, không ngừng duy trì và mở rộng thị trường.
b. Kênh tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Các sản phẩm của công ty làm ra được tiêu thụ trên nhiều thị trường khác nhau. Thị
trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của công ty là thị trường Hà Nội và các tỉnh phía bắc.
Trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm, Công ty chủ yếu sử dụng hai kênh phân phối là
kênh trực tiếp và kênh gián tiếp ngắn . Các phòng kinh doanh của Công ty hoạt động kinh
doanh độc lập, bởi vậy các phòng này phục vụ luôn cả khách hàng mua lẻ sản phẩm mà
không cần thông qua các cửa hàng kinh doanh. Các đại lý, các cửa hàng bán lẻ, các công ty
thương mại là đầu mối tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của các phòng này.
K
!"#$%&'(
Các kênh tiêu thụ của Công ty được thể hiện như sau:
Kênh tiêu thụ trực tiếp
Do đặc điểm của sản phẩm sản xuất kinh doanh và khả năng đáp ứng nhu cầu mua
trực tiếp của người tiêu dùng và các nhà sản xuất khác của Công ty ngày càng được tăng
II. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ mặt hàng phụ tùng xe máy, xe đạp của
công ty TNHH Quỳnh Anh
1. Các nhân tố khách quan
-Về phía đối thủ cạnh tranh của công ty
Đối thủ cạnh tranh là yếu tố tác động trực tiếp đến sản lượng tiêu thụ sản phẩm phụ tùng xe
đạp xe máy của công ty . Đồng thời đây là yếu tố góp phần cho công ty cải thiện cơ sở hạ
tầng, hoàn chỉnh hệ thống kênh phân phối, nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã…
Trên thị trường xe đạp xe máy hầu hết các công ty sản xuất và kinh doanh là những công
ty có quy mô, vốn đồng thời đã có sự đầu tư nghiên cứu thị trường. Công ty TNHH Quỳnh
Anh chỉ có quy mô nhỏ vốn ít chính vì vậy việc cạnh trang là rất khó khăn.
-Về phía người tiêu dùng
Nhân tố tác động tới việc tiêu thụ sản trên thị trường sản phẩm xe đạp xe maý phải kể đến
thị hiếu sở thích của người tiêu dùng. Hầu hết những người có nhu cầu sử dụng sản phẩm
của những công ty uy tín lâu năm trên thị trường vì họ đều cho rằng sản phẩm của các
công ty này là đảm bảo chất lượng hơn cả. Họ chấp nhận trả một mức giá cao hơn để mua
sản phẩm của các doang nghiệp này, trong khi đó sản phẩm của các công ty nhỏ cũng đảm
bảo chất lượng nhưng tiêu thụ được ít hơn. Thị hiếu của người tiêu dùng ở các vùng miền
khác biệt nhau. Ở các thành phố lớn hầu hết người tiêu dùng có xu hướng sử dụng sản
phẩm có giá thành cao, bởi đây là khu vực mà người tiêu dùng có thu nhập cao, họ sẵn
sàng bỏ một khoản tiền lớn hơn để mua sản phẩm của các công ty lớn thay vì phải đắn đo
xem sản phẩm của các công ty nhỏ có đảm bảo tiêu chuẩn hay không?
M
!"#$%&'(
Bên cạnh đó ở các vùng có nền kinh tế kém phát triển hơn, thu nhập của người dân thấp
hơn, họ phải có sự tính toán để vừa đảm bảo chất lượng xe đạp xe máy của mình đồng thời
tiết kiệm chi phí. Vì thế các công ty nhỏ chỉ có thể tiếp cận được với thị trường ở các tỉnh
nhỏ ở phía bắc và thị trường các tỉnh miền trung.
Hiên tại thị trường xe đạp xe máy tại thủ đo Hà Nội đã có dấu hiệu bão hòa, chính vì vậy
nghiệp tư nhân và doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài. Muốn cho một doanh nghiệp
ra đời và tồn tại thì trước hết phải có vốn. Vốn đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tìm hiểu, nghiên cứu và sử dụng vốn là rất cần
thiết nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu phục vụ cho chiến lược sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Do nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này nên công ty TNHH
Quỳnh Anh đã tìm nhiều biện pháp huy động vốn nhưng do thị trường tài chính có nhiều
khó khăn nên việc tim vốn cho công ty là tương đối khó khăn.
b.Chất lượng lao động
Nguồn lao động là yếu tố quyết định đến thành công trong sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Công ty TNHH Quỳnh Anh luôn thực hiện tốt công tác đào tạo cho nhân viên mới
vào làm việc, bồi dưỡng cho nhân viên vận hành hệ thống máy móc quản lí để họ nâng cao
tay nghề trình độ.
Bên cạnh đó chế độ đãi ngộ đối với người lao động như tiền lương thưởng, chế độ phụ
cấp cũng được công ty xây dựng thỏa đáng, bình đẳng.
C.Cơ chế quản lí và máy móc thiết bị
Hiện tại, máy móc thiết bị và cơ chế quản lí của công ty đã lạc hậu và thiếu hụt kiến thức
về thị trường do vậy nên hoạt động tiêu thụ mặt hàng phụ tùng xe đạp xe máy của công ty
TNHH Quỳnh Anh gặp nhiều kho khăn thách thức.
III. Thực trạng hoạt động tiêu thụ mặt hàng phu tùng xe máy, xe đạp tại công ty TNHH
Quỳnh Anh thời gian gần đây
)
!"#$%&'(
1.Tình hình tiêu thụ một số sản phẩm phụ tùng xe đạp của công ty TNHH Quỳnh
Anh từ năm 2009 -2011
Bảng số 7: Tình hình tiêu thụ một số phụ tùng xe đạp của công ty
Chỉ tiêu Đơn vị 2009 2010 2011
Vành Đôi 9.000 9.500 10000
Trục khủy Chiếc 8.000 8.500 9000
Chỉ tiêu Đơn vị 2009 2010 2011
Vành Chiếc 13.000 14.000 15000
Trục khủy Chiếc 11.500 12.000 12500
Xích tải Chiếc 20.000 20.500 21000
Thân trước Chiếc 8.000 8.500 9000
Đèo hàng Chiếc 16.000 18.000 20000
Các sản phẩm
khác
Chiếc 13.000 14000 15000
( Nguồn :Phòng bán hàng )
-Đối sản phẩm vành lượng tăng đều 1.000 chiếc qua các năm từ 2009-2011 tương
ứng năm 2011 tăng tăng 7% so với năm 2010 và 14% so với năm 2009
-Đối sản phẩm trục khủy lượng tăng đều 500 chiếc qua các năm từ 2009-2011 tương
ứng năm 2011 tăng tăng 8% so với năm 2010 và 16% so với năm 2009
-Đối sản phẩm xích tải lượng tăng đều 500 chiếc qua các năm từ 2009-2011tương
ứng năm 2011 tăng tăng 2,4 % so với năm 2010 và 4,8 % so với năm 2009
-Đối sản phẩm thân trước lượng tăng đều 500 chiếc qua các năm từ 2009-2011tương
ứng năm 2011 tăng tăng 5,5 % so với năm 2010 và 11% so với năm 2009
)*
!"#$%&'(
-Đối sản phẩm đèo hàng lượng tăng đều 2.000 chiếc qua các năm từ 2009-2011
tương ứng năm 2011 tăng tăng 5,4 % so với năm 2010 và 10,8% so với năm 2009
-Đối với các sản phẩm khác lượng tăng đều 1.000 chiếc qua các năm từ 2009-2011
tương ứng năm 2011 tăng tăng 7,2 % so với năm 2010 và 14,4 % so với năm 2009
Như vậy tình hình sản xuất và tiêu thụ một số sản phẩm phụ tùng xe đạp của công ty là khá
ổn định và tăng đều qua các năm.
3.Tỉ lệ doanh thu tiêu thụ theo mặt hàng qua các năm 2009-2011
Bảng số 9: Tỉ lệ tiêu thụ theo mặt hàng (Đơn vị %)
CỦA CÔNG TY TNHH QUỲNH ANH
1. Những thành tựu đạt được.
-Trong những năm vừa qua Công ty đã đạt được những thành tựu nhất định trong công tác
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đó là: tăng thêm năng lực sản xuất mới, đưa Công ty vượt
qua nhiều khó khăn, thách thức, nâng cao được khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị
trường.
-Đời sống của cán bộ công nhân viên công ty ngày càng được cải thiện. Mức lương năm
sau luôn tăng cao hơn năm trước đảm bảo cuộc sống và việc làm cho người lao động.
-Công ty đã đầu tư dây chuyền sản xuất với công nghệ tiến tiến hiện đại; được trang bị từ
những nước tiến tiến, đi đầu trong lĩnh vực nghiên cứu, chế tạo và sản xuất xe đạp của
Châu Âu, Nhật, Đài Loan…
)I
!"#$%&'(