ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA S ư PHẠM
LÊ NGỌC HẠNH
NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC MÔN TIÊNG ANH TẠI TRƯỜNG
• • •
CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP I
LUẬN VÃN THẠC s ĩ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đặng Văn Cúc
Đ A ! H Ọ C Q U Ố C G IA HÀ NỘ I
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
V-Ld /AU (.
HÀ NỘI - 2007
NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VÃN
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
QTDH
Quá trình dạy học
QTGD
Quá trình giáo dục
GD
Giáo dục
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
HSSV
Học sinh - sinh viên
XH
TACB
Tiếng Anh cơ bản
TACN
Tiếng Anh chuyên ngành
CĐKTKTCNI Trường Cao Đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công
nghiệp I
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
3.1. Khách thê nghiên cứu 3
3.2. Đối tượng nghiên cứu 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động dạy 4
học ngoại ngữ.
4.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý 4
và các hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại Trường Cao đảng
Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I.
4.3. Nghiên cứu, đề xuất một sô biện pháp quản lý hoạt động dạy
học môn tiếng Anh của Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật
Công nghiệp I
5. Giả thuyết khoa học 4
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 4
6.1. Ý nghĩa khoa học 4
6.2. Ý nghĩa thực tiễn 4
7. Phương pháp nghiên cứu 4
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 4
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5
ỉ .3.2.2. Quản lý mục tiêu dạy học ngoại ngữ ở các trường Cao đẳng
và Đại học
1.3.2.3. Quản lý nội dung dạy học ngoại ngữ ở các trường Cao đẳng
và Đại học
1.3.2.4. Phương pháp dạy học ngoại ngữ ở các trường Cao đẳng và
Đại học
1.3.2.5. Kiểm tra - đánh giá hoạt động dạy học ngoại ngữ ở các
trường cao đẳng và đại học
1.3.2.6. Tổ chức quá trình dạy học ngoại ngữ
1.3.3. Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị thiết yếu cho việc dạy học
ngoại ngữ
1.3.4. Quản lý đội ngũ giáo viên
1.3.4.1. Quản lý các loại hồ sơ của giáo viên
1.3.4.2. Quản lý việc phân công giảng dạy
1.3.4.3. Quản lỷ việc thực hiện chương trình
1.3.4.4. Quản lý việc chuẩn bị lên lớp của giáo viên
1.3.4.5. Quản lý lên lớp của giáo viên
1.3.4.6. Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên
Tiểu kết Chươngl
Chương 2. THựC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN TIẾNG ANH TẠI TRƯỜNG CAO ĐANG k in h t ế k ỹ
THUẬT CÔNG NGHIỆP I
2.1. Vài nét về trường Cao đẳng Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật
Công nghiệp I
2.1.1. Nhà trường nói chung
2.1.1.ỉ. Vị trí, chức năng
2.1.1.2. Nhiệm vụ của trường
2.1.1.3. Loại hình đào tạo 41
2.1.1.4. Đội ngũ giáo viên 41
2.1.7.5. Công tác nghiên cứu khoa học 42
3.1.2. Mục tiêu giáo dục - đào tạo nói chung và mục tiêu dạy học 66
môn ngoại ngữ nói riêng
3.1.3. Lý luận khoa học sư phạm, những cách tiếp cận quản lý và 67
các thể c h ế - quy chế chuyên môn
3.1.4. Cơ sở thực tiễn 67
3.1.5. Dựa vào kinh nghiệm chuyên gia 67
3.2. Những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn 68
tiếng Anh ở trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I
3.2.1. Đổi mới mục tiêu dạy học 68
3.2.2. Đổi mới nội dung chương trình dạy học 70
3.2.3. Đổi mới phương pháp dạy học 71
3.2.4. Xây dựng k ế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên 76
môn, nghiệp vụ cho đội ngủ giáo viên
3.2.5. Quản lý các hoạt động sư phạm của giáo viên 78
3.2.6. Bồi dưỡng phương pháp học cho sinh viên 80
3.2.7. Cải tiến công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HSSV 82
3.2.8. Táng cường trang bị cơ sở vật chất và thiết bị thiết yếu phục 87
vụ cho việc dạy học nói chung và môn tiếng Anh nói riêng
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 89
3.4. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ 93
1. Kết luận 93
2. Khuyến nghị 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hom bao giờ hết thế giới ngày nay đang chứng kiến sự biến đổi vô
cùng to lớn của xã hội loài người với đặc trưng là: toàn cầu hoá, công nghệ
thông tin, xã hội học tập. Có thể nói, sự toàn cầu hoá, sự đổi mới công
thống giáo dục quốc dân, cụ thể: Đổi mới việc dạy và học ngoại ngữ trong
hộ thống giáo dục quốc dân theo hướng cung cấp cho thế hệ trẻ một phương
tiện giao tiếp, học tập và làm việc hữu hiệu trong môi trường đa ngôn ngữ
của xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hoá,
Hiện đại hoá đất nước. Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã có Đề án Giảng
dạy, học tập ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam giai
đoạn 2004 - 2015 (Dự thảo 9/2004).
Trường Cao Đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I được thành lập
theo Quyết định số 478/TTg ngày 24 tháng 7 năm 1996 của Thủ tướng
Chính phủ, trên cơ sở nâng cấp Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Công
nghiệp nhẹ - tiền thân là Trường Trung cấp Kỹ thuật III được thành lập năm
1956. Trường có đội ngũ trên 300 giáo viên chính thức, trong đó có 45%
giáo viên có trình độ thạc sĩ và tiến sĩ. Nhà trường được giao nhiệm vụ: Đào
tạo nguồn nhân lực cho ngành Công nghiệp từ công nhân kỹ thuật, trung
học chuyên nghiệp đến cao đẳng và đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ công
nhân viên; Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, phục vụ phát
triển kinh tế xã hội. Nhà trường đã có bề dày kinh nghiệm trong đào tạo cán
bộ kỹ thuật và kinh tế trình độ cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và công
nhân kỹ thuật chất lượng cao. Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội
nhập quốc tế cùng với sự đổi mới về công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông
tin, Nhà trường đang phải đối mặt với những thách thức vô cùng to lớn.
Việc tiếp nhận, ứng dụng các công nghệ mới đã tạo nên sự thay đổi quan
trọng về trình độ công nghệ của toàn ngành Công nghiệp, đòi hỏi cần nâng
cao kỹ năng, trình độ của đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và cán bộ quản
2
lý. Ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng là công cụ để giúp họ nâng
cao kỹ năng và trình độ của mình.
Trên thực tế, mặc dù tiếng Anh được giảng dạy khá lâu và đặc biệt
được quan tâm ở Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I, song
kếl quả thì chưa khả quan: HSSV sau khi hoàn thành môn tiếng Anh ở nhà
ngoại ngữ
4.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý và các
hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ
thuật Công nghiệp I
4.3. Nghiên cứu, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học
môn tiếng Anh của Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I
5. Giả thuyết khoa học
Chất lượng của môn tiếng Anh ở trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật
Công nghiệp I còn có nhiều hạn chế. Nếu xây dựng và áp dụng một cách
linh hoạt, sáng tạo và đồng bộ các biện pháp quản lý mang tính hê thống có
tính khả thi và hiệu quả sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn này.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại
Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Thông qua việc tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, đánh giá những mặt
mạnh, mặt yếu trong quản lý hoạt động dạy học của Trường Cao đẳng Kinh
tế Kỹ thuật Công nghiệp I sẽ phát hiện được nguyên nhân liên quan đến
chất lượng dạy học chưa cao, từ đó đề xuất những biện pháp quản lý phù
hợp với thực tế của Trường.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Tìm hiểu khái niệm, thuật ngữ có liên quan.
- Nghiên cứu các văn bản, các chủ trương, chính sách của Nhà nước,
4
Bộ, Ngành, Địa phương có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Tham khảo các bài luận văn cùng chuyên ngành và các bài giảng
của các giáo sư, tiến sĩ về quản lý giáo dục.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
nói của nhau đã trở thành một điều kiện không thể thiếu được để phát triển
các mặt hoạt động kể trên của mỗi đất nước. Do đó việc dạy học ngoại ngữ
nói chung và việc đưa tiếng nước ngoài vào chương trình giáo dục phổ
thông nói riêng đang là một nhu cầu cấp bách của mỗi nước.
Nhận thức được tầm quan trọng của ngoại ngữ, từ cuối những năm
60, đầu những năm 70, Đảng và Nhà nước ta đã rất quan tâm đến dạy học
ngoại ngữ trong nhà trường và đã có nhiều chỉ thị đẩy mạnh việc dạy học
ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân nước ta nhằm đáp ứng được
nhu cầu xã hội.
Ngày 11 tháng 4 năm 1968, Thủ tướng Chính phủ đã ra chỉ thị số
43/TTg về phương hướng và nhiệm vụ dạy học ngoại ngữ ở các trường đại
học, trung học chuyên nghiệp và các trường phổ thông.
Ngày 7 tháng 9 năm 1972, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số
251-TTg về việc cải tiến và tăng cường công tác dạy học ngoại ngữ ở các
trường phổ thông.
Điều 7 của Luật Giáo dục (2005) cũng khẳng định vị trí quan trọng
của ngoại ngữ trong nội dung học vấn phổ thông và đề ra yêu cầu bảo đảm
cho học sinh có kiến thức cơ bản về ngoại ngữ.
Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội khoá 10 về đổi mới
chương trình giáo dục phổ thông đã yêu cầu xây dựng đề án dạy học ngoại
6
ngữ ở trường phổ thông đến năm 2010.
Ngày 11 tháng 6 năm 2001, Thủ tướng Chính phủ đã ra chỉ thị số
14/2001/CT-TTg về đổi mới chương trình và sách giáo khoa phổ thông,
trong đó yêu cầu xây dựng đề án “Giảng dạy, học tập ngoại ngữ trong
trường phổ thông”.
Những năm gần đây, các nhà khoa học, các nhà quản lý và các giáo
viên đã đề cập nhiều đến thực trạng việc dạy và học ngoại ngữ và đổi mới
các PPDH nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học
ngoại ngữ. Trong số đó có thể kể đến các bài:
nghĩa của mình họ đều dựa trên lĩnh vực quản lý mà họ hướng tới. Theo
C.Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến
hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để
điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung
phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản suất khác với sự vận động
của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều
khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng.” [61, tr.23]
* Quan niệm về quản lý của các tác giả nước ngoài:
- Nhà thực hành quản lý lao động và nghiên cứu quá trình lao động
F.Taylor cho rằng: "Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần
làm và làm cái đó bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất" [21, tr.100]
- Với nhà lý luận quản lý kinh tế người Pháp, H. Fayol thì "Quản lý
là sự dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra. Đó
chính là các chức năng cơ bản của nhà quản lý" [21, tr.106]
- Theo tác giả người Mỹ, H.Koontz và những người khác: “Quản lý là
thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với
nhau trong các nhóm, có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã
định” [62, tr. 19]
* Quan niệm về quản lý của các tác giả Việt nam
- Theo PGS.TS. Nguyên Thị Mỹ Lộc và TS. Nguyễn Quốc Chí định
8
nghĩa về quản lý là "tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản
lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) - trong một tổ
chức- nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích tổ chức" [7,
tr.l]. Hiện nay, khái niệm này được định nghĩa một cách rõ hơn: "Quản lý
là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động
(chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra." [7, tr.l]
- Theo GS. Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa quản lý như sau: "Quản
lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể
những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được
vào đối tượng QL trên cơ sở quan hệ quyền lực tổ chức, quyền hạn hành
chính. Cơ sở của biện pháp này là dựa vào quy luật tổ chức, bởi lẽ bất cứ
một hệ thống nào cũng có quan hệ tổ chức. Trong đó người ta sử dụng
quyền uy và sự phục tùng trong bộ máy này. Khi sử dụng biện pháp hành
chính-tổ chức, chủ thể QL phải nắm chắc các văn bản pháp lý, biết rõ giới
hạn, quyền hạn trách nhiệm. Các quy định phải bảo đảm tính khoa học và
thực tiễn, phải kiểm tra và nắm được thông tin phản hồi.
- Biện pháp kinh tế: là cách tác động của chủ thể QL vào đối tượng
QL thông qua lợi ích kinh tế. Cơ sở của biện pháp này là dựa vào quy luật
kinh tế, thông qua quy luật này để tác động tới tâm lý của đối tượng. Nội
dung của biện pháp này là nhà quản lý đưa ra các nhiệm vụ, kế hoạch
tương ứng với các mức lợi ích kinh tế. Đối tượng bị QL có thể lựa chọn
phương án thích hợp để vừa đạt được mục tiêu của tập thể vừa đạt được lợi
ích kinh tế của cá nhân. Khi sử dụng biện pháp này cần tránh dẫn đến chủ
nghĩa thực dụng hay sự mất đoàn kết nếu thiếu công bằng.
- Biện pháp tâm lý -giáo dục: là cách tác động vào đối tượng QL thông qua
tâm lý, tình cảm, tư tưởng con người. Cơ sở của biện pháp này dựa vào quy luật
tâm lý con người và chức năng tâm lý của con người. Nội dung của biện pháp này
là kích thích tinh thần tự giác, sự say mê của con người. Muốn QL thành công
người QL cần phải hiểu rõ tâm lý của bản thân mình và của đối tượng QL.
10
Tóm lại, quản lý vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật.
Các nhà quản lý cần phải biết vận dụng các biện pháp quản lý một cách linh
hoạt, sáng tạo và mềm dẻo để xử lý các tình huống cụ thể trong một môi
trường luôn biến đổi. Điều này đòi hỏi sự khôn ngoan, tinh tế của các nhà
QL để đạt được mục đích. Ngày nay, trước yêu cầu đổi mới của nền kinh tế
- xã hội nói chung, càng đòi hỏi các nhà quản lý phải đưa ra được các biện
pháp quản lý sự thay đổi một cách tài tình, khéo léo.
1.2.2.3. Các chức năng của quản lý
Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của
hợp lôgíc. Đây gọi là bước phân công lao động.
+ Kết hợp các nhiệm vụ một cách lôgíc và hiệu quả. Đây là bước
phân chia bộ phận.
+ Thiết lập một cơ chế điều phối. Sự liên kết hoạt động của các cá
nhân, các nhóm, các bộ phận một cách hợp lý sẽ tạo điều kiện giúp đạt
được các mục tiêu của tổ chức một cách dễ dàng và hiệu quả hơn.
+ Theo dõi đánh giá tính hiệu nghiệm của cấu trúc tổ chức và tiến
hành những điều chỉnh cần thiết.
- Chỉ đạo còn có tên gọi khác là quá trình chỉ đạo hay tác động. Dù
dưới tên gọi nào thì chỉ đạo bao gồm việc liên kết, liên hệ với người khác và
động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được các mục
tiêu của tổ chức, hay nói cách khác, chỉ đạo là khả năng gây ảnh hưởng,
động viên và chỉ dãn/chỉ thị người khác nhằm đạt đến mục tiêu mong
muốn. Tất nhiên, việc chỉ đạo không chỉ bắt đầu khi việc lập kế hoạch và
thiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó thấm sâu, ảnh hưởng quyết định tới hai
chức năng kia.
Chỉ đạo tập trung vào các ưu tiên sau:
+ Nhận thức, lĩnh hội quan điểm, xây dựng tầm nhìn, lý tưởng, sứ
mệnh của hệ thống.
+ Làm sáng tỏ được thực trạng vận động của hệ thống (gồm phân tích
12
các mâu thuẫn quá trình phát triển), phát hiện ra nhân tố mới.
+ Tổng kết được quy luật, tính quy luật xu thế phát triển của hệ thống.
+ Đề xuất các phương án chiến lược phát triển hệ thống.
- Kiểm tra là chức năng cuối cùng trong 4 chức năng cơ bản của quản
lý. Kiểm tra đề cập đến các phương pháp và cơ chế được sử dụng để đảm
bảo rằng các hành vi/hoạt động và thành tựu phải tuân thủ phù hợp với mục
tiêu, kế hoạch và chuẩn mực của tổ chức.
Kiểm tra trong hoạt động quản lý là một nỗ lực có hộ thống nhằm
xác định những chuẩn mực (tiêu chuẩn) thành tựu khi đối chiếu với các mục
giáo dục cũng cần được quản lý. Quản lý giáo dục có thể được hiểu là quản
lý quá trình GD-ĐT trong đó bao gồm quá trình dạy học diễn ra ở các cơ sở
giáo dục khác nhau hay là quản lý một hệ thống các cơ sở giáo dục đóng trên
địa bàn dân cư. Có nhiều định nghĩa về quản lý giáo dục như sau:
- Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Nguyễn Quốc Chí cho rằng: "Quản
lý giáo dục là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách
quan của các cấp quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục
nhằm làm cho hệ thống đạt được mục tiêu của nó" [5].
- Theo GS. Nguyễn Ngọc Quang, “Quản lý giáo dục là hệ thống có
mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ
vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng thể hiện được tính chất của
nhà trường XHCN Việt nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học-giáo
dục thế hệ trẻ; đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới
về chất" [45, tr.35].
Tóm lại, quản lý giáo dục có thể được hiểu một cách đơn giản là quá
trình vận dụng những nguyên lý, phương pháp, khái niệm , của khoa học
quản lý vào một lĩnh vực hoạt động cụ thể, một ngành chuyên biệt - ngành
giáo dục. Hệ thống quản lý giáo dục bao gồm các thành tố:
- Chủ thể quản lý giáo dục: Là hệ thống quản lý giáo dục các cấp từ
trung ương đến địa phương.
14
- Đối tượng/ Khách thể quản lý giáo dục:
+ Điều kiện cơ sở vật chất, nguồn lực cho giáo dục.
+ Quá trình giáo dục.
+ Con người tham gia hoạt động giáo dục.
- Cơ chế quản lý giáo dục, gồm các cơ chế chính thức và không chính thức:
+ Cơ chế chính thức là những quy định đã thành văn bản mang tính
pháp lý, được thực hiện nhằm duy trì quan hệ giữa chủ thể và khách thể do
Nhà nước, Bộ Giáo dục - Đào tạo và các cơ quan chức năng có thẩm quyền
được Bộ uỷ quyền ban hành.
kiện phát triển. Thực chất của quá trình QLNT là quá trình tổ chức, chỉ đạo,
điều hành, kiểm tra hoạt động giảng dạy của thầy và hoạt động học tập của
trò, đồng thời quản lý những điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và tinh thần
cho quá trình dạy- học nhằm đạt được mục đích của giáo dục đào tạo.
Quá trình giảng dạy, học tập trong nhà trường cần được vận hành
đồng bộ trong sự kết hợp chặt chẽ các thành tố chủ yếu của nhà trường với
nhau trong môi trường nhà trường và môi trường xã hội. Do vậy, cho dù chỉ
quản lý việc thực hiện phương pháp giảng dạy trong trường, nhà quản lý
vẫn cần phải quan tâm đến các thành tố khác trong hệ thống nhà trường.
Dưới đây là mô hình khái quát các thành tố trong một nhà trường,
dựa trên tập bài giảng Phát triển nhà trường: Một số vấn đề lý luận và
thực tiễn của PGS.TS. Đặng Quốc Bảo.
Tóm lại, “Quản lý nhà trường là một quá trình tác động có ý thức
(Tác động thông qua các chức năng quản lý, theo các nguyên tắc định
hướng vào mục tiêu giáo dục, bằng các biện pháp quản lý hợp với các đối
tượng quản lý ) của bộ máy quản lý nhà trường lên khách thể quản lý (Mọi
người tham gia quá trình giáo dục và đào tạo của nhà trường, các nguồn lực,
điều kiện cho hoạt động giáo dục đào tạo của nhà trường)” làm cho các thành
16
tố trong một nhà trường vận hành, liên kết chặt chẽ với nhau nhằm đưa những
kết quả quản lý đạt được mục đích và chất lượng, hiệu quả mong muốn.
Sơ đổ 1.1. Các thành tố trong quản lý nhà trường
(M: Mục tiêu, N: Nội dung, P: Phương pháp, Th: Thầy, Tr: Trò)
Mỏi trường quốc tế
____________________________
Môi trường: Kt, Vh, Xh, Gia đình, sx, Kinh doanh
Hình thức
tổ chức / m \ Điều kiện
/
Nhà trường\ Tr
của khái niệm và lôgíc sư phạm của tâm lý học lĩnh hội.
2) Cấu trúc của quá trình dạy học có thể diễn tả trực quan bằng sơ đồ
dưới đây:
Sơ đổ 1.2. Cấu trúc chức năng của quá trình dạy học
Cấu trúc chức năng của quá trình dạy học
KHÁI NIỆM KHOA HỌC
DẠY
Truyền đạt
Điều khiển
Cộng tác
HỌC
Lính hội
Tự điều khiển
1.2.5.3. Quản lý quá trình dạy học
Quản lý QTDH là quản lý một quá trình xã hội, một quá trình sư phạm
đặc thù, nó tồn tại như là một hệ thống bao gồm nhiều thành tố cấu trúc.
Quản lý quá trình dạy học là "hệ thống những tác động có mục đích,
có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho quá trình dạy
học vận hành theo đường lối của Đảng, Nhà nước, thực hiện được những
yêu cầu của nền giáo dục xã hội trong việc đào tạo con người theo tiêu
18