Một số giải pháp hoàn thiện mô hình bán trú ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền trong giai đoạn hiện nay - Pdf 26

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Sư PHẠM
ĐÀO HỔNG TUYẾN
MỘT Sở GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN Mố HÌNH BẤN TRÚ
■ ■
ở CÁC TRƯỞNG TIỂU HỌC QUẬN NGÔ QUYỂN
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

m
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
M ã số : 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC sĩ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dần khoa học: GS.TS. NGUYEN đ ứ c c h ín h
1 J' K J V j - f ü o w m A
H A
' c ; ị I

ỉ AM "HÔNG
TIN
THI ĩ V

ỄN
I
■ V- to/ - S ỊO ( I
HÀ NỘI - 2009
LỞI CẢM ƠN
Tác gia cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể giang viên, cán
bộ, viên chức Khoa Sư phạm ĐHQG HN đã giúp đỡ và tạo điểu kiện thuận
lợi đê tác giá hoàn thành luận văn.
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết cm sâu sác tới GS.TS. Nguyễn Đức Chính,
người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện

Trung học phổ thông
THCS
Trung học cơ sở
TT
Thông tư
TTLT Thông tư liên tịch
TTg
Thủ tướng
UBND Uỷ ban nhân dân
PPDH
Phương pháp dạy học
ỌH
Quốc hôi
SGK
Sách giáo khoa
STT
SỐ thứ tự
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
Chương 2:THựC TRẠNG VỂ VIỆC Tổ CHỨC, QUẢN LÝ MÔ HÌNH
BÁN TRÚ CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NGÔ QUYỂN t h ành
PHỔ HẢI PHÒNG 33
2.1. Tổng quan vé các trường Tiểu học quận Ngô Quyển

33
2.2. Thực trạng về quản lý mô hình bán trú ở các trường tiểu học quận
Ngô Quyền 36
2.2.1 Quy mổ phát triển mô hình bán trú 36
2.2.2. Đội ngũ phục vụ nuôi bán trú
38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
PHU LUC
1. Lý do chọn đé tài
Giáo dục phổ thòng nước ta đang trong giai đoạn đổi mới mạnh mẽ, đổi mới
chương trình giáo dục, đa dạng hoá các hình thức đào tạo nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện ihế hệ trẻ, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực
phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phù hợp với thực tiễn và
truyền thống Việt Nam. Năm 1989 Bộ Giáo dục&Đào tạo có chủ trương cho các
Tinh, Thành phô' có đủ điều kiện về giáo viên, csvc có thể tổ chức cho học sinh
được học 2 buổi trong một ngày và ăn trưa, ngủ trưa tại trường.
Hải Phòng là một thành phố công nghiệp với nhiéu ngành nghề. Trong
những năm gần đây tốc độ đô thị hoá rất nhanh. Thời gian làm việc tại nhà
máy, công sở của phụ huynh học sinh không cho phép phụ huynh chăm sóc tốt
buổi trưa và đưa đón trẻ tới trường. Do vậy phụ huynh học sinh mong muôn
cho con mình được nhà trường tổ chức ăn trưa, ngủ trưa tại trường. Năm học
1989 - 1990 tại Hải Phòng đã có hai trường tiểu học tổ chức cho học sinh ăn
trưa, ngủ trưa tại trường đó là trường tiểu học Đinh Tiên Hoàng và trường tiểu
hộc dân lập Phù Đổng. Cụm từ “Mô hình bán trú” có từ năm đó đổ chí một
loại hình tổ chức cho học sinh tiểu học học 2 buổi trong một ngày và ăn trưa,
ngủ trưa tại trường. Đến nay sau 19 năm xây dựng và phát triển, vịéc cho học
sinh ăn trưa và ngủ trưa được đổng đảo cha mẹ học sinh đồng tình, đặc biệt là
tại tác quận nội thành trong đó có quận Ngô Quyền.
Tuy vậy việc học sinh học 2 buổi trong một ngày và ăn trưa, ngủ trưa tại
trường đứng trước nhiều khó khăn. Trong đó nổi lên hai vấn đề lớn:
Thú nhát lù khó khăn nảy sinh trong quá trình phút triển kinh t ế - xã hội:
- Việc tổ chức cho học sinh ăn trưa tại trường đòi hỏi nguồn thực phẩm an
toàr, chất lượng. Các cơ sở cung cấp rau sạch, thực phẩm sạch có độ tin cậy
khôig cao.
- Khẩu phần ăn của học sinh phải thật khoa học đủ cả về số lượng và chất
lươỉg cho học sinh tiêu học từ 6 tuổi đến 10 tuổi. Trong khi chưa có một kết

lý thuyết, khảo sát, phùn tích mô hình bán trú ở các trường tiểu học quận Ngỏ
2
Quyển, tìm ra giải pháp đê hoàn thiện mô hình bán trú là một việc làm cần
thiêt trong giai đoạn hiện nay. Với những lý do đó, tôi chọn đé tài nghiên cứu
cảu luận văn là: “Một số giải pháp hoàn thiện mô hình bán trú ở các trường
tiểu học quận Ngỏ Quyền trong giai đoạn hiện nay”.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mô hình bán trú ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền sẽ được nhận diện
một cách rõ nét, được hoàn thiện hơn và phát huy được hiệu quả trong công tác
quán lý trên các cơ sở lý luận và thực hiộn đồng bộ một số giải pháp cơ bản
được luận án nghiên cứu và đề xuất.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác nuôi, dạy bán trú ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền thành
phố Hải Phòng.
3.2. Đối tượng nghièn cứu
Các giái pháp hoàn thiện mô hình bán trú trong các trường tiểu học quận
Ngổ Quyển thành phố Hải Phòng.
4. Nhiệm vụ nghỉèn cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về mô hình bán trú.
Thực hiện các khảo sát để đánh giá thực trạng vẻ mô hình bán trú tại các
trường tiếu học quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng.
Tổ chức các buổi phỏng vấn kết hợp thực nghiệm để đề xuất một số giải
pháp cơ bản hoàn thiện mô hình bán trú tại các trường tiểu học quận Ngỏ
Quyền thành phố Hải Phòng.
5. Giả thuvét nghiên cứu
Nếu đề xuất một số giãi pháp hoàn thiện mô hình bán trú được áp dụng ớ
các trường tiểu học quận Ngô Quyén thành phố Hải Phòng thì chất lượng nuôi
và học của học sinh được nâng cao đáp ứng được mục tiêu đào tạo của giáo
dục tiểu học trong giai đoạn hiện nay.

trong một ngày, học sinh ăn trưa, ngủ trưa tại trường: nguồn nhân lực, nguồn
tài chính, cơ sở vật chất thiết bị
- Đánh giá kết quả và hiệu quả đào tạo mô hình bán trú.
- Đánh giá những hạn chế của công tác quản lý và đẻ xuất giải pháp hoàn
thiện mô hình bán trú.
Chọn mầu khảo sát:
- Để khảo sát mô hình bán trú ở các trường tiểu học quận Ngô Quyển
thành phố Hải Phòng, tác giả dã chọn mẩu khảo sát với 108 đối tượng là cán
bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường tiểu học.
7.3.2. Phương pháp phỏng vàn sáu
- Đế thu thập thông tin, tác giả đã thực hiện 24 cuộc phỏng vấn sâu với đối
tượng là các cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trực tiếp giảng dạy, quản lý
nuôi học sinh tại trường tiểu học.
- Để thực nghiệm các giải pháp, tác giả đã tham gia tổ chức một sô' buổi
tọa đàm khoa học, hội thảo khoa học tại các trường tiểu học trong quận Ngô
Quyén thành phố Hải Phòng với các đối tượng là các cán bộ quản lý, giáo viôn
nhân viên trực tiếp tham gia quản lý, dạy, nuôi học sinh với nội dung chính là
trao dổi vé tính khả thi của một số giải pháp hoàn thiện mô hình bán trú ở các
trường liểu học trong quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng.
7.3.3. Phương pháp hội đồng
Tổ chức các hội nghị bàn tròn để thảo luận, lấy ý kiến chuvên gia về một
số vấn đề thực tiễn, kinh nghiệm tổ chức, quản lý việc nuôi dạy ở các nhà
trường chất lượng cao về việc nuôi bán trú, những ý kiến vé nhóm giải pháp
nhằm hoàn thiện mô hình bán trứ trong 12 trường tiểu học quận Ngô Quyển
thành phố Hái Phòng.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận
vãn được trình bày trong ba chương:
5
Chương 1: Cơ sở lý luận vé tổ chức, quản lý mô hình bán trú ở các trường

trong quá trình quan lý, mỏ hình này ở các trường khác nhau, có sự khác nhau
phụ thuộc vào khả năng, kinh nghiệm của hiệu trướng từng trường. Mặc dù các
mô hình bán irú trong các trường tiếu học quận Ngỏ Quyẻn đã khá ổn định và
thu được kết quá nhất định nhưng hầu hết các trường đều coi đó là những “ Mô
7
hình thí điểm” và là một “giải pháp tình thê'” để cải thiện chất lượng nuôi, chất
lượng dạy. Chưa có trường nào tổng kết kinh nghiêm và xây dựng mô hình
quán lý bán trú.
Tinh hình nghiên cứu lý thuyết liên quan đến đé tài của luận văn có thể
phân ra thành một số nội dung sau đây:
Thứ nhất:
'Về vấn đề dạy buổi thức hai trong ngày, sở Giáo dục và Đào tạo thành
phô' Hải Phòng đã có hướng dẫn số 914/TH ngày 08 tháng 9 năm 2006, nội
dung của hướng dẫn quy định số tiết trong một tuần của từng môn học nếu dạy
6 buổi đến 10 buổi trong một tuần. Việc giúp học sinh hình thành những cơ sở
ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, thể chất, thẩm mỹ
thông qua các tiết dạy trên lớp và các hoạt dộng giáo dục ngoài giờ lên lớp đã
được ổn định vé nội dung, phương pháp và thu được kết quả rất khả quan. Tuy
nhiên nội dung này được hình thành phát triển thông qua việc nuôi thì chưa
được triển khai cụ thể, bài bản thống nhất trong toàn thành phố. Chưa có lớp
bồi dưỡng cho giáo viên, đội ngũ cô nuôi về kiến thức, nghiệp vụ để hoàn
thành nhiệm vụ giáo dục đạo đức, thẩm mỹ thông qua việc nuôi. Chưa có một
công trình nghiên cứu khoa học về nội đung này.
Thử hai:
Vé vấn đề ãn cho học sinh, qua khảo sát tại tất cả các trường cho thấy đây
là một khâu còn yếu trong mô hình bán trú. Muốn tổ chức cho học sinh ăn
khoa học, đủ lượng, đủ chất thì cần phải có một quy chuẩn khoa học vé số calo
cần thiết cho một học sinh cấp tiểu học trong một ngày, từ đó mới xây dựng
được một khẩu phần ăn khoa học trong một ngày, trong một tuần. Nguồn
lương thực, thực phẩm phải đảm bảo an toàn vệ sinh. Các món ăn phải được

cứu trong các trường tiểu học trong quận Ngô Quyển và thành phố Hải Phòng.
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý mô hình bán trú học sinh tiểu học
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.1. Khái niệm dạy-học trong trường tiểu học
Đê hiểu rõ hơn về dạy học ta cần hiểu khái niệm giáo dục. Giáo dục là
một quá trình tác động để hình thành nhân cách cho thể hệ trẻ theo mục đích
9
xã hội. Ngay từ khi xuất hiện trên trái đất, để tổn tại con người phải lao động.
Trong lao động và trong cuộc sống hàng ngày con người nhận thức thế giới
xung quanh, dần dần tích luỹ được nhiểu kinh nghiệm sớng, kinh nghiệm lao
động và chinh phục thiên nhiên. Từ đó nảy sinh nhu cầu truyén đạt những hiểu
biết ấy cho nhau. Khi đó xuất hiện hiộn tượng giáo dục. Lúc đầu giáo dục xuất
hiện như một hiện tượng tự phát, diễn ra đơn giản như quan sát, bắt chước. Sau
đó, giáo dục giáo dục trờ thành một hoạt động có ý thức. Con người dần dần
biết xác định mục đích, hoàn thiện vể nội dung và tìm ra các phương thức để tổ
chức quá trình giáo dục có hiệu quả. Ngày nay, giáo đục trở thành một hoạt
động được tổ chức đặc biệt, đạt tới trình độ cao, có chương trình, kế hoạch, có
nội dung, phương pháp hiện đại, diễn ra theo một nhịp độ khẩn trương và đã
trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của xã hội loài người.
Nghiên cứu giáo dục trong lịch sử nhân loại về tất cả các phương diện cho
thấy giáo dục có tính chất sau:
• Giáo dục lù một hiện tượng xã hội đặc biệt chỉ có ờ xã hội loại người.
Giáo dục xuất hiện, phát triển gắn bó với loài người, ở đâu có con người ở đó
có giáo dục. Khi nào còn con người khi đó còn giáo dục [13, tr. 8 ].
• Giáo dục là một hình thái ý thức xã hội, là hiện tượng văn minh của xã
hội loài người, vé bán chất, giáo dục là sự truyén đạt và tiếp thu kinh nghiệm
lịch sử xã hội của các thế hệ. v é mục đích, giáo dục là sự định hướng của thế
hệ trước cho sự phát triển của thế hệ sau. về phương thức, giáo dục là cơ hội
giúp mỗi cá nhân đạt tới hạnh phúc và là cơ sở đảm bảo cho sự kế thừa, tiếp
nôi và phát triển những thành quá văn hóa của xã hội loài người [13, tr. 8].

H ỉnh ỉ. ỉ: Mối quan hệ cơ bản vê lý luận dạy học.
Nôi đung<-
> Viêc day
[ 10, tr. 2 ]
ỉ 1
Theo tài liệu trên có các quan niệm vé nội dung dạy - học và phương pháp
dạy học:
• Quan niệm vé nội dung dạy - học:
Dạy - học truyền thòng
Dạy - học tích cực
Giáo viên xác định những nội
dung quan trọng, từ đó đề ra những
yêu cầu, các tiêu chuẩn, những điểu
bắt buộc. Sự lựa chọn nội dung thiên
về định hướng chuyên môn và là bắt
buộc.
Giáo viên điều khiển quá trình
dạy học, đưa ra những nội dung tiêu
biểu, then chốt cũng như những vấn
đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội.
Việc lựa chọn nội dung mang tính liên
môn và có sự thoả thuận của xã hội.
l 10, tr.7 ]
• Quan điểm về phương pháp dạy - học
Dạy - học truyền thống Dạy - học tích cực
Các phương pháp truyền thụ
và thông báo chiến ưu thế, định hướng
mục đích học tập và kiểm tra. Các
phương pháp nặng về định hưởng hiệu
quả truyền đạt.

sinh trở thành độc thoại.
Trong nhà trường tiểu học, hai chủ thể trên hoạt động có nội dung cụ thể
như sau:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
- Chủ thể của hoạt động là giáo viên,
người tổ chức mọi hoạt động học tạp
của học sinh. Người quyết định chất
lưựng giáo dục Ị13, tr. 53].
- Đối tượng của hoạt động dạy là hộ
thống kiến thức trong chương trình
tiểu học và sự phát triển trí tuệ nhân
cách của học sinh tiểu học [13, tr. 54]
- Mục đích: Giúp học sinh nắm vững
kiến thức và hình thành kỹ năng hoạt
- Chủ thể của hoạt động học ỉà học
sinh. Học sinh phải có mục đích, động
cơ học tập đúng. Có kế hoạch học tập
chủ động và tích cực thực hiện kế
hoạch đó. Người học quyết định chất
lượng học tập của mình [13, tr.56].
- Đối lượng của hoạt động học là hệ
thống tri thức trong chương trình tiểu
học và hệ thống kỹ năng tương ứng.
[13, tr. 56].
- Mục đích: Tiếp thu nền văn hoá
nhân loại để chuyển hoá thành trí tuệ
13
động từ đó phát triển trí tuệ và nhân
cách [13, tr. 55].

qua hệ thống các trường tiếu học trên toàn quổc nói chung và thành phố Hài
Phòng nói riêng đã từng bước đầu tư cơ sờ vật chất, các điều kiện đế chuyển
dần sang mô hình học 2 buổi/ngày nhàm đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện
theo mục tiêu mà Bộ GD&ĐT đã đề ra.
Hiện nay nước ta đang trên đà hội nhập phát triển đa dạng, nhiều thành
phần kinh tế, thu hút một nguồn lực lao động lớn. Đời sống nhân dân được
14
nùng cao và cải thiện đáng kể, mức sống và mức thu nhập cao nên đại đa sô
các gia đình khu vực thành thị có nguyện vọng cho con em mình được học bán
trú. Chính vì vậy, trong tình hình thực tế hiện nay, việc tổ chức cho học sinh
học 2 buổi/ngày kết hợp với bán trú là một chủ trương đúng đắn phù hợp với
nguyện vọng của cha mẹ học sinh, được đông đảo phụ huynh học sinh nhiệt
tình hường ứng. Do vậy những năm gần đây, bữa ăn bán trú không chi còn
phổ biến ờ các trường mầm non mà phổ biến ờ tất cả các trường tiểu học.
Như vậy, việc tổ chức cho học sinh bán trú tại trường đáp ứng được nhu
cầu thực tế của phụ huynh học sinh nhất là khu vực thành thị, các khu chế
xuất, khu công nghiệp. Trước hết giúp cha mẹ học sinh giảm bớt nỗi lo chăm
sóc con em mình trong khi bản thân họ đang là lực lượng lao động chính, đang
công tác tại các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp, tiểu thương thì thời
gian đối với họ là cả một vấn đề khó khăn. Thực tế cho thấy, không phải gia
đỉnh nào cũng có người giúp việc để đưa đón chăm sóc trẻ, cũng không phài
phụ huynh nào cũng có điều kiện đón và phục vụ cơm trưa cho trẻ khi điều
kiện công tác không cho phép. Cũng từ thực tế hiện nay cho thấy, ờ nhừng
trường có tổ chức bán trú thu hút sổ học sinh vào học đông hơn, phụ huynh có
nguyện vọng gửi con vào nhiều hơn so với những trường không tổ chức bán
trú. Như vậy việc tổ chức bán trú trong các nhà trường không chì đáp ứng yêu
cầu nguyện vọng cùa nhân dân mà nó còn góp phần giảm bớt khó khăn đế phụ
huynh học sinh yên tâm công tác, có điều kiện tăng năng suất lao động góp
phần giải bài toán an sinh xã hội.
Theo thống kê của Viện dinh dưỡng quốc gia, năm 2007 cà nước còn

thôn nơi điều kiện kinh tế còn khó khăn và các em học sinh thành thị nơi đời
sống kinh tế phát triển, chúng ta có thể khẳng định rằng nơi nào tổ chức bữa
ăn ớ nhà trường có đầy đù dinh duờng thì thể trạng của học sinh có sự khác
biệt với các trường khác. Sự khác biệt đó thể hiện ờ chỗ: nhờ bừa ăn học
đường có chất lượng tình trạng dinh dường được cải thiện, tầm vóc của trẻ
phát triển tốt hơn. Do trẻ khoè mạnh nên số ngày nghi học vì bệnh tật giảm
16
đáng kể, độ chuyên cần cao hơn chất lượng học tập tăng lên. Chính vì vậy chất
lượng của khẩu phần ăn không chì đóng vai trò quyết định sự phát triển tầm
vóc cùa trẻ mà nó còn đóng vai trò quvết định cho sự phát triển trí tuệ của trẻ.
Chúng ta không thể phát triển kinh tế và xã hội nếu không có những thế hệ có
thể lực tốt, trí tuệ minh mẫn. Muốn vậy thi ngay từ lúc còn nhỏ, các em cần
phải có bừa ăn học đường đầy đù dưỡng chất. Để làm được điều này thỉ công
tác bán trú trong các nhà trường đóng vai trò quan trọng.
Như vậy, các trường bán trú không phải chi tập trung cho việc dậy, học mà
còn phải lo việc chuẩn bị bừa ăn cho học sinh với đủ thức ăn đảm bào đủ dinh
dưỡng, đảm bảo an toàn, vệ sinh. Mà chất lượng bữa ăn cho học sinh hiện nay
lại phụ thuộc hoàn vào trình độ, hiểu biết về khoa học dinh dưỡng của đội ngũ
nuôi bán trú của nhà trường và chất lượng đời sống cùa phụ huynh học sinh.
Vậy làm thế nào để nâng cao chất lượng công tác bán trú trong trường tiểu
học° Đây là một vấn đề quan trọng mà các nhà trường không thể tự giải đáp
đượ; mà phái cần được sự quan tâm của toàn xã hội.
Mặt khác trong tình hình thực tê đời sông xã hội hiện nay, vân đê vệ
sinh an toàn thực phẩm đang là nồi lo chung cùa toàn xã hội thì việc tổ chức
các bếp ăn tập thể tại trường với những qui định chặt chẽ từ khâu tuyển chọn
cô r.uôi, kiểm định chất lượng thực phẩm, xây dựng bếp ăn một chiều, lưu trừ
mẫi thức ăn là nhũng giải pháp quan trọng để hạn chế ngộ độc thực phẩm ,
đản bảo sức khoẻ cho học sinh.
Với chương trinh học tập kết hợp với chế độ vui chơi, thể đục thể thao,
phá triển năng khiếu, chế độ nghi ngơi , ăn uống đảm bảo dinh dường việc

hợp lý, có tổ chức, nền nếp đã tạo ra thói quen sống có văn hoá của học sinh
tiểu học: vãn hoá trong khi ăn, trước khi ăn và sau khi ăn, văn hoá trong giao
tiếp ứng xử với bạn bè, với thầy cô giáo Dư luận tập thể lành mạnh luôn trợ
giúp học sinh nhận thức những điêu tốt đẹp, điều chỉnh hành vi, cuộc sống có
văn hoá. Chính vì vậy học sinh biết tự hoàn thiện mình.
Trong sinh hoạt tập thể tại trường, các em học sinh cùng nhau hoạt động,
tinh thần đoàn kết, tinh thần thân ái, tính hợp tác cộng đồng được hình thành
18
đó là những phẩm chất quan trọng của nhân cách. Trong sinh hoạt tập thể, một
mặt các cá nhân tác động lẫn nhau, mặt khác tác động cuả các thầy cô giáo
qua tập thể tạo thành tác động tổng hợp có tác dụng giáo dục rất lớn. Tập thê’
vừa là môi trưòng vừa là phương tiện giáo dục, tổ chức tốt các hoạt động tập
thể là con đường giáo dục đúng đắn. Trong nhà trường tiểu học có nhiều dạng
hoạt động tập thể: vui chơi, học tập, hoạt động ngoài giờ lên lớp mỗi dạng
hoạt động có những nét đặc thù và đều có tác dụng giáo dục.
Vui chơi là hình thức hoạt đông giải trí nhưng lại có ý nghĩa vô cùng to
ỉớn. Vui chơi được thực hiện thông qua các trò chơi phù hợp với tuổi của học
sinh tiểu học: thể dục thể thao, văn hoá văn nghệ, trò chơi trí tuệ sáng tạo
Qua các trò chơi ấy tính sáng tạo, tính tích cực, tinh thần đoàn kết tập thể, tính
tổ chức kỷ lụât được hình thành, sức khoẻ được tăng cường, tính bẻn bỉ, dẻo
dai được phát triển.
Hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm bổ sung, hoàn thiện kiến thức cho học
sinh trong các tiết học trên lớp, ngoài ra sự giao tiếp giữa các em học sinh càng
đa dạng, càng làm phát triển phong phú các phẩm chất nhân cách, hình thành
kỹ năng giao tiếp, ứng xử có văn hoá, cá tính được bộc lộ. Một trong những
phương pháp giáo dục học sinh có hiệu quả cao là đưa học sinh vào hoạt động
thực tiễn đê tập dượt, rèn luyện tạo nên các thói quen hành vi. Thói quen hành
vi có thế là cư sờ để tác động trờ lại quá trình nhận thức và hình thành thái độ
đúng đắn cho học sinh. Nhóm này có các phương pháp cụ thể sau:
a. Phương pháp tập luyện

ước lộ của một khác thể (hay một hộ thống các khách thể, các quá trình hoặc
hiện tưựng ).
Mô hình là một đối tượng được tạo ra tương tự với một đối tượng khác về
một số mặt nào đó. Nếu gọi a là mô hình của A, thì a là cái thể hiện, còn A là
cái được thể hiện, giữa cái thể hiện và cái được thể hiện có một sự phản ánh
không đầy đủ.
Tuỳ theo đối tượng và nhiộm vụ nghiên cứu người ta có thể xây dựng các
loại mô hình sau đây:
20

Trích đoạn Giải pháp hoàn thiện mô hình bán trú ở các trường tiểu học quận
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status