BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THANH XUÂN
NGHIÊN CỨU DU LỊCH PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã ngành : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN MẬU DŨNG HÀ NỘI – 2013
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc nghiên cứu đã được cảm ơn và các thông tin
chỉ dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 27 tháng 06 năm 2013
Tác giả luận văn
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của các làng nghề tỉnh Bắc Ninh
như làng nghề đúc đồng Đại Bái, gốm Phù Lãng, mây tre đan Xu
ân Lai, làng
tranh dân gian Đông Hồ…;phòng nghiệp vụ du lịch - Sở VH TT DL tỉnh Bắc
Ninh, đã cung cấp tư liệu, tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình
thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ và
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 27 tháng 06 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
iii
MỤC LỤC
PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU 1
1.
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.
1.3.1 Ban hành các chính sách phát triển DLLN 19
2.
1.3.2 Hoạt động thống kê, đánh giá tài nguyên du lịch làng nghề 20
2.1.2.2 Hoạt động quảng cáo, xúc tiến DLLN 20
2.1.2.3 Hoạt động đào tạo đội ngũ cán bộ phát triển DLLN 23
2.1.2.4 Hoạt động xây dựng CSHT, cải tạo TNDL 25
2.1.2.5 Hoạt động liên kết, phát triển mạng lưới DLLN: 26
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch làng nghề 26
2.
2 Cơ sở thực tiễn khai thác và phát triển du lịch làng nghề 29
2.
2.1 Kinh nghiệm phát triển DLLN ở các nước trên thế giới: 29
2.
2.2 Kinh nghiệm phát triển DLLN ở Việt Nam 31
2.
2.2.1 Các chính sách phát triển DLLN 32
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
iv
2.2.2.2 Kinh nghiệm phát triển du lịch làng nghề ở một số địa phương 34
PHẦN THỨ III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 40
3.
1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 40
3.
1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Ninh 40
3.
1.1.1 Vị trí địa lý kinh tế và địa hình 40
2 Thực trạng các hoạt động phát triển du lịch làng nghề tỉnh Bắc Ninh 72
4.
2.1 Ban hành các chính sách nhằm phát triển du lịch làng nghề 72
4.
2.2 Hoạt động thống kê, đánh giá tài nguyên du lịch 75
4.2.3 Hoạt động phát triển tour du lịch làng nghề 75
4.2.4 Hoạt động quảng cáo, xúc tiến DLLN 77
4.2.5 Hoạt động đào tạo đội ngũ cán bộ phát triển DLLN 83
4.2.6 Hoạt động xây dựng CSHT và bảo tồn, phát triển tài nguyên du lịch 87
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
v
4.2.7 Hoạt động liên kết, phát triển mạng lưới DLLN 96
4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển DLLN Bắc Ninh 96
4.3.1 Chính sách phát triển du lịch làng nghề của Nhà nước, của tỉnh 96
4.3.2 Chất lượng tài nguyên du lịch làng nghề 98
4.3.2.1 Độ hấp dẫn của tài nguyên du lịch làng nghề 98
4.3.2.2. Sự thích nghi của khí hậu: 98
4.3.2.3 Sự đặc sắc, độc đáo của sản phẩm: 99
4.3.2.4 Môi trường ở các làng nghề 99
4.3.3 Nguồn vốn triển khai thực hiện các hoạt động phát triển du lịch 101
4.3.4 Đội ngũ cán bộ, nhân viên phục vụ du lịch làng nghề 103
4.3.
5 Vị trí và khả năng tiếp cận 42
4.4 Các vấn đề đặt ra trong phát triển DLLN và một số giải pháp phát triển DLLN tỉnh Bắc
Ninh 2
4.
4.1 Các vấn đề đặt ra trong phát triển DLLN 2
4.
vi
MỤC CÁ
C CHỮ VIẾT TẮT
DLLN Du lịch làng nghề
TNDLLN Tài nguyên du lịch làng nghề
CSVCKT Cơ sở vật chất kỹ thuật
DL Du lịch
VH-TD-TT Văn hóa-thể dục-thể thao
CSHT Cơ sở hạ tầng
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Dân số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2008 – 2010 44
Bảng 3.2: Lao động đang làm việc theo khu vực kinh tế của Bắc Ninh giai
đoạn 2008 - 2010 44
Bảng 4.1: Số lượng làng nghề phân bố theo thành phần kinh tế ở Bắc Ninh 58
từ 2009 - 2011 58
Bảng 4.2: Sản phẩm chủ yếu của một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh 61
Bảng 4.3: Số lượng làng nghề phát triển dịch vụ du lịch phân theo huyện từ năm 2009-
2011. 62
Bảng 4.4: Số lượng khách du lịch đến làng nghề Bắc Ninh từ 2009-2011 66
Bảng 4.5: Một số chính sách nhằm khuyến khích, góp phần phát triển DLLN 72
ở Bắc Ninh 72
Bản
1
PHẦN THỨ NHẤT
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Du lịch làng nghề (DLLN) hiện nay đã và đang bắt đầu phát triển ở Việt
Nam. DLLN đang được Nhà nước khuyến khích phát triển vì đã góp phần khôi
phục và gìn giữ được những làng nghề truyền thống của cha ông. DLLN cũng tạo
điều kiện giới thiệu quảng cáo, mở rộng thị trường và tiêu thụ sản phẩm
cho người
lao động thủ công, nâng cao mức sống thu nhập của cộng đồng dân cư.
Bắc Ninh là vùng đất văn hiến, có bề dầy truyền thống văn hóa và thường
được ví von là “vương quốc” của lễ hội dân gian, đặc biệt Bắc Ninh có di sản văn
hóa của nhân loại là dân ca Quan họ Bắc Ninh. Không những vậy, Bắc Ninh còn là
tỉnh có nhiều làng nghề truyền thống nổi tiếng cả nước như là
ng tranh Đông Hồ,
làng đồng Đại Bái, làng gốm Phù Lãng, làng gỗ Đồng Kỵ Ðây là tài nguyên du
lịch nhân văn hấp dẫn, thu hút sự quan tâm của du khách và các hãng lữ hành trong
và ngoài nước.
Hiện nay Bắc Ninh có 62 làng nghề, trong đó có 31 làng nghề truyền thống
chiếm 1/10 tổng số làng nghề truyền thống của cả nước (Sở VHTTDL Bắc Ninh,
2012). Hầu hết các làng nghề ở Bắc Ninh có lịch sử phát triển lâu dài, thậm chí đã
tìm thấy dấu tích làng nghề từ những thế kỷ trước c
ông nguyên. Ở thiên niên kỷ sau
công nguyên, đã hình thành những trung tâm làng nghề bao quanh thủ phủ Luy Lâu
- Long Biên. Làng nghề thủ công ở đây thật sự phong phú, đa dạng từ việc chế biến
nông sản, thực phẩm làm các món ăn đặc sản, sản xuất các vật dụng gia đình, chế
biến tạo công cụ sản xuất nông nghiệp, đến làm các mặt hàng mỹ nghệ, các sản
phẩm p
hục vụ cho hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, sinh hoạt lễ hội, các sản phẩm
Ninh. Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển DLLN của tỉnh
Bắc Ninh trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển DLLN.
- Đánh giá thực trạng các hoạt động phát triển DLLN tỉnh
Bắc Ninh.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến DLLN tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển DLLN tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
1.3.1.1 Đối tượng cung cấp thông tin
- Các cấp chính quyền ở tỉnh, huyện, xã – nơi có làng nghề truyền thống.
- Người dân ở vùng có các làng nghề truyền thống.
- Khách du lịch tới thăm quan các làng nghề.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
3
1.3.1.2 Đối tượng khảo sát
- Ngành du lịch nói chung và DLLN nói riêng ở tỉnh Bắc Ninh.
- Các nghề và làng nghề truyền thống tỉnh Bắc Ninh.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Tìm hiểu về TNDLLN tỉnh Bắc Ninh; sự phát triển
DLLN ở các làng nghề truyền thống tiêu biểu của tỉnh.
- Phạm vi về thời gian: Các thông tin, dữ liệu về thực trạng phát triển du lịch
được thu thập từ năm 2009-2011.
Đề tài được tiến
hành nghiên cứu từ tháng 10/2011-10/2012
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được tiến hành ở một số làng nghề
truyền thống tiêu biểu: Làng gốm Phù Lãng, làng tranh tre Xuân Lai, làng đúc đồng
xuyên
của mình) trong khoảng thời gian đã được tổ chức du lịch quy định trước, mục đích
của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi của
vùng tới thăm” (Nguyễn Cao Thường, Tô Đăng Hải, 1995).
Khái niệm về du lịch được sử dụng rộng rãi hiện nay thường dựa vào sự
chuyển động của con người trên một khoảng cách nơi xuất
phát và nơi đến, thời
gian và mục đích chuyến đi. Vì vậy, thuật ngữ du lịch là chuyển động của con người
đã được Tổ chức Du lịch thế giới và các nước Mỹ, Anh, Canada, Úc, chấp thuận
[Nguyễn Cao Thường, Tô Đăng Hải (1995)]. Nhưng điều này gây ra những khó
khăn về thông tin thống kê cho các học giả khi sử dụng để phát triển cơ sở dữ liệu,
mô
tả hiện tượng du lịch và phân tích nó.
Ở Việt Nam, khái niệm du lịch đã được đưa ra tại khoản 1 điều 4 Luật Du
lịch năm 2005 quy định: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của
con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham
quan , tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong khoảng thời gian nhất định”.
Bản chất của du lịch là “ngành kinh tế dịch
vụ”, đây là một quan niệm mới
nó có ý nghĩa về nhận thức, về quản lý, về tổ chức hoạt động. Dịch vụ du lịch là
một loại hình dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu cho khách hàng du lịch trong suốt
thời gian đi du lịch. Du lịch một mặt mang ý nghĩa thông thường việc đi lại của con
người với mục đích nghỉ ngơi giải trí.Mặt khá
c, du lịch là hoạt động gắn chặt với
kết quả kinh tế, sản xuất, tiêu thụ do chính nó tạo ra. Dịch vụ du lịch là giữa “sản
xuất” và “tiêu thụ” được thực hiện ở cùng một thời điểm ”sản xuất” không phải lưu
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
5
tài
nguyên để phát triển du lịch, cần thiết phải đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng như giao
thông, điện nước, bưu chính viễn thông, nhờ phát triển du lịch sẽ góp phần làm thay
đổi bộ mặt vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn và làm giãn dân từ các khu dân cư
tập trung từ các đô thị ra các vùng du lịch.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
6
Phát triển du lịch quốc tế là phương tiện quảng bá hữu hiệu cho đất nước làm
du lịch và mở rộng củng cố mối quan hệ kinh tế đầu tư quốc tế. Du lịch nội địa phát
triển tạo điều kiện để tái sản xuất sức lao động. Thông qua du lịch, con người mở
mang thêm kiến thức, đáp ứng được lòng ham hiểu biết, góp phần hình thành những
ứơc mơ sá
ng tạo mới.
Phát triển du lịch còn tăng cường mở rộng giao lưu văn hoá thông qua các
cuộc giao tiếp giữa khách du lịch và người bản xứ hiểu biết lẫn nhau về lịch sử, văn
hoá, phong tục tập quán, đạo đức lối sống, chế độ xã hội.
Du lịch là phương tiện giáo dục lòng yêu nước, yêu thiên nhiên từ đó người
dân nâng cao truyền thống dân tộc và giữ gìn bản sắc văn
hoá dân tộc.
Du lịch góp phần bảo tồn các di sản văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trường. Du
lịch nông thôn có ý nghĩa quan trọng trong việc giáo dục nâng cao hiểu biết của du
khách về môi trường tự nhiên, qua đó tạo ý thức tham gia của khách du lịch vào vịêc
bảo tồn, góp phần bảo vệ và phát triển bản sắc văn hoá.
Du lịch nông thôn là loại hình du lịch khai thác những giá trị tự nhiên và văn
hoá làng quê để hấp dẫn t
hu hút khách, vì vậy nó có ý nghĩa rất lớn.
Du lịch nông thôn luôn hướng tới việc huy động tối đa sự tham gia của người dân địa
phương vào các hoạt động như làm vai trò hướng dẫn viên cho khách, làm việc tại các nhà
khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du
lịch” [Nguyễn Cao Thường, Tô
Đăng Hải (1995)].
Tài nguyên du lịch bao gồm: tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du
lịch nhân văn đang được khai thác và chưa đựơc khai thác.
+ Tài nguyên du lịch tự nhiên: gồm các yếu tố địa chất, địa hình địa mạo, khí
hậu thuỷ văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể sử dụng phục vụ mục đích
du lịch.
+ Tài nguyên du lịch nhân văn: gồm truyền thống văn hoá, các yếu tố văn hoá
,
văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao
động sáng tạo của con người và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác có thể sử
dụng cho mục đích du lịch. Tài nguyên có nguồn gốc nhân tạo, nghĩa là những của cải
vật chất và của cải tinh thần do con người sáng tạo ra từ xưa đến nay, có thể xây dựng
thành các sản phẩm du lịch thì được gọi là
tài nguyên du lịch nhân văn.
- Tài nguyên du lịch làng nghề: Từ khái niệm về tài nguyên du lịch, chúng ta có
thể hiểu về tài nguyên du lịch làng nghề: thuộc tài nguyên du lịch nhân văn, gồm các
truyền thống văn hóa ở các làng nghề, các di tích lịch sử ở các làng nghề; công trình lao
động sáng tạo của con người ở các làng nghề chính là các nghề truyền thống có thể xây
dựng thành các sản phẩm du lịch.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
8
2.1.1.4 Nội dung khai thác, quản lý, phát triển TNDL
* Nội dung khai thác TNDL:
Khai thác TNDL thực chất là việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch tổ chức và
sử dụng có hiệu quả các giá trị của các tài nguyên phục vụ vào mục đích phát triển
du lịch bền vững không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của thế hệ
Deleted: Pa
g
e Break
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
9
+ Quản lý theo ngành:
Đề xuất ra các chủ trươn, chính sách khai thác TNDL; xây dựng kế hoạch
khai thác TNDL, đề xuất các nhiệm vụ đầu tư, tôn tạo tài nguyên và giám sát thực
hiện; quản lý quy hoạch và đầu tư xây dựng các công trình theo quy hoạch như quy
hoạch không gian, kiến trúc, cảnh quan, vị trí tiêu chuẩn, cấp hạng, quy mô các
công trình; quản lý đầu tư bảo tồn các nguồn TNDL; quản lý các nguồn tài chính
trong khai thác sử dụng các nguồn TNDL.
Các hoạt động quản lý theo ngành cần phải có sự phối hợp liê
n ngành bảo
đảm phương hướng phát triển của ngành theo chiến lược chung, nhằm nâng cap
hiệu lực quản lý.
+ Quản lý theo lãnh thổ:
Quản lý theo lãnh thổ do chính quyền địa phương các cấp quản lý có nhiệm
vụ xây dựng quy hoạch và kế hoạch quản lý khai thác TNDL trên địa bàn lãnh thổ,
không phân biệt kinh tế trung ương và kinh tế địa phương; xây dựng và quản lý kết
cấu hạ tầng cho kinh doanh và đời sống dân cư sống trên
lãnh thổ; tổ chức điều hòa
phối hợp sự hợp tác, liên kết liên doanh giữa các đơn vị kinh tế - văn hóa xã hội trên
lãnh thổ nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên trên lãnh thổ.
* Nội dung phát triển TNDL
Phát triển TNDL là hoạt động bảo tồn, phát triển tài nguyên trong quá trình
khai thác và sử dụng phục vụ cho mục đích phát triển du lịch sao cho không những
không làm giảm giá trị vốn có của nó mà phải làm tăng giá trị của
tồn tôn tạo các công trình văn hoá phi vật thể có giá trị tham quan du lịch ở làng,
xã ). Phát triển du lịch bền vững phải gắn liền với phát triển tài nguyên môi trường
bền vững
nhằm đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến
khả năng đáp ứng các nhu cầu của thế hệ mai sau.
Như vậy phát triển TNDL bền vững đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ
giữa 3 yếu tố: quản lý, khai thác sử dụng và tôn tạo phát triển trên nguyên tắc
chung của phát triển du lịch bền vững. P
hát triển TNDL bền vững sẽ đảm bảo
các dạng TNDL đựơc sử dụng trong khả năng tự phục hội của tài nguyên cả về
số lượng và chất lượng, các dạng tài nguyên không tái tạo phải được sử dụng tiết
kiệm và hợp lý nhất, góp phần tích cực cho phát triển du lịch bền vững, không
làm ảnh hưởng đến khả năng hỗ trợ các hoạt động phát triển kh
ác (Nguyễn Cao
Thường, Tô Đăng Hải, 1995).
Hiện nay du lịch bền vững đang đứng trước thử thách là cần phát triển các
sản phẩm du lịch có chất lượng, có khả năng thu hút cao song không làm ảnh hưởng
xấu đến môi trường tự nhiên và văn hoá bản địa, thậm chí còn phải có trách nhiệm
bảo tồn và phát triển chúng. Tổ chức Du lịch thế giới đã xác định: ”các sản phẩm du
lịch bền vững
là các sản phẩm được xây dựng phù hợp với môi trường, cộng đồng
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
11
và các nền văn hoá, nhờ đó sẽ mang lại lợi ích chắc chắn chứ không phải là hiểm
hoạ cho phát triển du lịch” (Nguyễn Cao Thường, Tô Đăng Hải, 1995).
Nơi có TNDL thường liên quan đến người dân trong vùng, nên việc duy trì
phát triển TNDL bền vững cần phải đảm bảo các yêu cầu: bảo tồn các giá trị tài
nguyên; đảm bảo cuộc sống ổn định cho người dân; tài nguyên đựơc phát triển hiệu
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
12
quan hệ chặt chẽ với nhau theo hướng thuận nghịch, đó là: khai thác tài nguyên
muốn đạt hiệu quả không chỉ khai thác đúng hướng mà đi đôi với nó có cơ chế quản
lý phù hợp mới có ý nghĩa thúc đẩy tích cực cho việc khai thác hiệu quả và tài
nguyên phát triển bền vững, ngược lại nếu khai thác tràn lan, thiếu sự quản lý hoặc
buông lỏng quản lý thì không hiệu quả về kinh tế và tài nguyên không được bảo tồn
phát triển. Hoặc
khai thác có thể là đúng hướng nhưng cơ chế quản lý không phù
hợp thì sẽ tạo lực cản của sự phát triển.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay cần phải có chiến lược khai thác quản
lý tốt nguồn tài nguyên, phát triển du lịch đúng hướng, vừa phát triển kinh tế, vừa
giữ gìn cảnh quan môi trường, lành mạnh quan hệ xã hội và đảm bảo an ninh quốc
gia, góp phần vào chiến lược p
hát triển toàn diện kinh tế xã hội nông thôn Việt Nam
(Vũ Tuấn Cảnh, 1999).
Tóm lại, tác động giữa khai thác, quản lý và phát triển TNDL với phát triển
kinh tế xã hội nông thôn có mối quan hệ biện chứng. Tác động này biểu hiện rõ hơn
trong mối quan hệ giữa việc bảo vệ và phát huy các giá trị thiên nhiên, giá trị văn
hóa. Phát triển du lịch nói chung và du lịch làng nghề nói riêng tác động trực tiếp và
gián tiếp đến phát triển của các làng nghề, đó
là doanh thu từ du lịch dịch vụ được
sử dụng trong mọi hoạt động kinh tế xã hội ở nông thôn, khôi phục các ngành nghề
thủ công mỹ nghệ, kéo theo sự phát triển của các ngành nông nghiệp, ngư nghiệp.
Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực còn có những tác động tiêu cực do
phát triển du lịch mang lại đến các làng nghề. Nguyên nhân chính của những tác
động tiêu cực là do quản lý khai thác tài nguyên chưa chặt chẽ, chưa thống nhất. Do
vậy, cần q
uản lý khai thác tài nguyên hợp lý. Nếu khai thác phù hợp với khả năng
phát triển của nông thôn. Các làng nghề truyền thống cũng chịu sự tác động mạnh
mẽ của nền nông nghiệp và nông thôn Việt Nam với những đặc trưng của văn hóa
lúa nước, và nền kinh tế hiện vật, sản xuất n
hỏ, tự cấp tự túc.
Xét về mặt định lượng, làng nghề là những làng có đại đa số người chuyên
làm nghề thủ công nghiệp và sống chủ yếu bằng nguồn thu nhập từ nghề đó. Tiêu
chí để xem một cách cụ thể đối với làng nghề điển hình là: Số hộ chuyên làm một
hoặc nhiều nghề chiếm từ 40 – 50%; thu nhập từ nghề thủ côn
g chiếm > 50% tổng
giá trị sản lượng của làng (Bùi Văn Vượng, 2002).
Tuy nhiên, những tiêu chí này chỉ có ý nghĩa tương đối về mặt định lượng.
Hiện nay, mỗi làng nghề có sự khác nhau về quuy trình công nghệ, tính chất sản
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
14
phẩm và số người tham gia vào quy trình sản xuất. Do vậy, sự phát triển của các
làng nghề thường khác nhau và có sự biến động khác nhau trong từng thời kỳ.
Hiện nay, khái niệm làng nghề đã được mở rộng hơn, cùng với sự phát triển
của khoa học kỹ thuật, công nghệ và sự phân công lao động. Khái niệm làng nghề
không chỉ bó hẹp ở những làng chỉ có các hộ chuyên làm nghề thủ công. Điều này
có thể đư
ợc hiểu ở hai góc độ: Thứ nhất: Công nghệ sản xuất không hoàn toàn là
công nghệ thủ công như trước đây, mà ở nhiều làng nghề đã có áp dụng công nghệ
cơ khí và bán cơ khí. Thứ hai: trong các làng nghề, khi sản xuất phát triển ở mức
độ cao hơn thì sẽ làm nảy sinh sự phát triển của nhiều ngành nghề khác nhằm phục
vụ cho nó. do vậy, sẽ xuất hiện nhiều người chuyên làm dịch vụ cung cấp
nguyên
vật liệu và tiêu thụ sản phẩm cho các hộ và các cơ sở chuyên làm nghề thủ công. Từ
đó, hình thành những làng nghề mới với mô hình kết hợp nhiều nghề, điển hình là
- Làng một nghề là làng duy nhất có một nghề xuất hiện và tồn tại hoặc c
ó
một nghề chiếm ưu thế tuyệt đối, các nghề khác chỉ có ở một vài hộ hoặc không
đáng kể.
- Làng nhiều nghề là những làng nghề xuất hiện và tồn tại nhiều nghề, có tỷ
trọng các nghề chiếm ưu thế gần tương đương nhau.
- Làng nghề truyền thống là những làng nghề xuất hiện từ lâu đời trong lịch
sử và tồn tại cho đến ngày
nay, như làng gốm Bát Tràng, làng gỗ Đồng Kỵ (Bắc
Ninh)
- Làng nghề mới là những làng nghề xuất hiện do sự phát triển lan tỏa của
các làng nghề truyền thống trong những năm gần đây, đặc biệt trong thời kỳ đổi
mới chuyển sang nền kinh tế thị trường.
Như vậy, làng nghề thủ công truyển thống là một kiểu làng nghề truyền
thống, thườn
g có nhiều người dân làm nghề cổ truyền hoặc một vài dòng họ chuyên
làm nghề lâu đời theo kiểu cha truyền con nối.
Hiện nay, trên cả nước có khoảng hơn 300 làng nghề thủ công truyền thống,
nó phát triển và phân bố rộng khắp các địa phương. Có sự phân bố này là nhằm khai
thác và phát huy các thế mạnh đặc thù của từng vùng, miền để từ đó góp phần đa
dạng hóa những sản phẩm và tạo ra những
giá trị độc đáo riêng. Do vậy, chúng có
những đặc trưng và vai trò nhất định.
b. Du lịch làng nghề
“Du lịch làng nghề” là một khái niệm mới. Tuy vậy, ít nhất cũng có một cách
hiểu thông thường về “du lịch làng nghề”rằng đó là một loại hình du lịch thuộc
nhóm các loại hình được phân loại theo môi trường tài nguyên. Vấn đề đặt ra là làng
nghề thuộc loại môi trường tài nguyên du lịch nào. Việc làm rõ vấn đề này giúp ta
xác định
du lịch làng nghề thuộc loại hình du lịch nào.
- Du lịch nông thôn (hay đồng quê, thôn quê)
- Du lịch văn hoá
- Du lịch sinh thái (Phạm Quốc Sử, 2007)
Riêng đối với du lịch sinh thái, mặc dù đã có ý kiến cho rằng đó không phải
là một loại hình du lịch, mà là một quan điểm phát triển du lịch nhằm hạn chế đến
mức thấp nhất những ảnh hưởng xấu của hiện tượng
này đến môi trường tự nhiên
(Phạm Quốc Sử, 2007, tr65). Song theo tôi, du lịch sinh thái vừa có thể hiểu là một
quan điểm phát triển du lịch (như ý kiến nêu trên), vừa có thể sử dụng để gọi tên