Một số giải pháp phát triển kinh doanh thông tin di động của Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 26

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
K H O A K IN H T Ê
H O À N G T IẾN H Ù NG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH
THÔNG TIN DI ĐỘNG CỦA TổNG CÔNG TY
BƯU CHÍNH - VIỄN THÔNG VIỆT NAM
TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TÊ
NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60 34 05
L U Ậ N V Ă N T H Ạ C SỸ Q U Ả N T R Ị K IN H D O A N H
MGƯỜ1 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRAN a n h t à i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÁM th ô n g tin thư viên

V J :f ỵ H 5
HÀ N Ộ I-2 0 06
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN, THỤC TIỄN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ PHÁT TRIEN
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP - ĐẶC ĐlỂM CỦA DOANH NGHIỆP KINH
DOANH THÔNG TIN DI ĐỘNG 6
1.1 Doanh nghiệp và các nhân tô ảnh hưởng đến kinh doanh của doanh
nghiệp 6
1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp
6
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kình doanh của doanh nghiệp

8
ỉ .ỉ .2.1 Các nhân tố bên ngoài 8
ỉ .1.2.2 Các nhãn tố bên trong 12
1.2 Kinh doanh và chiến lược phát triển kinh doanh của doanh nghiệp 15
1.2.1 Khái niệm kinh doanh 15

40
2.1.3 Những thành tựu hoạt động trong quá trình đổi mới của VN PT 45
2.2 Thực trạng phát triển kinh doanh thông tin di động của VNPT

48
2.2.1 Các đơn vị kinh doanh thông tin di động trong tổng Công t y

.
48
2.2././ Công ty dịch vụ viễn thông GPC-VỈNAPHONE: 48
2.2.1.2 CÔHÍỊ tỵ thông tin di động VMS - M OBIFONE

51
2.2.2 Phát triển cơ sở vật chất và trang thiết bị, công nghệ về viễn thông

54
2.2.3 Phát triển sản phẩm và dịch v ụ 57
2.2.4 Phát triển thị trường và khách hàng
63
2.2.5 Giá cả sản phẩm dịch vụ 69
2.2.6 Năng lực cạnh tranh 73
2.3 Các nhân tô tác động tới phát triển kinh doanh của VNPT

78
2.;. 1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô 78
2.'.2 Các nhân tố bèn trong 82
2 / Đánh giá tổng quát thực trạng phát triển kinh doanh của VNPT

86
iii

độr.g phất triển kinh doanh thông tin di động của doanh nghiệp

126
IV
NHŨNG CHỮ VIẾT TẮT
BĐVN
Bưu điện Việt Nam
BCVT
BCC
Bưu chính viễn thông
Business Co-operation Contract
(Hợp đổng hợp tác kinh doanh)
B5C
Base Station Controller ( Điều khiển tạm gốc)
BTS
Base Transceiver Station (Trạm thu phát gốc)
CDMA
Code division multiple access
CNTT Công nghệ thông tin
CFH Cổ phần hoá
CNTT
Công nghệ thông tin
CIV
Công ty Comvik Itemational Việt nam
DN
Doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
E\N
Energie Việt Nam ( Điện iực Việt Nam)

2G
2,5 J
3G
4G
International Telecommunication Union (Liên minh
viễn thông quốc tế)
Mutilmudia message service (Nhắn tin đa phương
tiện)
Saigon Post Telecom ( Công ty cổ phần viễn thông
Sài gòn)
Sản xuất kinh doanh
Universion Mobile Telecommunication System
(Hệ thống thồng tin di động toàn cầu)
Thông tin di động
Tài sản cố định
Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt nam
Việt nam Post Telecommunication
(Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt nam)
Vietnam Mobile Telecom Services Co
( Công ty Thông tin di động)
Việt Nam
Vô tuyến điện
Xuất nhập khẩu
World Trade Organisation (Tổ chức thương mại thế
giới)
2 Geneation (Thế hệ thứ 2)
2,5 Geneation (Thế hệ thứ 2,5)
3 Geneation (Thế hệ thứ 3)
4 Geneation (Thế hệ thứ 4)
DANH MỤC BẢNG BlỂU

66
67
70
71
72
73
74
77
83
85
vii
DANH MỤC HÌNH VẺ
TÊN Sơ ĐỔ HÌNH VẼ TRANG
Hình vẽ 1.1: Sơ đổ đặc điểm chung của các doanh nghiệp 7
Hình vẽ 1.2: Sơ đồ nguyên tắc thực hiện cuộc gọi trên mạng GSM 22
Hình vẽ 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức của VNPT 40
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1 - TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bưu chính Viễn thông là một ngành trong hệ thống kết cấu hạ táng của
nền kinh tế quốc dân. Với vai trò là nền kinh tế mũi nhọn, phải phát triển
trước một bước so với các ngành kinh tế khác, Bưu chính Viễn thông Việt
Na:n đã và đang trên con đường đổi mới không ngừng, tích cực hội nhập với
khu vực và quốc tế nhằm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của ngành đối với sự
nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước. Đại hội Đảng Cộng sản Việt
Nam lần thứ IX đã đề ra chiến lược phát kinh tế - xã hội cho 10 năm đầu của
thế kỷ XXI đó là: “Đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá theo định hướng
xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền táng đê đến năm 2020 nước ta cơ bán trở
thành một nước cồng n g h i ệ p Trong đó mục tiêu của dịch vụ Bưu chính -
Viễn thõng: Phổ cập sử dụng Internet, điều chỉnh giá cước để khuyến khích sử

nữa việc cạnh tranh trong lĩnh vực này sẽ ngày càng trở nên quyết liệt. Với ý
nghĩa đó tác giả lựa chọn đề tài: “Mật số giải pháp phát triển kỉnh doanh
thôĩg tin di động của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam
tror.g quá trình hội nhập kinh tể Quốc tế ”. Với mong muốn phân tích một
cách hệ thống và tương đối đầy đủ quá trinh hoạt động kinh doanh của doanh
ngh.ệp, góp phần đổi mới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trường và đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế đang diễn
ra rrạnh mẽ trên toàn cầu.
2 - TÌNH HÌNH NGHIÊN cú u ĐỀ TÀI:
Trong thời gian qua đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu và được công bố
liên quan đến hướng nghiên cứu của đề tài. Trong đó, có một số công trình nổi
bật, :ụ thể:
3
- Nshiên cứu xây dựng chiến lược thị trường dịch vụ điện thoại di động
củi Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam đến năm 2010 của Viện
Kinh tế Bưu điện thuộc Học viện công nshệ Bưu chính - Viễn thông.
- Nghiên cứu các công nghệ an ninh trong hệ thống thông tin di động
củi Học viện công nghệ Bưu chính - Viễn thông.
- Phương hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm năng cao chất lượng
sản phạm và dịch vụ Bưu chính - Viễn thông của Bưu điện thành phố Hải
Phòng. Tác giả tiến sĩ Lê Nguyên Kim nghiên cứu và bảo vệ thành công năm
1992.
- Đổi mới cơ chế quản lý chuyển giao công nghệ mới ứng dụng ở Công
ty chuyển giao công nghệ cao và Tin học - Viễn thông của tiến sĩ Phạm Ngọc
Lãng năm 1992.
- Biện pháp nâng cao sức cạnh tranh của Công ty thông tin di động trên
thị trường Việt Nam của thạc sĩ Đỗ Thu Hiền năm 2002.
Các công trình trên đã tiếp cận dưới những góc độ khác nhau cả về mặt
[ý luận và thực tiễn liên quan đến các giải pháp phát triển kinh doanh thông tin
di dộng trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng như: Nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
- Nghiên cứu tình hình kinh doanh thực tế của các doanh nghiệp kinh
doanh thông tin di động hiện nay của Tổng Công ty Bưu chính viển thông Việt
Nam trong nền kinh tế thị trường. Nhiệm vụ giai đoạn 2006-2010 và định
hướiig đến 2020.
Phạm vi nghiên cứu:
5
- Xem xét các giải pháp hiện tại đang triển khai tại doanh nghiệp kinh
doanh thông tin di động và tập trung nghiên cứu thị trường thông tin di động
tại Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.
5 - PHUƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU:
Luận án sử dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ
nghĩa Mác - Lê Nin, các phương pháp nghiên cứu kinh tế, phương pháp hệ
thống, phương pháp tổng hợp, phân tích so sánh và trừu tượng hoá, thống kê
so sánh, phân tích thực chứng, bảng biểu và mô hình hoá.
6 - D ự KIẾN NHŨNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN:
Trong khuôn khổ của một luận án thạc sỹ kinh tế chuyên ngành quản trị
kinh doanh. Học viên, hy vọng sẽ có những đóng góp vào việc tìm ra những
giải pháp khoa học phù hợp với xu thế kinh tế hiện nay để góp phần nâng cao
hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh thông tin di động tại thị trường
Việt Nam và đặc biệt tại Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam hiện
nay.
7 - KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN:
Gồm: Mở đầu - Ba chương - Kết luận và danh mục tài liệu tham khảo
Chương l : Cơ sở lý luận, thực tiễn về doanh nghiệp và phát triển kinh
doanh của doanh nghiệp - Đặc điểm của doanh nghiệp kinh doanh thông tin di
dộng.
Chươne 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh thông tin di động của
Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.
Chương 3 : Định hướng và giải pháp phát triển kinh doanh thông tin di

chức Có Sản
dươc
đầy xuất
nhà
đù
hàng
nước
các hoá
cho
yếu tô' hay
phép
san
dịch
hoat
xuất
vu để
động
bán
Tim
kiếm
lợi
nhuận
Phân chia giá trị
Người Người
Nhà Người Chủ
cung
lao
nước
cho


- Các nhân tố kinh tế
Trong môi trường kinh doanh, các nhân tố kinh tế luôn có những ảnh
hướng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung cũng như đối với
sức cạnh tranh của sản phấm doanh nghiệp nói riêng. Các nhân tố kinh tế bao
gồm: tốc độ phát triển kinh tế, tỷ giá hối đoái, lãi suất trên thị trường vốn,
Tốc độ phát triển kinh tế cao sẽ làm cho thu nhập của người dân tăng ỉên.
Thu nhập tăng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán của họ. Khi nhu cầu
về hàng hoá thiết yếu và hàng hoá cao cấp tăng lên, có nghĩa là họ đòi hỏi hàng
hoá, dịch vụ với chất lượng cao hơn, mầu mã đẹp hơn đáp ứng nhu cầu cao hơn.
Đây vừa là cơ hội tốt đối với hầu hết các doanh nghiệp nhưng nó cũng đặt ra
thách thức với những doanh nghiệp sản xuất hàng hoá thứ cấp cũng như doanh
nghiệp có trình độ sản xuất thấp. Điều này cũng đồng nghĩa với việc năng lực
sản xuất trung binh của ngành sẽ tăng lên theo yêu cầu của người tiêu dùng và
chi phí cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ cao hơn.
Tỷ giá hối đoái cũng có ảnh hưởng trực tiếp tới sức cạnh tranh của sản
phẩm doanh nghiệp, đặc biệt là trong nền kinh tế mở hiện nay. Khi tỷ giá hối
đoái tăng lên, giá trị đồng nội tệ giảm, thì khả năng cạnh tranh của các sản phẩm
trong nước sẽ tăng lên ở cả thị trường trong nước cũng như thị trường ngoài
nước, do giá sản phẩm sẽ giảm tương đối so với giá sản phẩm cùng loại được sản
xuất ở nước ngoài. Tuy vậy, mức độ tăng năng lực cạnh tranh còn phụ thuộc vào
nguồn nguyên liệu dùng cho sản xuất là nhập khẩu hay trong nước. Việc tỷ giá
hối đoái của đồng nội tệ thấp hơn đồng ngoại tệ của một nước mà doanh nghiệp
9
dự đinh xuất khẩu sẽ tạo cho doanh nghiệp có được lợi thế so sánh qua đó nàng
cao dược náng lực cạnh tranh và khả năng phát triển kinh doanh của doanh
nghiép thông qua giá cả của sản phẩm.
Lãi sưất của ngân hàng cũng ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của sản phẩm
doan'1 nghiệp. Hiện nay có một phần không nhỏ vốn đầu tư của doanh nghiệp là
đi vay. Do đó, khi lãi suất tăng lên sẽ dẫn tới chi phí sản xuất sản phẩm của
doanh nghiệp tăng và ngược lại. Như vậy, doanh nghiệp nào có lượng vốn chủ sở

các doanh nghiệp phải thay đổi hình thức, mẫu mã cũng như đặc tính, lợi ích của
sản phẩm cho phù hợp với người tiêu dùng. Điều này ảnh hưởng đến năng lực
cạnh ranh và phát triển kinh doanh của doanh nghiệp bởi không phải doanh
nghiệp nào cũng có thể dễ ràng thay đổi được quy trình sản xuất, công nghệ.
Phon£ tục tập quán cũng yêu cầu doanh nghiệp phải có những chuẩn bị, những
bước di để sẵn sàng thâm nhập vào thị trường khác khi cần thiết. Doanh nghiệp
giải qiyết tốt tình huống này sẽ giúp doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh,
tao ra được năng ỉực cạnh tranh tốt hơn so với các doanh nghiệp muốn thâm
nhập tey cạnh tranh với ngay chính đối thủ sẵn có của thị trường đó.
Như vậy, sự nhận thức của doanh nghiệp về môi trường văn hoá-xã hội có
ảnh hJỞng rất lớn đến sức cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và phát triển kinh
doanh của doanh nghiệp. Đây không phải là vấn đề đơn giản mà doanh nghiệp
nào củng có thể giải quyết tốt được ngay cả với các doanh nghiệp đã có kinh
nghiện trong việc thâm nhập các thị trường mới.
- Nhàn tố cạnh tranh
Đối với bất cứ doanh nghiệp nào cũng vậy. Đặc biệt trong nền kinh tế thị
trừơng và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đang diễn ra rộng khắp và
nhanh chóng đòi hỏi cỉoanh nghiệp phải xem xét tính chất cạnh tranh của thị
trường mà doanh nghiệp đang hoạt động. Doanh nghiệp phải đề ra và thực hiện
chiến ược marketing tuỳ theo hình thức và tính chất cạnh tranh. Thí dụ, việc đề
ra hint thức cạnh tranh trong trường hợp là một độc quyền đơn phương mua thì
khác tẳn so với hình thức cạnh tranh độc quyền bán và cạnh tranh thuần thu ý.
Đặc bột hơn, doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến những đối thủ cạnh tranh mà
il
doanh nghiệp trực tiếp phải đối đầu, sự đe doạ của họ đối với sản phẩm của
doanh nghiệp, cách thức họ có thể chống lại và hành động phản ứng đối với các
biện pháp marketing của doanh nghiệp. Ngoài ra doanh nghiệp còn phái xem xét
đên những điểm mạnh và những điểm yếu có liên quan của các đối thủ cạnh
tranh. So sánh để thấy họ có lợi thế hay bất lợi nào so với doanh nghiệp.
Bên cạnh việc xem xét các đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp còn phải

nhiệm vụ rõ ràng là những điểm cơ bàn cần quan tâm khi thiết lập các mục tiêu
và chiến ĩược của doanh nghiệp. Các mục tiêu và chiến lược được lập ra nhằm
tận dụng những điểm mạnh và khắc phục các điểm yếu bên trong của doanh
nghiệp. Sau đây là một số nhân tố bên trong có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt
động của doanh nghiệp:
- Nhân tố về khoa học và công nghệ
Trong giai đoạn khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão hiện nay thì khoa
học công nghệ đóng vai trò ngày càng quan trọng đối với sức cạnh tranh của
hàng hoá thông qua chất lượng, chi phí sản xuất. Một doanh nghiệp hiện có được
một dây chuyền công nghệ hiện đại thì không có nghĩa là nó sẽ có được lợi thế
lủu dài trong cạnh tranh bởi vì tốc độ phát triển của khoa học công nghệ như
hiện nay thì chỉ một thời gian ngắn sau đó có thể đã lạc hậu, đặc biệt là trong các
ngành về công nghệ thông tin. Vì vậy đòi hỏi thời gian khấu hao máy móc phải
được rút ngắn lại, đồng thời doanh nghiệp phải luôn đổi mới công nghệ cho phù
hợp. Sự phát triển của khoa học công nghệ giúp các doanh nghiệp có được cơ hội
có các công nghệ, kỹ thuật mới. Qua đó có thể trang bị lại các cơ sớ vật chất kỹ
thuật của mình để tạo ra lợi thế trong cạnh tranh, giúp doanh nghiệp có được giải
pháp kinh doanh và năng lực canh tranh cao hơn đối thủ cạnh tranh.
- Nhân tố tài chính
Bất cứ một hoạt động đầu tư, sản xuất, phân phối nào cũng đều phải xét,
tính toán trên tiềm lực tài chính của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có tiềm
năng ỉớn về tài chính sẽ có nhiều thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, đầu tư
mua sắm trang thiết bị, đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành,
đuy trì và nâng cao sức cạnh tranh của hàníĩ hoá, khuyến khích việc tiêu thụ sản
13
phẩm, táng doanh thu. lợi nhuận và cùng cố vị thế của mình trên thương trường.
Đặc biệt một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính lớn sẽ đảm bảo cho doanh
nghiệp theo đuổi chiến lược dài hạn, tham gia vào những lĩnh vực đòi hỏi lượng
VỐI1 lớn và cường độ cạnh tranh cao.
Để có những giải pháp phát triển kinh doanh hữu hiệu, hiệu quả cao đồng

Đội ngũ lao động của doanh nghiệp có trình độ cao, biết vận hành máy
móc, dây chuyền sản xuất hiệu quả sẽ nâng cao năng suất lao động, chất lượng
của sản phẩm được bảo đảm theo đúng các tiêu chuẩn đã đề ra. Nó sẽ tác động
trực tiếp tợi giá thành của sản phẩm và thông qua đó doanh nghiệp sẽ có nhiều sự
lựa chọn cho quyết định giá cả của sản phẩm, đảm bảo mức lợi nhuận theo mục
tiêu đã đề ra. Một sự tác động xấu của lao động sẽ kéo theo nhiều ảnh hưởng lớn
tới nãng suất, chất lượng của sản phẩm và theo đó năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp so với các đối thủ sẽ bị suy giảm đáng kể.
Đặc biệt đối với các ngành dịch vụ, số lượng lao động trong doanh nghiệp
rất lớn. Quá trình sản xuất, một phần gán với việc người lao động sẽ trực tiếp tiếp
xúc với khách hàng. Thái độ, cử chỉ và trình độ chuyên môn của số ỉao động này
sẽ được khách hằng đánh giá, nhận xét trong suốt quá trình giao tiếp và tác động
trực tiếp tới hình ảnh của doanh nghiệp. Khác với các doanh nghiệp sản xuất sản
phấm khác, sản phẩm dịch vụ vô hình người tiêu dùng ngoài việc đánh giá chất
lượng thuần tuý của dịch vụ đem lại, họ còn đánh giá chất lượng phục vụ trong
quá trình cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Việc đánh giá, nhận xét tốt hay
chưa tốt ảnh hưởng rất lớn tới kết quá kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì
vậy, yếu tố con người được đặt cao hơn rất nhiều trong các doanh nghiệp dịch vụ
so với các doanh nghiệp khác và ảnh hướng mạnh mẽ hơn tới năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp.
Đứng trước sự phát triển của nền kinh tế tri thức đang được đề cao, vấn đề
con người càng trở nên quan trọng vì đó chính là nguồn sáng tạo tích cực nhất,
năng động nhất. Theo các số liệu mới nhất cho thấy, trung bình cứ 3 tháng ra đời
một kỹ thuật mới về thông tin, chu kỳ sống của sản phẩm thông tin chỉ có
khoáng 2,5 năm. Do vậy, doanh nghiệp chỉ có không ngừng sáng tạo ra cái mới,
không ngừng dùng hành động đi trước dẫn dắt trào lưu phát triển của ngành
nghề, mới có thể đứng vững trọng bão táp của cạnh tranh thị trường. Việc sáng
15
tạo mới của doanh nghiệp nói cho cùng là phải dựa vào sự sáng tạo của con
người. Tạo môi trường sáng tạo tốt cho người lao động là nhiệm vụ trung tâm

lời của doanh nghiệp.
Trong thực tế để phát triển kinh doanh các doanh nghiệp thường sử dụng
các loại chiến lược kinh doanh sau:
a - Chiên lược kết hợp
Chiến lược này bao gồm:
- Kết hợp về phía trước
Là chiến lược làm tăng quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát đối với các
nhà phân phối hoặc các nhà bán lẻ. Một ví dụ điển hình cho chiến lược này đó là
Công ty Coca Cola đã đặt cược phần lớn tương lai của mình vào chiến lược này
đó là Công ty tiếp tục mua các nhà máy sản xuất chai ở trong nước và nước
ngoài với mức chi phí rất lớn như ở New Zealand với 130 triệu đô la và ở Pháp Là
140 triệu đô ia. Từ đó Công ty đã có thể cải thiện hiệu quả của các nhà máy sản
xuất chai sở hữu được trong sản xuất và phân phối.
Một phương cách hiệu quả để thực thi chiến lược kết hợp này [à nhượng
quyén. Với phương pháp nhượng quyền, các doanh nghiệp có thê' phát triển
nhanh chóng vì chi phí và cơ hội trải rộng cho nhiều các nhân. Ví dụ trong
ngành kinh doanh thức ăn nhanh, năm Công ty nhượng quyền hàng đầu trong
năm 1989 được xếp hạng theo số đơn vị là: McDonld’s, Pizza Hut, Burger King,
Kentucky Fried Chicken, và Domino’s Pizza.
- Kết hợp về phía sau
Kết hợp về phía sau là chiến lược tìm kiếm quyền sở hữu hoặc quyền kiểm
soát của các nhà cung cấp của Công ty. Chiến lược này có thể đặc biệt thích hợp
khi các nhà cung cấp hiện tại của Công ty khôns thổ tin cậy được, quá đắt, hoặc
không thể thoả mãn đòi hỏi của Công ty.
17
Một số ngành còng nghiệp tại Mỹ (như ô tô và luyện nhôm) đang giảm
bớt sự theo đuổi truyền thống chiến lược kết hợp về phía sau. Thay vì sở hữu các
nhà cung cấp của mình, các Còng tv sẽ thương lượng với một số nhà cung cấp
bên ngoài. Công ty Ford và Chrysler mua trên phần nửa các bộ phận phụ tùng từ
các nhà cung cấp bên ngoài như Eaton, General Electric. Giảm sự kết hợp sẽ có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status