Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong hoạt động lập pháp, lập quy ở Việt Nam hiện nay - Pdf 26

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
HỔ C H Í MINH
ĐỖ NGỌC HẢI
TẢNG CƯỜNG PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
TRONG HOẠT ĐỘNG LẬP PHÁP, LẬP QUY
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
參 •
Chuyên ngành : Lý luận Nhà nước và pháp quyển
Mã số : 5.05.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
Ngườỉ hướng dẫn khoa học :
GS.TS
HOÀNG VĂN HẢO
HÀ N Ô I. 2003
OAI
H(Ỹ:
OI;1). Oi A ha V ) ,
iTRiJNGVf1 T Ị . r i ;;T lh
M ^-lo/ìn
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
C N H ,HĐH
Công nghiệp hoá,hiện đại hoá
CNTB
Chủ nghĩa tư bản
H Đ N D
H ội đồng nhân dân
T A N D
Toà án nhân dân
TAN D TC
Toà án nhân dân tố i cao

Những ưu điểm về bảo đảm pháp chế trong hoạt động
lập pháp, lập quy
Những hạn chế về pháp chế trong hoạt động lập |)háp,
lập quy
Nguyên nhân của những hạn chế về pháp chế trong
hoạt động lập pháp, lập quy
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG PHÁP CHẾ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA TRONG HOẠT ĐỘNG LẬP PHÁP, LẬP QUY
3.1 • Hoàn thiện hệ thống pháp luật theo yêu cầu xây dựng
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa V iệ t Nam
3.2. Đổi mới sự phân cồng, phối hợp giữa các chủ thể hoạt
động lập pháp, lập quy
3.3. Tăng cường đội ngũ cán bộ cồng chức tham gia vào
hoạt động lập p háp,lập quy
3.4. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động
lập pháp, lạp quy
3.5 M ột số kiến nghị
KẾT LUẬN
NHỮNG CỐNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CỒNG Bố
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
76
76
104
119
124
125
139
155
162


Đ.A Ke-R i-m ốp, N .I-A-Lếch-xan-đơ-rốp, A -lếch-xê-ép

I.C -X a-m a-
sen-cô
Ở V iệt Nam, từ năm 1945 đến năm 1975 không có nhiều công trình nghiên
cứu VC pháp chế XHCN, mặc dầu trong các văn kiện của Đảng, trong các bài viết
và bài nói cúa các đồng chí lãnh đạo Đáng và Nhà nước có đề cập đến.
Từ năm 1975 đến năm 1986 một số tác phẩm về pháp chế:
“ Chả tịch H ồ

C hí M inh với vấn đề pháp chể”
của Nguyễn Ngọc Minh, năm 1982,
“ Pháp

ch ế là g ì'9
của Vũ Đức Chiêu, năm 1977;
"Tàng cường pháp (kl:ếX H C N n
của
Phạm Hùng, năm 1985 và nhiều sách, báo khác đã phát triển và làm sâu sắc
đường lối tăng cường pháp chế XHCN của Đảng ta. Tuy nhiên, những công
trình nghiên cứu về pháp chế trong hoạt động lập pháp, lập quy hầu như chưa
có.
Đại hội VI của Đảng cộng sản Việt Nam đã đề ra đường lối đổi mới toàn
diện các lĩnh vực đời sống xã hội. Trong lĩnh vực Nhà nước và pháp luật Đảng
chủ trương xây dựng và từng bước hoàn thiện Nhà nước theo định hướng Nhà
nước pháp quyền (NNPQ) của dân, do dân và vì dân. Nhà nước quản lý xã hội
bằng pháp luật, theo pháp luật. Vì vậy, từ năm 1986 đến nay, vấn đề tăng
cường phấp chế XHCN đã thu hút được sự quan tâm của nhiều tác giả. Những
cồng trìn h , bà i viế t về pháp chế đã được công bố: “T ính thống nhất của ph áp

nM ột

số vấn đề vé soạn thảo văn bản”
của PG S,TS Nguyễn Văn Thâm, năm 1977;
''Soon thào vân bàn và xử lỷ vân bán trong công tác lãnh đạ.) quản ỉỷu
của
PGwS,TS Nguyen Văn Tham, năm 1977; nK ỹ thuật lập c/uV' của PTS. Lưu
Kiếm Thanh, nãm 1988 ;
” Hiến phú Ị)
-
cơ sở của việc quản
/v
Nhà nước háng

pháp liiậ t”
của Nguyễn Vãn Thảo, nãm 1992;
"M ột số vấn dề vê đố i m ới và

náììiị cao chất lượng hoạt dộng lập pháp của Q uốc h ội" của TS. Phan Trung
L ý , năm 1997 ”Soạn thào, sửa đ ổi H iển pháp và thực hiện bào vệ H iến p h ú p '
của Nguyễn Văn Thảo, năm 2001 ;
uM ột số vấn đê lý luận và thực tiễn trong

soạn thào văn ban pháp lu ậ t”
của PGS. TS. Lê Hồng Hạnh, năm 1999;
"Xây

dự tiii luận cừ khoa học a ỉa chiêh lược lập pháp ở nước tà '
của PGS. TS Đào
Tri Úc, năm 2000;

1996;
ÌXXủy clỉpìg và tăìĩỊỊ cường pháp chế X H C N trong Ịịia i đoạn cách mạng

hiệìì nay ở nước Cộng lìoà dân chủ nhân dân Là()u
của Un Keo,Vu Thi Lạt,
bảo vệ năm 1990… N h ìn ch ung, những bài v iế t và cô ng trìn h trê n đã đề cập
đến vấn đề pháp chế XHCN, hoạt động lập pháp, m ố i quan hẹ lập pháp, lập
quy. Tiếp thu có chọn lọc, luận án này nghiên cứu một cách có hệ thống tăng
cường pháp chế XHCN trong hoạt động lập pháp, lập quy

Việt Nam hiện
nay.
3- Mục đích của luận án.
Mục đích của luận án là xây dựng cơ sớ lý luận và tìm kiếm những giải
pháp nhằm tăng cường pháp chế XHC N trong lĩnh vực lập pháp, lập quy trong
điều kiện nén kinh tế thị trường và xây dựng Nhà nước pháp quyên V iệt Nam.
4- Nhiệm vụ của luận án.
Thực hiện mục đích trên, nhiệm vụ của luận án là:
- N g hiê n cứu và phân tíc h kh ái niệm pháp ch ế X H C N theo quan điểm
của chủ nghĩa M ác-Lênin và của Đảng ta.
- Xác dinh nội hàm của pháp chế XHC N và vai trò của nó trong hoạt
động lập pháp, lập quy ở V iệ t Nam hiện nay.
- Phân tích những đòi hỏi khách quan tăng cường pháp chế trong hoạt
động lập pháp, lập quy trong điều kiện nền kinh tế thị trường.
- Đánh giá thực trạng pháp chế XH C N trong hoạt động lập pháp, lập quy
trong thời kỳ đổi mới ở V iệ t Nam hiện nay.
- Đưa ra các giải pháp bảo đảm pháp chế trong hoạt động lập pháp, lập
quy ở V iệt Nam hiện nay.
5- Phạm vi nghiên cứu của luận án.
Pháp chế XH CN là pháp luật trong đời sống, là một phạm trù cơ bản của

bán của việc hoàn thiện nhà nước, đó là: MTăng cường pháp chế XH C N, xây
dựng Nhà nước pháp quyền V iệt Nam. Quản lý xã hội bằng pháp luật, đồng
thời coi trọng giáo dục, nâng cao đạo đức” [28

tr.129] • V ì vậy, phải tiếp tục
đổi m ới, nâng cao chất lượng cồng tác lập phấp của Quốc hội nhằm “ Ban hành
các đạo luật cần thiết để điều chỉnh các lĩnh vực của đời sống xã hội, ưu tiên
xây dựng các luật về kinh tế, về các quyền công dân và các luật điều chỉnh
công cuộc cải cách bộ máy Nhà nước, các luật điều chỉnh các hoạt động văn
hoá,thông tin " [28

tr.130].
K hi nói đến chất lượng của pháp luật, yêu cầu đưa pháp luật vào cuộc
sống, Đại hội Đảng lần đầu tiên đề cập đến yêu cầu phải ’’giám dẩn các luật,
pháp lệnh chỉ dừng lại ở những nguyên tắc chung, muốn thực hiện được phải
có nhiều văn bản hướng dẫn th i hành11 [28

tr.130]. Tư tưởng về pháp chế
XH CN trong các văn kiện của Đảng đã trở thành nguyên tắc hiến định. Hiến
pháp năm 1992 quy định: Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, khổng
ngừng tãng cường pháp chế XHC N (điều 12). Trong điều kiện đó, nghiên cứu
lý luận về pháp chế trong hoạt hoạt động lập pháp, lập quy ở V iệt Nam hiện
nay có ý nghĩa đặc biệt quan trọng cả phương diện lý luận cũng như thực tiễn.
1.1. LẬP PHÁP VÀ LẬP QUY LÀ HOẠT ĐỘNG XÂY DựNG HỆ THỐNG
VĂN BẢN QUI PHẠM PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC.
« •
L1J. Khái niệm về lập pháp, lập quy.
Lập pháp, lập quy là hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xây dựng và ban hành các vân bản quy phạm pháp luật. K hái niệm lập pháp,
lập quy được sử dụng nhiêu trong các văn kiện chính trị hiện nay. N ghị quyết

” 1 -H iến pháp Hoa K ỳ

Cứ theo như vẫn gọi, thì Hiến pháp là ” Luật tố i cao của xứ SỞM mà tất
cả những cơ cấu lập pháp khác phải lệ thuộc. Cơ quan trọng tài tối hậu của
những vụ tranh chấp vé Hiến pháp tất nhiên là Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ
2- Các H iêp ước :
Các H iệp ước mà Hoa K ỳ ký kết cũng có uy lực ngang với đạo luật
L iê n b a n g , v à chỉ lệ thuộc vào H iến pháp mà th ô i…
3- Lüât pháp Lien bang:
Những đạo luật do Quốc hội ban hành, thì cũng như các Hiệp ước,
chỉ lệ thuộc vào Hiến pháp mà thôi, và một đạo luật, nếu có thể, sẽ được
giải thích sao cho tránh khỏi bị đem ra chất vấn vì tinh thần Hiến pháp…
4- Các chi th i Hành phán và các qui tác, điều lẽ hành chánh
L iê n bang:
Hiến pháp ban cho Tổng thống một quyền hạn chế để ban những chỉ
th ị hành pháp thường có tính cách lập pháp và có hiệu lực là luật pháp
lien b a ng …
5- Các Hiến pháp Tiểu bang

Hiến pháp của một Tiểu bang phải tuân theo luật pháp có giá trị của
Liên bang, nhưng lại có một uy lực tối thượng trong Tiểu bang mình
6- Các luât lê Tiểu bang

Các đạo luật của các cơ quan lập pháp Tiểu bang ban hành, tuy phải
tuân theo luật pháp Liên bang, và Hiến pháp Tiểu bang,vẫn có một tầm
quan trọng rất lớn trên nhiều phương diện luật đã được dành cho Tiểu
bang lo liệ u …
7- Các qui tác và điéu lẽ hành chánh Tiểu bang:
Các qui tắc và điều lệ hành chánh do các cơ quan Hành chánh Tiểu
bang ban hành, tuy cũng tương tự về hình thức và mục đích như của các

sáng kiến lập pháp còn thuộc Toà án Hiến pháp Liên bang. Toà án tối
cao Liên bang, Toà án trọng tài cao cấp Liên bang theo những vấn đề
thuộc phạm vi thẩm quyền của chúng.
Theo quy định của Hiến pháp Tây Ban Nha, phạm vi chủ thể có
sáng kiến lập pháp gồm: Chính phủ, Hạ viện, Thượng viện, cơ quan đại
diện của lãnh thổ tự trị và ít nhất là 500.000 cử tri" [2

tr.61].
Theo Từ điển bách khoa toàn thư, Anh 2002.
••LẬP PHÁP :
1- Hoạt động làm ra luật, cụ thể: việc thực hiện quyền lực và chức
nãng để làm ra các quy định (với tư cách là những đạo luật) có sức mạnh
cưỡng chế thông qua sự ban hành của cơ quan chính thức của một nhà
nước hoặc tổ chức khác.
2- Hoạt động ban hành luật của một người làm luật hoặc của cơ
quan lập pháp” [21].
Tóm lại, hoạt động lập pháp ở một số nước vừa trình bày trên có một số
đặc điểm như sau : đa dạng về mặt chủ thể, gồm cơ quan quyền lực như Quốc
h ộ i,Tổng thống, cơ quan hành pháp, tư pháp và cả công dân; hoạt động lập
pháp tương đối dân chủ; hoạt động lập pháp phải tuân thủ Hiến pháp, không
được trái với Hiến pháp. Như vậy, hoạt động lập pháp của các nước trên thế
g iớ i vé chủ thể, tính dân chủ, tuân thủ đạo luật gốc là Hiến pháp tương đối
g iố ng vớ i Nhà nước ta nhưng có khác là ở bản chất của hoạt động lập pháp.
Hoạt động lập pháp,ở nước ta cũng có những quan điểm khác nhau. V ì
vậy, cần phân biệt rõ quyền lập pháp và hoạt động lập pháp. Như vậy, m ới
khẳng định một cách dứt khoát trên thực tế Quốc hội là cơ quan làm luật chứ
không chỉ hiểu đơn giản, Quốc hội là cơ quan thảo luận và thông qua dự án
luật. Từ đó, khống nhầm lẫn chủ thể lập pháp và chủ thể hoạt động lập pháp.
Đây là, tiêu chí xác định tính thứ bậc, hiệu lực pháp lý trong hệ thống pháp
luật V iệ t Nam hiện nay. Theo Từ điển Luật học, lập pháp được hiểu theo

cao nhất của nhân dân và nguyên tắc thống nhất quyền lực Nhà nước trong
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa V iệt Nam thì "Quốc hội là cơ quan
duy nhất có quyền lập pháp” ở đây phải được hiểu theo quan điểm thứ hai. V ì
vậy, việc Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập pháp không đồng nghĩa
với việc Quốc hội phải tự mình ban hành tất cả các quy phạin pháp luật để
điêu chỉnh các quan hệ xã hội, mà trong khuôn khổ Hiến pháp, Quốc hội có
thể uỷ quyền cho các cơ quan khác ban hành văn bản có chứa quy phạm pháp
luật. Trên thực tế, Quốc hội có thể uỷ quyền cho U BTV Quốc hội ban hành
pháp lệnh, nghị quyết để điều chỉnh một số quan hệ xã hội.
- Xác đ ịn h qu y ền lập p h áp là m ột tro n g ba m ặ t tạ o th à nh q uy ền lực n h à nước.
Đây là loại quyền lực cơ bản, quyền lực gốc tạo ra quyền hành pháp, tư pháp.
- Xác đ ịn h ch ỉ c ó Q u ố c h ộ i m ới c ó q u y ề n sử a đ ổ i lu ậ t. M ộ t v ăn b ả n lu ật,
bộ luật khi được ban hành qua thời gian và do sự thay đổi của điều kiện kinh
tế, c h ín h trị - x ã h ộ i n h ấ t đ ịn h , đ ã lạ c h ậu v à c ầ n s ử a đ ổ i, q u y ề n sử a đ ổ i lu ật
thuộc Quốc hội.
Theo quan điểm thứ hai của Tiến sĩ Lê Văn Hoè : "Hoạt động lập pháp là
một dạng hoạt động phức hợp bao gồm một phạm vi rộng, gồm các hành vi
p h áp lý k ế tiế p n h a u , q uan h ệ c h ặ t c h ẽ với n h au , d o n h iề u ch ủ th ể c ó vị trí,
chức năng quyền hạn khác nhau tiến hành nhằm đưa ý chí của nhân dân,
đường lố i, chủ trương của Đảng thành các đạo luật đáp ứng nhu cầu đời
sống pháp luật của xã hội" [42

tr.17].
Theo quan điểm thứ hai hoạt động lập pháp có các nội dung sau:
- Hoạt động lập pháp là hoạt động phức hợp của nhiều chủ thể nhưng liên
quan chặt chẽ với nhau.
- M ục đích hoạt động lập pháp là biến ý chí của nhân dân, đường lố i chủ
trương của Đảng thành các đạo luật.
Theo quan điểm thứ ba của Giáo sư, Tiến sĩ khoa học Đào T rí úc : "hoạt
động lập pháp được khởi đầu bới các sáng kiến lập pháp. Và vì vậy, chủ thể

Hội đồng Nhà nước và Hội đồng Bộ trưởng đối với công tác xây dựng các dự
án luật,chế độ chứng thực và công bố các văn bản pháp quy" [35

tr.7J.
”H iế n p h á p n ư ớ c Cộng hoà P h á p (1958
) ,
điều 34 qui đ ịn h những lĩn h
vực, vấn đề thuộc luật ấn định; điều 37 xác định các vấn đề ngoài lĩnh vực luật
đều mang tính chất lập quy” [42

tr .l 19]. Như vậy, Hiến pháp nước Cộng hoà
Pháp theo nguyên tắc Mloại trừ thẩm quyềnM, lập quy là những lĩnh vực, những
v ấn đ ề n g o à i lĩn h vực lậ p p h á p . V ì v ậy, phải x á c đ ịn h đ ư ợ c c h ín h x á c n h ữ n g
vấn đé gì th uộ c lĩn h vực lập pháp
Ó n ư ớ c t a ,về lập q u y c ũ n g cò n có n h ữ n g q u a n đ ie m k h á c n h a u .
Theo Từ điển Luật học: "Lập quy (quyền lập quy) là hoạt động của cơ
q u a n h à n h c h ín h N h à n ư ớ c c ó th ẩ m q u y ền " [7 6 ,tr.2 6 9
] ,ở
đ â y n h ấ n m ạ n h h ai
nội dung cơ bản:
- Là hoạt động của cơ quan hành ch ính nhà nước có thẩm quyền căn cứ
vào Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ
ban thường vụ Quốc hội và các vãn bản của cấp trên để đặt ra các qui định
chung là pháp quy.
- Lập q u y ph ả i đ ú n g th ẩ m q u y ề n và trìn h tự đ ể trán h ch ồ n g c h é o m â u
thuẫn, trái luật.
Nhiều tác giả nhấn mạnh khía cạnh này hay khía cạnh khác của hoạt
động lập quy.
"Quyển lập quy là quyền ban hành văn bản pháp quy (còn gọi là văn
bản dưới luật) như sắc lệnh, nghị định, quyết định để thực thi và cụ thể

luật, góp phần quyết định xây dựng chương trình pháp luật và là đầu nối để
các quy phạm pháp luật có sức sống, tồn tại.
Như vậy, trên thế giới và ở V iệt Nam có những quan điểm về lập quy
khác nhau. Do điều kiện kinh tế - xã hội ở Việt Nam hiện nay và theo quy
định của pháp luật hiện hành, luận án cho rằng: Lập quy là một hình thức hoạt
động quản lý Nhà nước của các cơ quan hành pháp và m ột số cơ quan Tư pháp
thông qua hoạt động xây dựng và ban hành các vãn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền theo luật định. Các văn bản của hoạt động lập quy nhằm cụ
thê hoá Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội nhằm đưa pháp luật vào
cuộc sống, góp phần vào quản lý Nhà nước có hiệu quả, hiệu lực.
1.1.2. Cơ sở pháp lý của hoạt động lập pháp, lập quy

Việt Nam .
Lịch sử hình thành thẩm quyền và thủ tục hoạt động lập pháp, lập quy
được qui định trong Hiến pháp, Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính
phủ hoặc qui định trong qui chế hoạt động của các cơ quan này.
Tư tường về lập pháp, lập quy đã được thể hiện ở Hiến pháp đầu tiên năm
1946 và ngày càng được phát triển, hoàn thiện ở các bản Hiến pháp sau này.
Cụ thể, Điều 23,Hiến pháp năm 1946,Nghị viện nhân dân đặt ra các pháp
luật, chuẩn y các hiệp ước Chính phủ ký với nước ngoài. Điểu này thể hiện
quyền lập pháp của N ghị viện nhân dân là rất rộng không b ị giới hạn. Nhu cầu
của nhân dân đòi hỏi luật đến đâu Nghị viện nhân dân có quyên đặt ra đến đó.
Chính phù có quyền ký các hiệp ước với nước ngoài nhưng hiệp ước có hiệu
lực phải có sự phê chuẩn của Nghị viện nhân dân.
Đ iều 31,Hiến pháp năm 1946, thể hiện thẩm quyền hoạt động lập pháp
của Chủ tịch nước bằng quyền ban bố luật của Nghị viện nhân dân; Chủ tịch
nước có quyền yêu cầu Nghị viện thảo luận lại luật trong thời hạn, ở đây đề
cao trách nhiêm cá nhân trong hoạt động lập pháp của Chủ tịch nước. Hình
thức ban hành văn bản của Chủ tịch nước ký sắc lệnh, hiệp ước với các nước.
Đ iều 52

pháp lệnh và các dự án khác ra trước Quốc hội và UBTV Quốc hội. Các Bộ
trưởng và thủ trưởng cơ quan thuộc H ội đổng Chính phủ ra thông tư, chí thị.
Điều 83, 89 Hiến pháp 1959 quy định hình thức ban hành văn bản của H Đ ND
ra nghị quyết; UBND ra quyết định, chỉ thị.
Hiến pháp năm 1980,Điêu 82,83 khẳng định: Quốc hội là cơ quan duy
nhất có quyên lập pháp ; làm luật và sửa đổi luật.
Điều 100,cồng bố luật; ra pháp lệnh; giải thích Hiến pháp, luật và pháp
lệnh. Trước đây, quyền này thuộc UBTV Quốc hội nay chuyển cho Hội đồng
Nhà nước.
Điéu 109,Hội đồng Bộ trưởng có quyễn ra những nghị quyết, nghị định,
quyết định, chỉ thị, thông tư với một cơ chế dân chủ là phải được quá nửa tổng
số thành vien của H ội đồng Bộ trưởng biểu quyết tán thành. Điều 111,qui
định cấc Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan khác của Hội đồng Bộ trưởng ra
những quyết định,chỉ th ị, thông tư. Điều 117,124 qui định H Đ N D và UBND
ra nghị quyết và quyết định, chỉ thị.
Tóm lại, ở Hiến pháp nãm 1980 tư tưởng lập pháp, lập quy được thể hiện
có sự kế thừa và phát triển các Hiến pháp cũ cụ thể, rõ ràng hơn, khái niệm
dùng trong Hiến pháp chính xác hơn, cách dùng từ, hình thức ban hành văn
bản. M ột số chủ thể có thay đổi vé hình thức ban hành văn bản.
Hiến pháp năm 1992 - Hiến pháp của thời kỳ đổi m ới quy định rất cụ thể

chính xác% thay đổi đê phù hợp với tình hình chung của đất nước. Điều 83

84

88 Hiến pháp nãm 1992 qui định chủ thể duy nhất có quyền lập pháp là Quốc
hội và số lượng đại biểu Quốc hội tán thành luật, nghị quyết. Hiến pháp năm
1992 có nhiều điểm m ới, cụ thể,Điều 84, khoản 1, Quốc hội quyết định
chương trình xây dựng luật, pháp lệnh. Đây là m ột tư tưởng thể hiện cách nhìn
chiến lược, tổng thể của Nhà nước ta về lập pháp. Đ iều 91,UBTV Quốc hội

hành các đạo luật" [34

t r . ll] .
Đ ối với những văn bản pháp luật khác, ngay từ những ngày đầu thành lập
nước V iệ t Nam Dân chủ Cộng hoà,Chủ tịch Hồ C hí M inh đã ký sắc lệnh số
49/SL ngày 12-10-1945 [6 8 ],sắc lệnh này qui định các công văn, cồng điện,
phiếu trát, đơn từ … phải có tiêu ngữ V iệt Nam Dân chủ Cộng hoà năm thứ
nhất, m ột qui định mang tính lịc h sử trọng đại. V ớ i Nghị định 527/TTg, ngày
2-11-1957,Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Điều lệ qui định chế độ chung
về công vãn giấy tờ ở các cơ quan, Sau đố Điều lệ này được thay thế bằng
Điều lệ về công tác công văn giấy tờ và công tác lưu trữ, ban hành kèm theo
Nghị định 142/CP ngày 28^9-1963.
Trong thập kỷ 80,một số văn bản đã được ban hành trong lĩnh vực này
như:
- Thông tư số 02/BT ngày l-0 M 9 8 2 .c ủ a Bộ trưởng,Tổng Thư ký H ội
đồng Bộ trưởng hướng dẫn việc xây dựng và ban hành văn bản.
- Q ui chế xây dựng luật và pháp lệnh do H ội đồng Nhà nước ban hành
ngày 06-8-1988. Bản qui chế này quy định khá đầy đủ, chi tiết, nhưng chỉ là
văn bản pháp luật dưới hình thức qui chế và chỉ mới dừng lại ở việc điều chỉnh
qui trình xây dựng luật và pháp lệnh, vì vậy, sau k h i thông qua, hiệu quả áp
dụng của văn bản đó không cao. v ề sau, các vãn bản này đã được thay thế
bằng:
- Thông tư số 33/BT ngày 10-12-1992 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn
phòng Chính phủ hướng dẫn về hình thức văn bản và việc ban hành văn bản
của các cơ quan hành chính nhà nước. Cùng thời gian này Chính phủ có ban
hành các văn bản như

- Công văn số 360/HC, ngày 22-10-1992 của Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn gửi công văn, tài liệu lên Văn phòng Chính phủ [12].
- Công văn số 1652/HC,ngày 24-12-1992 của Văn phòng Chính phủ về

V iệt Nam
hiện nay,
Sự hình thành hệ thống pháp luật ở mỗi thời đại, m ỗi nước chịu sự tác
động của nhiều yếu tố khác nhau như điều kiện kinh tế, chế độ chính trị - xã
hội, truyền thống lịch sử,quan điểm của Nhà nước về pháp luật và nguồn của
pháp luật, những nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước Trong đó, kinh tế là
yếu tố cơ bản, quyết định hệ thống pháp luật, c. M ác viết:
"K ỳ thực, phải là người không có một chút hiểu biết nào về lịch sử
m ới không biết rằng trong thời đại nào cũng thế, chính là vua chúa phải
phục tùng những điều kiện kinh tế, chứ không bao g iờ vua chúa lại ra
lệnh cho những điều kiện kinh tế được. Chẳng qua chế độ lập pháp về
chính trị cũng như về dân sự chỉ làm cái việc nói lên, ghi chép lại những
yêu cầu của những quan hệ kinh tế mà thôi" [11

tr.159]
M ỗi một quốc gia lạ i có điểu kiện kinh tế khác nhau, quan điểm chính trị
- xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá… khác nhau, V ì vậy, tìm ra được đặc
điểm cúa hoạt động lập pháp, lập quy, bảo đảm được yếu tố khách quan, dân
chủ, sẽ loại bỏ được nhừng hiên tượng tuỳ tiện, cục bộ trong xây dựng hộ
thống vãn bản quy phạm pháp luật. Có thể khái quát m ột số đặc điểm của hoạt
động lập pháp, lập quy ở nước ta như sau:
M ột là, Hoạt động lập pháp, lập quy mang tính tất yếu, khách quan •
L ý luận M ác-Lênin chỉ rõ rằng trong xã hội có giai cấp, pháp luật là cồng
cụ chủ yếu, hữu hiệu nhất để quản lý xã hội. Bất kỳ Nhà nước nào k hi ra đời
cũng đều phái xây dựng hệ thống pháp luật, thể hiện ý chí của giai cấp mình
nhằm duy trì trật tự xã hội, bảo vộ quyền và lợ i ích của giai cấp thống trị trong
xã hội. V í dụ, ở nước Babylone (1793-1750 Tr.CN) dưới vương triều Vua
Baby lone có Bộ luật Hammourabi; vào thế kỷ V I Tr.CN có Bộ luật 12 Bảng
của La Mã cổ đại; ở nước ta thời phong kiến có Bộ luật Hồng Đức thời Lê
năm 1483. Vì vậy,ở Nhà nước cộng hoà XH CN V iệt Nam hoạt động lập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status