Nghiên cứu phát triển du lịch cội nguồn ở tỉnh phú thọ (tóm tắt) - Pdf 26

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÊ THỊ THANH THUỶ NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘI NGUỒN
Ở TỈNH PHÚ THỌ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 62 62 01 15

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Du lịch cội nguồn, một loại hình du lịch mới xuất hiện nhưng đã trở thành nét
văn hoá, mang tính nhân văn cao trong đời sống của con người. Và đặc biệt, ở Việt
Nam - một quốc gia với bề dày lịch sử hơn bốn nghìn năm dựng nước và giữ nước,
văn hóa đan xen trong một khối lượng khổng lồ những di tích nổi tiếng - du lịch cội
nguồn là một hoạt động văn hoá đặc sắc, một loại hình du lịch đặc biệt hấp dẫn, là nét
riêng của du lịch Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế. Phát triển du lịch cội
nguồn sẽ phát huy được giá trị kinh tế và nâng cao giá trị văn hoá của địa phương, góp
phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân trên địa bàn.
Phú Thọ là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc, là cửa ngõ Tây Bắc thủ đô Hà
Nội và là cầu nối vùng Tây Bắc với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ. Lợi thế nổi bật của
du lịch Phú Thọ là mảnh đất cội nguồn của dân tộc Việt Nam với 02 di sản văn hóa
thế giới, 1.372 di tích lịch sử văn hóa, 260 lễ hội, hơn 13.000 hiện vật qua các thời kỳ
xây dựng và phát triển đất nước. Trong đó, Khu di tích lịch sử quốc gia Đền Hùng là
một không gian văn hóa có một không hai, vô cùng thiêng liêng của dân tộc Việt
Nam (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ, 2012).
Trong giai đoạn 2000-2012, ngành du lịch tỉnh Phú Thọ nói chung và du lịch
cội nguồn nói riêng, đã có những chuyển biến tích cực. Nhiều văn bản pháp quy, quy
hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết, đề án bảo vệ và phát huy giá trị của di tích lịch sử
được ban hành. Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch cội nguồn bước đầu được quan tâm
đầu tư, lượng khách du lịch cội nguồn tăng bình quân 17,05%/năm, doanh thu du lịch
cội nguồn tăng 13,02%/năm (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ, 2012).

thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng cũng như giải pháp liên quan đến phát triển du
lịch cội nguồn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2000-2013,
các số liệu khảo sát năm 2012, dự báo đến năm 2020.
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu phát triển du lịch cội nguồn (cội nguồn dân tộc)
bao gồm các vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về phát triển du lịch cội nguồn, đánh
giá thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển du lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ.
4. Đóng góp của luận án
- Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển du lịch cội nguồn trên
nhiều khía cạnh, đặc biệt là khái niệm phát triển du lịch cội nguồn và nội dung phát
triển du lịch cội nguồn. Đồng thời, khái quát những kinh nghiệm phát triển du lịch
cội nguồn ở trong và ngoài nước, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho phát triển du
lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ.
- Đánh giá có hệ thống về thực trạng phát triển du lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ
trong giai đoạn 2000-2013. Phân tích rõ các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển du lịch cội
nguồn của tỉnh Phú Thọ, đặc biệt là phân tích hồi quy phản ánh mức độ ảnh hưởng của
5 biến độc lập tới sự hài lòng của khách du lịch cội nguồn khi đến Phú Thọ.
- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm phát triển du lịch cội nguồn ở tỉnh
Phú Thọ. Dự báo đến năm 2020, lượng khách du lịch cội nguồn đến Phú Thọ sẽ đạt
804.231 lượt khách, giá trị tăng thêm của du lịch cội nguồn đạt 495,08 tỷ đồng với
tốc độ tăng bình quân đạt 8,31%/năm.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘI NGUỒN
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển du lịch cội nguồn
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến phát triển du lịch cội nguồn
Du lịch cội nguồn là sự kết hợp các hiện tượng và các mối quan hệ nảy sinh từ
sự tác động qua lại giữa khách du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, dân cư sở tại
và chính quyền địa phương nơi đón khách du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan,

tác bảo tồn, sưu tầm và khôi phục các di sản văn hóa, di tích lịch sử văn hóa, bảo tàng
hay các lễ hội ở địa phương; Phát triển du lịch cội nguồn có mối quan hệ chặt chẽ
hữu cơ trong sự phát triển của các ngành khác.
1.1.4. Nội dung phát triển du lịch cội nguồn
Nội dung phát triển du lịch cội nguồn bao gồm: Phát triển tài nguyên du lịch
cội nguồn; Phát triển nguồn nhân lực cho du lịch cội nguồn; Phát triển hệ thống cơ sở
vật chất kỹ thuật du lịch cội nguồn; Tăng cường xúc tiến du lịch cội nguồn; Nâng cao
kết quả và đóng góp của du lịch cội nguồn cho phát triển kinh tế xã hội ở địa phương.
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch cội nguồn
Phát triển du lịch cội nguồn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Luận án đã chỉ rõ
các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch cội nguồn như cơ chế chính sách đối với
phát triển du lịch và việc thực hiện chính sách của địa phương, công tác quy hoạch phát
triển du lịch, cơ sở hạ tầng, dịch vụ phụ trợ, sự hài lòng của khách du lịch cội nguồn, đặc
điểm và vai trò của cộng đồng, môi trường an ninh an toàn cho khách du lịch cội nguồn.
1.2. Thực tiễn phát triển du lịch cội nguồn ở trong và ngoài nước, bài học kinh
nghiệm cho tỉnh Phú Thọ
Luận án đã tổng hợp kinh nghiệm phát triển du lịch cội nguồn của một số nước
như Hy Lạp, Ai Cập, Trung Quốc, Ma-lai-xi-a và một số địa phương ở Việt Nam, từ
đó đã rút ra bài học kinh nghiệm trong phát triển du lịch cội nguồn cho tỉnh Phú Thọ.

4
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đặc điểm tỉnh Phú Thọ
Phú Thọ là tỉnh thuộc khu vực miền núi, trung du phía Bắc. Tính đến
31/12/2013, tỉnh Phú Thọ có 13 đơn vị hành chính với tổng diện tích tự nhiên là
3.533,42 km
2
, dân số là 1.351.224 người, 728.200 lao động. Giai đoạn 2000-2013,
kinh tế của tỉnh Phú Thọ có xu hướng tăng cao, GDP đạt tốc độ tăng bình quân

lịch; 12 cán bộ làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh và
100 hộ dân.
- Phương pháp phân tích: phương pháp đánh giá tài nguyên du lịch cội nguồn,
phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của khách
NỘI DUNG PHÁT TRIỂN DLCN
1. Phát triển tài nguyên DLCN
2. Phát triển CSVCKT DLCN
3. Phát triển nguồn nhân lực cho
DLCN
4. Tăng cường xúc tiến DLCN
5. Nâng cao kết quả và đóng góp
của DLCN cho phát triển kinh
tế xã hội ở địa phương
Sự hài lòng
của khách DLCN
Dịch vụ phụ trợ

ở địa phương
CSHT
của địa phương
Công tác quy hoạch

phát triển DLCN
Cơ chế, chính sách
và năng lực thực thi
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘI NGUỒN
Vai trò và đặc điểm

của cộng đồng
Môi trường an ninh,

lịch cội nguồn, tổng thu từ khách du lịch cội nguồn,…
Chương 3
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘI NGUỒN Ở TỈNH PHÚ THỌ
3.1. Khái quát về du lịch và lịch sử ra đời của du lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ
3.1.1. Không gian du lịch tỉnh Phú Thọ
Không gian du lịch Phú Thọ bao gồm ba cụm du lịch tập trung: Cụm du lịch
thành phố Việt Trì và phụ cận (cụm 1), cụm du lịch Hạ Hòa (cụm 2) và cụm du lịch
Thanh Thủy (cụm 3).
Cụm 1: Bao gồm không gian lãnh thổ du lịch ở thành phố Việt Trì và các
huyện phụ cận. Các loại hình có thể khai thác là du lịch văn hóa lễ hội, du lịch cội
nguồn, du lịch tham quan nghiên cứu, du lịch cuối tuần, du lịch hội thảo; Cụm 2: Có
giới hạn không gian, lãnh thổ là khu vực phía Bắc thuộc địa phận thị xã Phú Thọ, các
huyện Hạ Hòa, Thanh Ba, Đoan Hùng. Cụm này có khả năng khai thác phát triển các
loại hình du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, sinh thái kết hợp văn hóa - lịch sử, cội
nguồn, tham quan nghiên cứu và các hoạt động thể dục thể thao; Cụm 3: Có giới hạn
lãnh thổ bao gồm các huyện phía Tây tỉnh Phú Thọ. Các loại hình du lịch có thể khai
thác là du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh; du lịch tham quan nghiên cứu hệ sinh thái,
hang động, bản dân tộc, làng nghề, di chỉ khảo cổ; du lịch thể thao mạo hiểm, vui
chơi giải trí, cắm trại.
Bên cạnh đó, các khu du lịch đã được hình thành trong hệ thống quốc gia và
vùng, hệ thống các tuyến du lịch cũng đã và đang được hình thành.
3.1.2. Kết quả phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ
Trong giai đoạn 2000-2013, ngành du lịch Phú Thọ đã đạt được những thành
quả đáng khích lệ. Tổng hợp số liệu của Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, số liệu của Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, chúng tôi đã đưa ra kết quả một số chỉ tiêu về phát
triển du lịch của tỉnh Phú Thọ (Bảng 3.1). Trong đó,

lượng khách du lịch đến Phú
Thọ liên tục tăng với mức tăng trưởng tương đối cao. Năm 2000, Phú Thọ mới chỉ
đón được 69.509 lượt khách. Năm 2012, tỉnh đã thu hút được 487.992 lượt khách, tốc


ng khách du l

ch



t khách

69.509

204.240

487.992

119
,
68

115
,
62

-

Khách qu

c t
ế


a du l

ch

t


đ

ng

57

138,9

354

116
,
00

116
,
87

3. Tỷ trọng GTTT của du
lịch/GTTT toàn tỉnh
% 0,76

1,18

Tổng
số
Cấp công nhận
Thế
giới
Quốc
gia
Tỉnh
Thế
giới
Quốc
gia
Tỉnh
Di tích lịch sử văn hóa 138 0 42 96 286 0 74* 212
Di sản văn hóa 0 0 0 0 02 02**

0 0
Lễ hội 12 0 0 12 34 0 01 33
Bảo tàng 01 0 0 01 02 0 0 02
Ghi chú:
*
Có 01 Di tích Quốc gia đặc biệt;
**
Có 02 Di sản văn hóa phi vật thể

7
Theo kết quả thống kê, số lượng di tích lịch sử văn hoá được xếp hạng trên địa
bàn tỉnh không ngừng tăng. Năm 2000, tổng số di tích được xếp hạng là 138 di tích,
đến năm 2012 số di tích được xếp hạng đã tăng lên 286 di tích, trong đó di tích được
xếp hạng Quốc gia là 74 di tích. Số lượng di tích được xếp hạng tăng bình quân

điều tra khách du lịch cội nguồn cho thấy, có 54,2% du khách tham gia nhiều hoạt
động du lịch, 30,5% du khách đi tham quan tìm hiểu di tích lịch sử văn hóa. Song, chỉ
có 10,7 % du khách tham quan tìm hiểu lễ hội và 1% du khách đi tham quan bảo tàng.
Như vậy, nhu cầu tìm hiểu của khách du lịch cội nguồn về lễ hội và các tài liệu, hiện

8
vật tại bảo tàng Phú Thọ còn chiếm tỷ lệ nhỏ. Đây là một câu hỏi đặt ra đối với quá
trình phát triển du lịch cội nguồn tại Phú Thọ.
Khi tiến hành đánh giá độ hấp dẫn và khả năng khai thác tài nguyên du lịch cội
nguồn ở tỉnh Phú Thọ, chúng tôi căn cứ vào các yếu tố chỉ tiêu đánh giá, thang điểm
đánh giá, đặc điểm của từng loại tài nguyên để lượng hóa và phân hạng tài nguyên.
Tài nguyên du lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ được phân hạng theo tiêu thức
lấy tổng số điểm thực tế đánh giá các yếu tố ở từng khu vực so với tổng số điểm tối
đa của các yếu tố (48 điểm). Kết quả đánh giá trong bảng 3.3. cho thấy cụm 1 và cụm
2 có tài nguyên du lịch cội nguồn thuộc loại 2, tức là tài nguyên du lịch cội nguồn ở 2
cụm du lịch này có ý nghĩa vùng và địa phương. Theo tiêu thức phân hạng thì Việt
Trì là khu vực có tài nguyên du lịch cội nguồn được xếp hạng 1 (95,83%) nên rất
thuận lợi để phát triển du lịch cội nguồn. Tiếp theo là các huyện Lâm Thao, Phù Ninh,
Cẩm Khê, Hạ Hòa, Tuy nhiên, việc khai thác tài nguyên du lịch cội nguồn phục vụ
du lịch cần có kế hoạch, kịch bản cụ thể phù hợp với từng địa phương, phù hợp với
quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh, của quốc gia và những yêu cầu về bảo vệ di sản
quốc tế.
Bảng 3.3. Kết quả đánh giá của chuyên gia về tài nguyên du lịch cội nguồn
ở tỉnh Phú Thọ (ĐVT: điểm)
STT Địa điểm
Độ hấp
dẫn
Tính
thời vụ
Sức

23,33

3,00

3,00

2,00

31,33

65,28

3.2.2. Phát triển hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch ở tỉnh Phú Thọ
Số liệu tổng hợp từ Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ cho thấy hệ thống cơ sở vật chất -
kỹ thuật du lịch của tỉnh giai đoạn 2000-2013 có xu hướng tăng khá nhanh. Năm 2000
toàn tỉnh có 12 cơ sở, 2.771 cơ sở ăn uống và không có doanh nghiệp lữ hành nào (Bảng
3.4). Đến năm 2013 năm, số khách sạn, nhà nghỉ ở Phú Thọ đã tăng lên 213 cơ sở, cơ sở
ăn uống là 4.937 cơ sở và 12 doanh nghiệp lữ hành. Tổng số vốn của tỉnh Phú Thọ đầu
tư cho xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch giai đoạn 2006-2012 là 573 tỷ đồng.

9
Bảng 3.4. Số lượng cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch ở tỉnh Phú Thọ
giai đoạn 2000-2012
Chỉ tiêu
Năm
2000
Năm
2006
Năm
2012

phòng

phòng

711

71

75

390

174

Các điểm vui chơi giải trí trên địa bàn tỉnh bước đầu được quan tâm đầu tư, song
chủ yếu là các điểm nhỏ, phương tiện vui chơi giải trí còn nghèo nàn. Bên cạnh đó, các
cửa hàng lưu niệm chưa có nhiều chủng loại hàng hoá, hình thức và kiểu dáng sản
phẩm đơn điệu, nên chưa thu hút được du khách.
Theo đánh giá của khách du lịch cội nguồn, có tới 24,3% du khách đánh giá
chất lượng cơ sở vật chất - kỹ thuật của dịch vụ giải trí là kém và rất kém; 13,1% du
khách đánh giá chất lượng cơ sở vật chất - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú là kém và rất
kém; 17,7% du khách đánh giá dịch vụ ăn uống là kém và rất kém; chất lượng hàng
lưu niệm có 10,5% du khách đánh giá là kém và rất kém.
Theo kết quả điều tra, có tới hơn 1/2 khách du lịch cội nguồn đánh giá giá dịch
vụ ăn uống là đắt (49%) và quá đắt (3,2%). Các loại dịch vụ có mức giá đắt và quá
đắt là dịch vụ vận chuyển (33,9%), dịch vụ lưu trú (31,6%), dịch vụ giải trí (37,1%)
và hàng lưu niệm (43,1%) (Bảng 3.6). Nhìn vào những con số trên cho thấy, các cơ
sở dịch vụ du lịch cần xây dựng chiến lược giá sao cho phù hợp để cải thiện cái nhìn
của du khách về dịch vụ du lịch tại Phú Thọ.
Tóm lại, trong giai đoạn 2000-2013 hệ thống các cơ sở kinh doanh dịch vụ du

m)

Dịch vụ vận chuyển 0,5 0,2 65,4 30,2 3,7 2,64
D

ch v


tham quan

0,5

2,9

94,12,4

0,0

3,01

Dịch vụ lưu trú 0,5 2,8 65,1 29,6 2,0 2,70
Dịch vụ ăn uống 0,5 3,4 43,8 49,0 3,2 2,49
D

ch v




8,4

0,0

2,96

3.2.3. Phát triển nguồn nhân lực cho du lịch cội nguồn tỉnh Phú Thọ
Tổng hợp số liệu từ Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ và Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch tỉnh Phú Thọ, chúng tôi đã thể hiện được tình hình lao động du lịch cội nguồn
ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2000-2012 (Bảng 3.7). Số liệu trong bảng cho thấy, số
lượng lao động cho du lịch cội nguồn tỉnh Phú Thọ tăng mạnh qua các năm. Năm
2000 lực lượng này là 375 người, đến năm 2012 đã tăng lên 2.250 người .
Bảng 3.7. Tình hình lao động du lịch cội nguồn tỉnh Phú Thọ
giai đoạn 2000-2012
Chỉ tiêu
Năm 2000 Năm 2006 Năm 2012 Tốc độ PTBQ (%)

SL

(người)

CC
(%)
SL

(người)

CC


0

0

0

27

1,20

- -
2. Đại học 22

5,87

85

9,73

145

6,45

125,27

109,31

3. Cao đẳng, trung cấp 123

32,80

chuyên nghiệp vẫn thấp, chất lượng đào tạo lao động du lịch cội nguồn còn nhiều hạn
chế, chưa đáp ứng yêu cầu về tính chuyên nghiệp, kỹ năng quản lý, giao tiếp, chất
lượng phục vụ và thiếu đội ngũ hướng dẫn viên du lịch. Theo kết quả điều tra khách
du lịch cội nguồn đánh giá về sự phục vụ của lao động du lịch (Bảng 3.8), có 24,2%
du khách nhận định sự phục vụ của nhân viên tại các khu vui chơi, giải trí là kém;
hơn 10% du khách đánh giá nhân viên tại nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn và hướng
dẫn viên du lịch là kém.
Nguyên nhân của những hạn chế trên là tỷ lệ lao động làm việc tại các cơ sở du
lịch được đào tạo về nghề du lịch chỉ đạt khoảng 30%. Bên cạnh đó, cơ cấu lao động
không hợp lý, số lao động trong cơ sở lưu trú ít so với số phòng (0,45 người/phòng,
quy định là 1,5 - 2 người/phòng). Đây là những bất cập về nguồn nhân lực phục vụ
phát triển du lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ cần sớm được khắc phục.

11
Bảng 3.8. Tỷ lệ khách du lịch cội nguồn đánh giá về sự phục vụ của lao động du lịch
ở Phú Thọ (ĐVT: %)
Diễn giải
Rất tốt
(5)

Tốt

(4)

Bình thường
(3)

Kém
(2)


ch v


v

n chuy

n

3,8

21,0

69,1

4,9

1,2

3,21

Hướng dẫn viên du lịch 4,7 25,4 49,0 19,2 1,7 3,12
An ninh

11,2

22,7

64,1


Truyền hình
Bạn bè, người thân
Nhiều nguồn
(%)

Hình 3.2. Tỷ lệ ý kiến trả lời của khách du lịch về nguồn thông tin
du lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ
Tuy nhiên, tỉnh Phú Thọ lại chưa xây dựng trang web riêng cho “du lịch cội
nguồn”, các chương trình, chuyên mục giới thiệu du lịch cội nguồn còn chung chung,
chưa phân khúc thị trường khách du lịch cội nguồn và cũng chưa xây dựng được chiến
lược xúc tiến cụ thể. Bên cạnh đó, công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch cội nguồn
tại tỉnh còn mang tính thời vụ, chỉ tập trung vào dịp lễ hội đầu năm và lễ hội Đền
Hùng. Vì vậy, trong thời gian tới, tỉnh Phú Thọ cần đổi mới công tác tuyên truyền để
nâng cao chất lượng việc quảng bá, góp phần phát triển du lịch cội nguồn.

12
3.2.5. Nâng cao kết quả và đóng góp của du lịch cội nguồn cho phát triển kinh tế
xã hội ở tỉnh Phú Thọ
3.2.5.1. Lượng khách du lịch cội nguồn
Trong giai đoạn 2000-2013, lượng khách du lịch cội nguồn đến Phú Thọ liên
tục tăng với mức tăng trưởng tương đối cao. Theo kết quả tổng hợp từ số liệu của Cục
Thống kê tỉnh Phú Thọ và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, năm 2000 tỉnh Phú Thọ
mới chỉ đón được 66.033 lượt khách và 1,5 triệu lượt khách tham quan, đến năm
2013 tỉnh đã đón 553.215 lượt khách lưu trú và 6,2 triệu lượt khách tham quan. Song,
khách du lịch cội nguồn đến Phú Thọ chủ yếu là khách nội địa (chiếm trên 97%) như
thể hiện trong hình 3.3.
97,91
98,79
99,25
50

45
(%)
<100 100-300 300-500 500-1000 ≥1000
(nghìn đồng)

Hình 3.4. Cơ cấu khách du lịch cội nguồn theo mức chi tiêu bình quân chuyến
ở tỉnh Phú Thọ
Thời gian lưu trú của khách du lịch cội nguồn cũng rất thấp, bình quân 1,15
ngày/người. Trong khi đó, chúng tôi thấy điểm đến Phú Thọ được khách du lịch cội
nguồn đánh giá (3,95 điểm) cao hơn cả kỳ vọng của du khách (3,78 điểm).
Từ kết quả trên cho thấy, một vấn đề rất lớn đặt ra đối với phát triển du lịch cội
nguồn ở tỉnh Phú Thọ là phải làm thế nào để giữ chân du khách, để du khách chi tiêu
nhiều hơn trong chuyến du lịch của mình.
3.2.5.3. Đóng góp của du lịch cội nguồn cho phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Phú Thọ
Trong giai đoạn 2000-2012, du lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ đã đạt được

13
những thành quả đáng khích lệ. Tổng hợp số liệu của Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ và
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, chúng tôi đã thể hiện được kết quả phát triển du lịch
cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2000-2012 (Bảng 3.9). Trong đó, tỷ trọng tổng thu
từ khách du lịch cội nguồn/tổng thu từ khách du lịch đạt trên 80%. Tổng thu từ khách
du lịch cội nguồn có mức tăng trưởng cao với nhịp độ tăng bình quân hàng năm giai
đoạn 2000-2006 đạt 17,55%, giai đoạn 2006-2012 đạt 8,67%. Giá trị tăng thêm của du
lịch cội nguồn có xu hướng tăng, bình quân tăng 14,96%/năm giai đoạn 2000-2012 và
14,6%/năm giai đoạn 2006-2012. Tuy nhiên, tỷ trọng giá trị tăng thêm của du lịch cội
nguồn/giá trị tăng thêm toàn tỉnh mới đạt 1,29%. Kết quả này cho thấy du lịch cội
nguồn tỉnh Phú Thọ chưa đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của tỉnh.
Bảng 3.9. Kết quả phát triển du lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2000-2012
Chỉ tiêu ĐVT
Năm


64.651

181.599

433.260

118,78 115,60
3. Tổng thu từ khách DLCN

tỷ đồng 137,75

363,42

598,59

117,55 108,67
4. GTTT của DLCN tỷ đồng 54,15

125,01

283,20

114,96 114,60
5. Tỷ trọng GTTT của
DLCN/GTTT toàn tỉnh
% 0,72 0,99 1,29 - -
Theo kết quả điều tra các cơ sở kinh doanh du lịch cội nguồn trên địa bàn tỉnh
cho thấy, trong năm 2012, có 82,98% cơ sở cho rằng doanh thu gia tăng, có 76,6% cơ
sở cho biết có lợi nhuận tăng và có 55,88% nhà hàng, khách sạn đã tăng nguồn lực

phát triển du lịch của tỉnh trong từng giai đoạn. Đây là cơ sở để xây dựng kế hoạch và
định hướng đầu tư phát triển du lịch cội nguồn, trong đó xác định dự án trọng điểm
đầu tư là Khu du lịch quốc gia Đền Hùng. Bên cạnh đó, tỉnh Phú Thọ cũng ban hành
một số chính sách thu hút, ưu đãi đầu tư đối với các dự án du lịch nhằm tạo điều kiện
thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư. Theo đó, có nhiều nhà đầu tư lớn đã quyết định
đầu tư vốn phát triển các dự án kinh doanh du lịch tại tỉnh.
Kết quả điều tra cho thấy, có 83,33% cán bộ quản lý nhà nước về du lịch đánh
giá tỉnh Phú Thọ chưa xây dựng được chính sách hỗ trợ cho hoạt động nghiên cứu thị
trường và tạo dựng hình ảnh du lịch cội nguồn; 81% hộ dân nhận định tỉnh chưa có
chính sách khuyến khích các địa phương tham gia hoạt động phát triển du lịch cội
nguồn; 90,32% cơ sở kinh doanh du lịch khẳng định các chính sách khuyến khích
liên kết, phối hợp liên ngành để phát triển du lịch cội nguồn chưa phát huy tác dụng.
Nguyên nhân của những vấn đề trên là do nội lực của tỉnh Phú Thọ còn yếu, hiệu lực
quản lý nhà nước về du lịch chưa cao. Do đó, trong thời gian tới, Phú Thọ cần hoàn
thiện hệ thống chính sách liên quan đến phát triển du lịch cội nguồn.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ đã xây dựng và xin phê duyệt quy
hoạch tổng thể phát triển du lịch, quy hoạch chi tiết một số khu du lịch và các dự án
lớn, đã triển khai các chương trình giới thiệu điểm đến, đã xây dựng các chuyến, tuyến
du lịch mới. Tuy nhiên, tổ chức bộ máy của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú
Thọ trong thời gian qua còn có nhiều thay đổi, công tác quản lý chưa phát huy được
hiệu lực; hiệu quả thực thi chính sách chưa cao; quản lý liên ngành, liên vùng còn yếu.
Hạn chế trong công tác quản lý và thực hiện quy hoạch du lịch. Nguyên nhân cơ bản là
do đội ngũ cán bộ quản lý du lịch còn thiếu và yếu về chuyên môn nghiệp vụ.
3.3.2. Công tác quy hoạch phát triển du lịch ở tỉnh Phú Thọ
Công tác quy hoạch phát triển du lịch ở tỉnh Phú Thọ ngày càng được coi trọng.
Các quy hoạch đã được phê duyệt như Quy hoạch phát triển Khu di tích lịch sử Đền
Hùng đến năm 2015; Quy hoạch điều chỉnh phát triển du lịch Phú Thọ giai đoạn
2006-2010; Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch giai đoạn 2011-2020, định hướng
đến năm 2030, Vốn đầu tư cho công tác này giai đoạn 2006-2012 là 6,77 tỷ đồng.
Hệ thống tuyến, điểm du lịch cội nguồn đã hình thành. Tuy nhiên, theo đánh

Đánh giá chất lượng đường giao thông
Rất kém

Kém Bình thường Tốt Rất tốt
Dự định của khách
du lịch cội nguồn
Không trở lại 0,0 13,5 27,0 56,1 3,4
Có trở lại 0,0 4,7 25,8 58,6 10,9
Tổng 0,0 6,6 26,0 58,2 9,2
Pearson Chi-Square = 12,62(sig. = 0,006); Phi = 0,175 (sig. = 0,006)
Kết quả khách du lịch cội nguồn đánh giá về chất lượng cơ sở hạ tầng cho thấy
có 67,4% du khách đánh giá chất lượng đường giao thông là tốt và rất tốt; 50,6% du
khách đánh giá chất lượng thông tin là tốt và rất tốt. Tuy nhiên, chất lượng hệ thống
nước chỉ có 32,6% du khách có đánh giá tốt và rất tốt, còn có tới 20,3% du khách
đánh giá hệ thống nước có chất lượng kém. Như vậy, vấn đề đặt ra trong quá trình
phát triển du lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ là cần cải thiện chất lượng hệ thống cấp
nước sạch để đáp ứng tốt nhu cầu của khách du lịch.
3.3.4. Hệ thống dịch vụ phụ trợ ở tỉnh Phú Thọ
Hệ thống ngân hàng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ có lực lượng nhân viên đủ năng
lực và trình độ để phục vụ nhu cầu khách hàng trong nước và quốc tế như vay vốn,
chuyển tiền, thanh toán, bảo lãnh, qua hệ thống điện tử hiện đại. Hệ thống y tế cũng

16

cơ bản đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của người dân.
Kết quả điều tra khách du lịch cội nguồn đánh giá về chất lượng dịch vụ phụ
trợ (Bảng 3.12) cho thấy, có trên 20% du khách đánh giá chất lượng hệ thống y tế và

Diễn giải Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Rất không hài lòng 0 0,0
Không hài lòng

39

9,5

Bình thường 361 63,2
Hài lòng

103

24,9

Rất hài lòng 10 2,4
Tổng 413 100,0
Phân tích hồi quy để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới sự hài
lòng của khách du lịch cội nguồn với mô hình nghiên cứu gồm 24 biến quan sát.
Sau 03 vòng phân tích nhân tố khám phá (EFA) với độ tin cậy của các biến quan
sát (Factor loading > 0,5): Kết quả cho 22 biến đảm bảo độ tin cậy, còn 02 biến bị loại
bỏ là chất lượng dịch vụ tham quan và giá dịch vụ tham quan vì có độ tin cậy < 0,5.
Theo đó, mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh còn 22 biến quan sát.
Phân tích nhân tố khám phá với 22 biến quan sát cho kết quả có 64,466% biến
thiên của dữ liệu được giải thích bởi 05 nhân tố.
Kết quả kiểm định hệ số tin cậy (Cronbach’s Alpha) đối với 05 nhân tố trong
mô hình nghiên cứu cho thấy cả 05 nhân tố đều có hệ số Cronbach’s Alpha > 0,6 và
22 biến quan sát đều có Hệ số tương quan tổng biến phù hợp >0,3. Như vậy, 05 nhân

17

dịch vụ phụ trợ+0,107×Chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch.
Kết quả phân tích hồi quy phản ánh mức độ ảnh hưởng của 5 biến độc lập tới
sự hài lòng của khách du lịch cội nguồn khi đến Phú Thọ cho thấy nhân tố ảnh hưởng
nhiều nhất là sự phục vụ của lao động du lịch (0,296), tiếp đến là nhân tố chất lượng cơ
sở hạ tầng (0,269), giá dịch vụ du lịch (0,254), chất lượng dịch vụ phụ trợ (0,212) và
chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch (0,107). Các hệ số bêta chuẩn hóa đều >0
cho thấy các biến độc lập tác động thuận chiều với sự hài lòng khách du lịch cội
nguồn. Vì vậy, để phát triển du lịch cội nguồn tỉnh Phú Thọ cần có những biện pháp
hợp lý nhằm phát huy những điểm mạnh và khắc phục hạn chế của những yếu tố trên.
3.3.6. Đặc điểm và vai trò của cộng đồng dân cư trong phát triển du lịch cội nguồn
ở tỉnh Phú Thọ
Trên địa bàn tỉnh Phú Thọ có 21 dân tộc, đông nhất là dân tộc Kinh (chiếm
85% dân số của tỉnh). Sắc thái văn hóa độc đáo của 21 dân tộc là ưu thế lớn cho phát
triển du lịch cội nguồn tại Phú Thọ. Sức hấp dẫn của du lịch cội nguồn ở Phú Thọ đã
bắt đầu được khẳng định. Song, Phú Thọ lại thiếu sản phẩm làm quà lưu niệm. Một số
mặt hàng hiện có chủ yếu là thịt chua, bánh củ mài và những sản phẩm thủ công mỹ
nghệ đuợc sản xuất từ gỗ, thổ cẩm và mây tre lá, vải lụa thậm chí là đồ chơi có xuất xứ
từ Trung Quốc, rất hiếm thấy sản phẩm chế tác, mô phỏng liên quan đến cội
nguồn. Mặt khác, những sản phẩm này đa phần lại khá đơn điệu về mẫu mã, đơn giản
về hình thức nên chưa thu hút được khách du lịch cội nguồn.
Theo kết quả điều tra, hầu hết các hộ dân có tham gia các hoạt động du lịch cội
nguồn với mức độ khác nhau (Bảng 3.15). Các hoạt động tham gia chủ yếu của các hộ
điều tra là tham gia vào hoạt động lễ hội (rước kiệu, múa,…) và kinh doanh dịch vụ nhỏ
cho khách du lịch (bán hàng, chụp ảnh, xe ôm, nhà trọ,…). Tuy nhiên, phần lớn hoạt

18

động tham gia của cộng đồng còn yếu và mang tính tự phát, chưa được định hướng.
Bảng 3.15. Tần suất tham gia các hoạt động du lịch cội nguồn của cộng đồng
(ĐVT:%)

Có trở lại 3,8 20,9 75,3
Tổng 4,2 25,3 70,5
Pearson Chi-Square = 16,194

(sig. = 0,000); Phi = 0,20 (sig. =0,000)
3.3.7. Môi trường an ninh, an toàn cho khách du lịch cội nguồn
Trong thời gian qua, để đảm bảo môi trường an ninh, an toàn cho du khách,
tỉnh Phú Thọ đã tuyên truyền, vận động các đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch trên
địa bàn thực hiện nghiêm các quy định của nhà nước. Sở Văn hoá, Thể thao và Du
lịch tỉnh Phú Thọ còn phối hợp với các ban, ngành liên quan tăng cường hoạt động
kiểm tra thường xuyên, giải quyết triệt để vấn đề nâng ép giá, đẩy mạnh tuyên
truyền,… Do đó, tình hình an ninh, trật tự trong hoạt động du lịch của Phú Thọ nói
chung, hoạt động du lịch cội nguồn nói riêng đã được cải thiện rõ rệt, không còn hiện
tượng đeo bám ăn xin khách du lịch, phần lớn các cơ sở lưu trú thực hiện tốt quy định.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được vẫn còn một số tồn tại nhất
định như vẫn còn hiện tượng tổ chức vui chơi có thưởng trá hình, chèo kéo khách,
nâng giá cao hơn bình thường trong dịp lễ hội, Vì vậy, để phát triển du lịch cội
nguồn thì ngành du lịch tỉnh Phú Thọ cần phải mở các lớp tập huấn bồi dưỡng nghiệp
vụ kỹ năng tham gia hoạt động du lịch cho cán bộ làm du lịch, cơ sở kinh doanh dịch
vụ du lịch và người dân địa phương.

19
Chương 4
MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN DU LỊCH
CỘI NGUỒN Ở TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020
4.1. Định hướng và mục tiêu phát triển du lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ
Định hướng phát triển du lịch cội nguồn ở Phú Thọ đến năm 2020 là tập trung
nâng cao chất lượng du lịch cội nguồn; Phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật
đồng bộ, hiện đại; Sản phẩm du lịch cội nguồn có chất lượng cao, mang đậm bản sắc
văn hóa vùng đất Tổ; Phát triển du lịch cội nguồn gắn với hát Xoan và Tín ngưỡng


i đ

a



t khách

661.310

798.140

3. Tổng thu từ khách DLCN tỷ đồng 775,12 881,00
4.
GTTT

c

a
DLCN

t


đ

ng

415,625

nguồn; quy định các hoạt động kinh doanh tại
khu, điểm du lịch cội nguồn,…
Hoàn thiện chính sách kinh
doanh du lịch cội nguồn
Tổ chức các hoạt động kinh doanh dịch vụ du
lịch cội nguồn
Xây dựng chính sách hỗ trợ
hoạt động nghiên cứu thị trường
du lịch cội nguồn
Xây dựng định mức kinh phí hỗ trợ, cơ chế hỗ
trợ cho hoạt động nghiên cứu thị trường khách
du lịch cội nguồn.
Xây dựng chính sách khuyến
khích địa phương tham gia hoạt
động phát triển du lịch cội
nguồn
Xây dựng nội dung hoạt động và hướng dẫn địa
phương tham gia các hoạt động phát triển tài
nguyên du lịch cội nguồn, phát triển làng nghề và
các hoạt động du lịch cội nguồn.
Hoàn thiện chính sách đầu tư Xây dựng định mức ưu đãi đầu tư cụ thể đối với
các dự án phát triển du lịch cội nguồn

Chính sách đầu tư cho phát triển du lịch cội nguồn
Huy động triệt để nguồn lực tài chính trong nhân dân, của các tổ chức trong và
ngoài nước để đảm bảo đủ 90% nhu cầu vốn đầu tư từ khu vực tư nhân cho phát triển du
lịch cội nguồn.
Tạo cơ chế thuận lợi, áp dụng thông thoáng cho các dự án đầu tư vào cơ sở hạ
tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch cho các khu du lịch cội nguồn; khai thác triệt để
tiềm năng, lợi thế về vị trí địa thế, đặc điểm tài nguyên du lịch cội nguồn gắn với các

lịch; Sở Công thương; Sở Kế

hoạch – Đầu tư

4.2.3. Đẩy mạnh và hoàn thiện quy hoạch chi tiết các khu, điểm du lịch cội nguồn
Đẩy mạnh thực hiện và hoàn thiện các quy hoạch đã được phê duyệt đồng thời
rà soát, điều chỉnh quy hoạch phù hợp với tình hình mới.
Xây dựng Thành phố Việt Trì với hạt nhân là Đền Hùng thành trung tâm lễ hội,
trung tâm du lịch cội nguồn toàn tỉnh từ đó phát triển đi các điểm du lịch khác trên địa bàn.
Thiết kế được 13 chuyến du lịch cội nguồn nội tỉnh có sức hấp dẫn.
4.2.4. Phát triển các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch cội nguồn và dịch vụ phụ tr

Đầu tư phát triển hệ thống khách sạn, nhà hàng theo hướng khuyến khích các
doanh nghiệp nước ngoài, các nhà đầu tư lớn đầu tư xây dựng hệ thống các khách sạn
cao cấp tại các trung tâm du lịch lớn.
Đối với hệ thống dịch vụ vui chơi giải trí cần ưu tiên đầu tư xây dựng các loại
hình giải trí tổng hợp hiện đại tại các trung tâm du lịch lớn kết hợp với việc đầu tư
khai thác các trò chơi dân gian trong các lễ hội ở các địa phương.
Tăng cường vai trò và năng lực của các doanh nghiệp du lịch lữ hành trong liên
kết các khu, điểm, tour, tuyến du lịch cội nguồn.
Thanh lập các Tổ y tế lưu động và thường trực cấp cứu buổi tối tại các khu,
điểm du lịch cội nguồn. Thường trực cấp cứu buổi tối tại khu, điểm du lịch cội nguồn,
đặc biệt là vào dịp lễ hội.
4.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch cội nguồn
Cân đối cơ cấu lao động phục vụ buồng phòng theo quy định của ngành du lịch.
Tập trung nâng cao số lượng lao động được đào tạo bài bản đúng chuyên ngành du
lịch cho các cơ sở kinh doanh du lịch. Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng tay nghề cho
nhân viên phục vụ, đặc biệt là hướng dẫn viên du lịch cội nguồn.
Phối hợp thực hiện nâng cao chất lượng hệ thống đào tạo nguồn nhân lực du
lịch. Xây dựng và xúc tiến một chương trình đào tạo đặc biệt thông qua phương tiện

các nội dung về du lịch cội nguồn trên trang web
“DulichcoinguonPhuTho”
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

5. Xây dựng nguồn tài nguyên số nhằm mang lại lợi ích
cho du khách và người dân địa phương, giúp kết nối khách
du lịch cội nguồn và cộng đồng với những địa danh trên địa
bàn có di tích lịch sử, di sản, bảo tàng, lễ hội

4.2.7. Tăng cường vai trò của cộng đồng trong phát triển du lịch cội nguồn
Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động du lịch cội nguồn.
Thiết lập, duy trì mối quan hệ cộng đồng dân cư trong quá trình triển khai hoạt động
du lịch cội nguồn. Lồng ghép các hoạt động tuyên truyền bằng nhiều hình thức với
các nội dung cụ thể, thiết thực, dễ hiểu về bảo vệ tài nguyên du lịch cội nguồn nhằm
nâng cao trách nhiệm của mọi đối tượng tham gia hoạt động du lịch cội nguồn.
Xây dựng và xúc tiến chương trình giáo dục cho quần chúng hiểu biết về du
lịch cội nguồn, về cách ứng xử với du khách thông qua phương tiện truyền thông đại
chúng và các trường phổ thông. Các cơ sở đào tạo về du lịch ở Phú Thọ chủ động
giúp các địa phương triển khai thực hiện đề án đào tạo nghề du lịch cho lao động,
giúp cho người dân cách tổ chức kinh doanh du lịch và bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp
với du khách tại các điểm du lịch cội nguồn.

23
KẾT LUẬN
1) Phát triển du lịch cội nguồn là quá trình vận động tiến lên của hoạt động du
lịch cội nguồn từ không có đến có, từ ít đến nhiều, từ đơn điệu đến đa dạng, từ chất
lượng thấp đến chất lượng cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chỉ có mục
tiêu kinh tế đến có mục tiêu tổng hợp, đồng thời quá trình này mang tính ổn định, tạo
ra thu nhập, góp phần nâng cao đời sống cho người dân ở địa phương. Theo nghĩa
hẹp, phát triển du lịch cội nguồn là sự tăng lên về giá trị của tài nguyên du lịch cội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status