xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu chi tiết cho khu vực trung trung bộ - Pdf 26

______________________________________________________________________ 1
Xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu chi tiết cho khu vực Trung Trung Bộ
Mục lục

Trang

Danh mục các Bảng
3

Danh mục các Hình vẽ
4
I.
ĐẶT VẤN ĐỀ
7
II.
KHU VỰC NGHIÊN CỨU, NGUỒN SỐ LIỆU QUAN TRẮC
10

2.1.
Đặc điểm khu vực nghiên cứu
10

2.2.
Nguồn số liệu quan trắc sẽ sử dụng
10

nghiên cứu
26

4.2.
Mô hình khí hậu khu vực được sử dụng
28 4.2.1.
Mô tả mô hình khu vực RegCM3
28 4.2.2.
Mô tả mô hình khu vực CCAM
31

4.3.
Chạy mô hình cho thời kỳ chuẩn và thời kỳ tương lai
33 4.3.1.
Chạy với RegCM3
33 4.3.2.
Chạy với CCAM
36

So sánh không gian
46 5.2.2
So sánh chuỗi thời gian
47

5.3.
Kết quả tổng hợp từ RegCM3 và CCAM cho thời kỳ chuẩn
56
VI.
KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHI TIẾT CHO KHU VỰC
TRUNG TRUNG BỘ ĐẾN 2050
59

6.1.
Phương pháp xây dựng kịch bản
59

6.2.
Kịch bản biến đổi khí hậu chi tiết cho lượng mưa và nhiệt độ
60

6.3
Kịch bản biến đ ổi chi tiết cho số ngày nắng nóng và số ngày mưa
lớn
69

6.4.

dựng các kịch bản biến đổi khí hậu phục vụ báo cáo lần thứ 4
(AR4) của IPCC
26
Bảng 6.1
Mức thay đổi nhiệt độ trung bình (˚C) từng thập kỷ so với thời
kỳ 1971-2000 theo kịch bản A1B
61
Bảng 6.2
Mức thay đổi nhiệt độ cực đại (˚C) từng thậ p kỷ so với thời kỳ
1971-2000 theo kịch bản A1B
62
Bảng 6.3
Mức thay đổ i nhiệt độ cự c tiểu (˚C) từng thập kỷ so với thời kỳ
1971-2000 theo kịch bản A1B
63
Bảng 6.4
Mức thay đổi lượng mưa (%) từng thập kỷ so với thời kỳ 1971-
2000 theo kịch bản A1B
64
Bảng 6.5
Mức thay đổi nhiệt độ trung bình (˚C) từng thập kỷ so với thời
kỳ 1971-2000 theo kịch bản A2
65
Bảng 6.6
Mức thay đổi nhiệt độ cực đại (˚C) từng thập kỷ so với thời kỳ
1971-2000 theo kịch bản A2
66
Bảng 6.7
Mức thay đổ i nhiệt độ cự c tiểu (˚C) từng thập kỷ so với thời kỳ
1971-2000 theo kịch bản A2


Trang
Hình 2.1
Khu vực nghiên cứu và vị trí các trạm quan trắc được lựa chọn
12
Hình 3.1
Minh họa các kịch bản SRES (IPCC, 2000)
15
Hình 3.2
Nhiệt độ trung bình bề mặt (so với giai đoạn 1980-1999) cho các
kịch bản phát thải A2, A1B, và B1 trong thế kỷ 20 và trong
tương lai (Meehls et al., 2007)
18
Hình 3.3
Biến đổi từ trung bình các mô hình với (a) Lượng mưa
(mm/ngày), (b) độ ẩm đất (%), (c) dòng chảy (runoff, mm/ngày)
và (d) bốc hơi (mm/ngày). Những vùng có dấu chấm là nơi có
đến 80% mô hình có cùng dấu. Biến đổi này là trung bình năm
của kịch bản SRES A1B cho giai đoạn 2080-2099 tương ứng với
1980-1999. (Meehls et al., 2007)
19
Hình 4.1
Lưới thẳng đứng σ với 16 mực
31
Hình 4.2
Lưới ngang dạng xen kẽ - B - Arakawa – Lamb
31
Hình 4.3
Biểu diễn của lưới bảo giác lập phương và phép chiếu của nó lên
hình cầu

o
C) trung bình mùa từ 1971 đến 2000 trung bình 14
trạm trên khu vực giữa quan trắc và RegCM3
41
Hình 5.4
Lượng mưa (mm/tháng) trung bình mùa từ 1971 đến 2000 trung
bình 14 trạm trên khu vực giữa quan trắc và RegCM3
42
Hình 5.5
Lượng mưa trung bình mùa từ 1971 đến 2000 của trạm Đà Nẵng
giữa quan trắc và mô hình
44
Hình 5.6
Lượng mưa trung bình mùa từ 1971 đến 2000 của trạm Quy
Nhơn giữa quan trắc và mô hình
44
Hình 5.7
Lượng mưa trung bình mùa từ 1971 đến 2000 của trạm Kon
Tum giữa quan trắc và mô hình
45
Hình 5.8
Lượng mưa trung bình mùa từ 1971 đến 2000 của trạm Nha
Trang giữa quan trắc và mô hình
45
Hình 5.9
Nhiệt độ trung bình (
o
C) thời kỳ 1971-2000 của CCAM (trái) và
quan trắc(phải)
46


6
Xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu chi tiết cho khu vực Trung Trung Bộ
Hình 5.17
Biến trình theo thời gian của lượng mưa trung bình năm từ 1971
đến 2000 cho 4 mùa tại trạm Đà Nẵng
54
Hình 5.18
Biến trình theo thời gian của lượng mưa trung bình năm từ 1971
đến 2000 cho 4 mùa tại trạm Kontum
55
Hình 5.19
Biến trình theo thời gian của lượng mưa trung bình năm từ 1971
đến 2000 cho 4 mùa tại trạm Quy Nhơn
55
Hình 5.20
Biến trình theo thời gian của lượng mưa trung bình năm từ 1971
đến 2000 cho 4 mùa tại trạm Nha Trang
56 ______________________________________________________________________ 7
Xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu chi tiết cho khu vực Trung Trung Bộ

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Biến đổi khí hậu là sự biến đổi về trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể được


8
Xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu chi tiết cho khu vực Trung Trung Bộ
những năm 1970. Nền nhiệt đ ộ cao và giáng thủy giảm trên các vùng lục địa là một
trong những nguyên nhân của hiện tượng này.
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng ở khu vực Đông Nam Á nói chung, Việt Nam
nói riêng, sự thiếu hụt lượng mưa dẫn đến hiệ n tượng hạn hán, nắng nóng, cháy
rừng,… vào nhữ ng năm El Nino; tần suất bão, áp thấp nhiệt đới tăng lên cùng với sự
tương tác phức tạp giữa các hệ thống thời tiết khác nhau dẫn đến mưa lớn diện rộng
gây lũ lụt, sạt lở đất,… vào các thời kỳ La Nina.
Miền Trung Việt Nam có vị trí địa lý và điều kiện địa hình khá độc đáo. Với
đường bờ biển trải dài theo hướng bắc – nam, hàng năm ở đây chịu tác động khá phức
tạp của các hệ thống hoàn lưu khác nhau cũng như của các nhiễu động nhiệt đới. Về
mùa hè hiện tượng nắng nóng, khô nóng kéo dài có thể tác động xấ u đến sản xuất và
đời sống, đặc biệt là sức khỏe cộng đồng. Sự thiếu hụt lượng mưa trong một thời kỳ
dài có thể dẫn đến hạn hán, ảnh hưởng nghiêm trọng đến điều kiện kinh tế - xã hội.
Mùa mưa dịch chuyển về mùa đông trùng với thời kỳ gió mùa đông bắc kết hợp với sự
hoạt động của bão, áp thấp nhiệt đới; vị trí trung bình của dải hội tụ nhiệt đới nằm ở
khoảng các vĩ độ này về mùa đông là một trong những nguyên nhân gây mưa ở đây.
Mưa lớn có thể gây nên lũ lụt, lũ quét, trượt lở đất, đe dọa cuộc sống và tài sản nhân
dân.
Trung Trung Bộ Việt Nam, với giới hạn phạ m vi địa lý từ phía Nam đèo Hải Vân
(16
o
vĩ Bắc) đến hết Khánh Hòa, là một bộ phận của vùng khí hậu Nam Trung Bộ,
thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới, gió mùa, hàng năm phải đối mặt với sự hoạt động của
bão, xoáy thuận nhiệt đới ở Tây bắc Thái Bình dương và biển Đông, chịu tác động của
nhiều loại hình thế thời tiết phức tạp. Các hiện tượng thiên tai khí tượng xảy ra hầu
như quanh năm. Việc nghiên cứu xây dựng được các kịch bản biến đổi khí hậu cho
khu vực Trung Trung Bộ và đánh giá được tác động của nó thực sự là một trong những

Phần IX. Phụ lục

______________________________________________________________________ 10
Xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu chi tiết cho khu vực Trung Trung Bộ

II. KHU VỰC NGHIÊN CỨU,
NGUỒN SỐ LIỆU QUAN TRẮC

2.1. Đặc điểm khu vực nghiên cứu
Với mục tiêu xây dựng các kịch bả n biến đổi khí hậu chi tiết cho khu vực Trung
Trung Bộ, khu vực nghiên cứu đượ c giới hạn trong khoảng từ 11˚ đến 17˚ vĩ đ ộ Bắc,
từ 106˚ đến 110˚ kinh Đông (Hình 2.1). Khu vực này bao gồm các tỉnh ven biển miền
Trung (từ Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Đ ịnh,
Phú Yên, Khánh Hòa, Phú Thuận) và các tỉnh khu vực Tây Nguyên (KonTum, Gia Lai,
Đắc Lắc, Lâm Đồng).
2.2. Nguồn số liệu quan trắc sẽ sử dụng
Nguồn số liệu hợp lý nhất có thể khai thác được là số liệu quan trắc hàng ngày tại
mạng lưới các trạm khí tượng.
Xét khả năng về độ dài các chuỗi số liệu, chất lượng số liệ u, và tính có thể đại
diện, nhận thấy rằng trong số các trạm khí tượng, khí hậu trong khu vực chỉ nên lựa
chọn những trạm điển hình sao cho chúng phân bố khá đồng đều và độ dài chuỗi tương
đối đồng nhất. Mặt khác, do tính chất phân bố mạng lưới trạm từ trước đến nay bao
hàm cả sự phân bố hành chính theo đơn vị tỉnh, nên trong quá trình lựa chọn các trạm,
ngoài việc chú trọng đến tính đại diện cho qui luật khí hậu còn chú ý đến vị trí địa lý
hành chính, tức là cố gắng lựa chọ n mỗi tỉnh có một trạm đại diện. Tất nhiên không
nhất thiết tất cả các tỉnh đều phải có trạm đại diện. Dựa trên nguyên tắc đó, danh sách
14 trạm được lựa chọn cho khu vực nghiên cứu được trình bày trong Bảng 1. Trong

107.083
16.850
8.0
2
Huế
107.583
16.433
10.4
3
Nam Đông
107.717
16.167
59.7
4
Đà Nẵng
108.200
16.033
4.7
5
Trà My
108.233
15.350
123.1
6
Ba Tơ
108.733
14.767
50.7
7
Quy Nhơn

108.000
14.350
536.0
14
Playcu
108.017
13.967
778.9
______________________________________________________________________ 12
Xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu chi tiết cho khu vực Trung Trung Bộ

Hình 2.1. Khu vực nghiên cứu và vị trí các trạm quan trắc được lựa chọn
______________________________________________________________________ 13
Xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu chi tiết cho khu vực Trung Trung Bộ

III. LỰA CHỌN KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN
CẦU; PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG
CHO KHU VỰC TRUNG TRUNG BỘ

Các nghiên cứu trong nhiều năm gần đây cho thấy trữ lượng các khí nhà kính
trong khí quyển đang tăng cùng với quá trình thải khí ngày một nhiều. Tổng lượng
phát thải các khí nhà kính năm 2004 đã tăng thêm một phần năm so với năm 1990
(UNDP, 2008). Nồng độ các khí nhà kính ngày một cao đồng nghĩa với việc nhiệt độ
toàn cầu sẽ tiếp tục tăng theo thời gian.

đến thời điểm hiện tại, các kịch bản biến đổi khí hậu toàn cầu và cho quy mô địa
phương đều được xây dựng dựa trên các kịch bản phát thải SRES mà chúng ta sẽ đề
cập dưới đây.
SRES đưa ra tập hợp tới 40 kịch bản phản ánh khá đa dạng khả năng phát thải
khí nhà kính có thể xảy ra trong thế kỷ XXI và được tổ chức thành bốn họ kịch bản
gốc: A1, A2, B1, B2. Các kịch bản này khác nhau về tốc độ tăng dân số, tốc độ phát
triển kinh tế, cách thức sử dụng năng lượng cùng với các đặc trưng riêng như khả năng
xây dựng và tương tác văn hóa xã hội của các vùng trên thế giới.
- Kịch bản gốc A1: họ kịch bản gốc A1 mô tả một thế giới tương lai với sự
phát triển kinh tế rất nhanh, dân số thế giới tăng đạt đỉnh vào khoảng giữa thế kỷ 21 và
giảm dần sau đó; phát triển nhanh các công nghệ mới và hiệu quả hơn. Các đặ c điểm
nổi bật là sự tương đồng giữa các khu vực, sự tăng cường giao lưu về văn hóa xã hội,
sự thu hẹp khác biệt về thu nhập giữa các vùng. Họ kịch bản A1 được phát triển thành
3 nhóm dựa trên các hướng phát triển của công nghệ trong hệ thống năng lượng:
+ A1FI: sử dụng thái quá nhiên liệu hóa thạch (kịch bản phát thải cao)
+ A1B: cân bằng giữa các nguồn năng lượng (kịch bản phát thải trung bình)
+ A1T: chú trọng đến việc sử dụng các nguồn năng lượng phi hoá thạch (kịch
bản phát thải thấp)
- Kịch bản gốc A2 (phát thải cao): Họ kịch bản gốc A2 mô tả một thể giới rấ t
không đồ ng nhất. Các đặc điểm nổi bật là tính độc lập cũng như việc bảo vệ các đặc
điểm địa phương, dân số thế giới tiếp tục tăng, kinh tế phát triển theo định hướng khu
vực, thay đổi về công nghệ và tốc độ tăng trưởng kinh tế tính theo đầu người chậm và
riêng rẽ hơn so với các họ kịch bản khác.
- Kịch bản gốc B1 (phát thả i thấp): Họ kịch bản gốc B1 thể hiện một thế giới
tương đồng với dân số thế giới đạt đỉnh vào giữa thế kỷ XXI và giảm xuống sau đấy
giống như trong họ kịch bản gốc A1, nhưng có sự thay đổi nhanh chóng trong cấu trúc
kinh tế theo hướng kinh tế dịch vụ và thông tin, giảm cường độ tiêu hao nguyên vật
liệu, các công nghệ sạch và sử dụng hiệu quả tài nguyên được phát triển; chú trọng đế n
các giải pháp toàn cầu về bền vững kinh tế, xã hội và môi trường.
______________________________________________________________________

• Mô hình IMAGE (Integrated Model to Assess the Greenhouse Effect) từ Viện
Quốc gia về Sức khỏe Cộng đồng và Vệ sinh Môi trường (RIVN) (Alcamo et
al., 1998; de Vries et al., 1994, 1999, 2000), sử dụng kết hợp với mô hình
WorldScan của Văn phòng Phân tích chính sách kinh tế Hà Lan (de Jong and
Zalm, 1991), Hà Lan;
• Mô hình MARIA (Multiregional Approach for Resource and Industry
Allocation) của Đại học Khoa học Tokyo, Nhật Bản (Mori and Takahashi,
1999; Mori, 2000);
• Mô hình MESSAGE (Model for Energy Supply Strategy Alternatives and their
General Environmental Impact) của Viện Quốc Tế về Phân tích các hệ thống
ứng dụng (IIASA), Áo (Messner and Strubegger, 1995; Riahi and Roehrl,
2000);
• Mô hình MiniCAM (Mini Climate Assessment Model) từ phòng thí nghiệm
Tây Bắc Thái Bình Dương (PNNL), Mỹ (Edmonds et al., 1994, 1996a, 1996b).
Bảng 3.1. Tên và công thức hóa học của các khí nhà kính được tính
trong các kịch bản phát thải
Carbon Dioxide
CO
2

Carbon Monoxide
CO
Hydrochlorofluorocarbons
HCFCs
Hydrofluorocarbons
HFCs
Methane
CH
4


Các kịch bản SRES cho thấ y tổng lượ ng phát thải CO
2
đến 2100 từ các nguồn
khác nhau thay đổi trong khoảng từ 770 GtC đến khoảng 2540 GtC.
Phát thải khí methane (CH
4
) và Nitrous Oxide (N
2
O) có nguồn gốc nhân tạo
thay đổi trong mộ t khoảng rộ ng vào cuối thế kỷ 21. Sự phát thải của các khí này trong
một số kịch bản bắt đầu giảm từ 2050.
Khoảng phát thải của HFCs trong các kịch bản SRES nhìn chung thấp hơn các
kịch bản trước đấy (ví dụ IS92), do có những quy định như là hiệp ước Montreal. Với
2 họ kịch bản gốc A1 và B1, phát thải HFCs có thể tăng nhanh trong nửa cuối của thế
kỷ, trong khi với A2 và B2, phát thải HFCs chậm lại rõ rệt hoặc giảm trong giai đoạn
này.
Phát thải lưu huỳnh trong các kịch bản SRES nhìn chung cũng nằm dưới
khoảng của IS92, do các thay đổi cấu trúc trong các hệ thống năng lượng cũng như là
đã có các quan tâm về các vấn đề về ô nhiễm không khí quy mô địa phương và khu
vực. Điều này phản ánh các điều luật kiểm định lưu huỳnh tại châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật
Bản và gần đây là tại các vùng khác của châu Á và các vùng đang phát triển. Thời
điểm và ảnh hưởng của những thay đổi và các luật này biến đổi tùy thuộc vào các kịch
bản và khu vực. Sau giai đoạn khởi đầu tăng lên trong 2 hoặc 3 thập kỷ, phát thải lưu
huỳnh toàn cầu trong các kịch bản SRES giảm xuống, phù hợp với các nghiên cứu
được công bố gần đây.
3.2. Biến đổi khí hậu toàn cầu tương ứng với các kịch bản phát thải
Các kịch bản khí hậu trong tương lai thường được xây dựng dựa trên các mô
hình từ quy mô toàn cầu (AGCM) xuống đến quy mô khu vực. Các mô hình này được
chạy với các kịch bản phát thải khí nhà kính, và kết quả đầu ra cho thấy một bức tranh
khí hậu trong tương lai theo các kịch bản khác nhau.

2007)
- Mưa: các mô hình hiện tại chỉ ra rằng lượng mưa nhìn chung tăng lên ở các
vùng có mưa nhiều thuộc khu vực nhiệt đới (ví dụ khu vực gió mùa) đặc biệt là trên
vùng nhiệt đới Thái Bình Dương; vùng cận nhiệt đới có xu hướng giảm mưa; trong khi
mưa lại nhiều hơn ở vĩ độ cao; kết quả của việc tăng cường chu trình nước toàn cầu.
Giá trị trung bình toàn cầu của hơi nước, bốc hơi và lượng mưa đều có xu hướng tăng.
______________________________________________________________________ 19
Xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu chi tiết cho khu vực Trung Trung Bộ
Các hiện tượng mưa cực đoan cũng được dự tính sẽ tăng lên, đặ c biệt là ở khu
vực nhiệt đới và khu vực vĩ độ cao nơi lượng mưa trung bình tăng. Ngay cả tại những
khu vực mà lượng mưa trung bình giảm, cực trị mưa cũng tăng và khoảng cách giữa
các sự kiện mưa có thể sẽ tăng lên. Có xu hướng khô hạn trong vùng giữa các lục địa,
kèm theo nguy cơ hạn hán ở các khu vực này.

Hình 3.3. Biến đổi từ trung bình các mô hình với (a) Lượng mưa (mm/ngày), (b) độ
ẩm đất (%), (c) dòng chả y (runoff, mm/ngày) và (d) bốc hơi (mm/ngày). Những
vùng có dấu chấm là nơi có đến 80% mô hình có cùng dấu. Biến đổi này là trung
bình năm của kịch bản SRES A1B cho giai đoạn 2080-2099 tương ứng với 1980-
1999. (Meehls et al., 2007)
- Mực nước biển: mực nước biển trung bình hiện tại (1980-1999) và cuối thế
kỷ này (2090-2099) dự kiến sẽ tăng với kịch bản phát thải B1 là từ 0.18 đ ến 0.38 m,
B2 là từ 0.20 đến 0.43 m, A1B từ 0.21 đến 0.48 m, A1T từ 0.20 đến 0.45 m, A2 từ
0.23 đến 0.51 m, và A1FI từ 0.26 đến 0.59 m. Trong tất cả các kịch bản, tốc độ tăng
trung bình của thế kỷ 21 có vẻ vượt qua tốc độ tăng trung bình của giai đoạn 1961-
2003 (1.8 ± 0.5 mm/năm). Từ 2090 đến 2099, với kịch bản A1B, giá trị trung bình dự
đoán cho mực nước biển dâng là 3.8 mm/năm. Nhiệt độ tăng là nguyên nhân lớn nhất,
______________________________________________________________________

Phương pháp hạ quy mô thống kê sử dụng các mối quan hệ thống kê giữa kết quả
của AOGCM với các yếu tố khí hậu địa phương. Các mối quan hệ này được xây dựng
khi sử dụng số liệu quá khứ và giả thiết rằng mối quan hệ này được duy trì trong tương
lai, do đó chúng có thể được sử dụng để thu nhận các thông tin địa phương cho một số
thời đoạn trong tương lai từ các kết quả của AOGCM. Hạ quy mô thống kê có ưu điểm
là không đòi hỏi tài nguyên máy tính nhiều và có thể tính toán cho quy mô nhỏ hơn so
với phương pháp động lực. Phương pháp này đòi hỏi phải có dữ liệu quan trắc đủ dài
______________________________________________________________________ 21
Xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu chi tiết cho khu vực Trung Trung Bộ
cho quy mô khu vực đang xem xét. Nhược điểm chính của hạ quy mô thống kê là
phương pháp này giả thiết các mối quan hệ thống kê là không đổ i trong bối cảnh biến
đổi khí hậu tương lai, không tính đến các quá trình hồi tiế p của khu vực, và trong một
số trườ ng hợp có sự không thống nhất giữa các biến khí hậu (International Arctic
Science Committee, 2010).
Thảo luận các kết quả về các kịch bản biến đổi khí hậu quy mô khu vực, Báo cáo
lần thứ 4 của Ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (Meehls et al., 2007) đã có một
số tổng kết chính như sau (đa số với kịch bản phát thải trung bình A1B):
- Với các khu vực nói chung trên trái đất: rất nhiều khả năng tất cả các khu
vực đều ấm lên trong thế kỷ 21.
- Châu Phi: ấm lên với tốc độ nhanh hơn tốc độ trung bình của toàn cầu đối với
toàn bộ châu lục vào tất cả các mùa, khu vực cận nhiệt đới khô thì ấm lên nhiều hơn so
với khu vực nhiệt đới ẩm. Lượng mưa trung bình năm có vẻ giảm tại Châu Phi Địa
Trung Hải và phía Nam Sahara. Mưa ở Nam Phi giảm tập trung vào mưa mùa đông và
bờ phía Tây. Có nhiều dấu hiệu cho thấy lượng mưa trung bình năm ở Đông Phi tăng.
- Địa Trung Hải và châu Âu: Nhiệt độ trung bình châu Âu dường như tăng
nhanh hơn tốc độ trung bình toàn cầu. Theo mùa, Bắc Âu vào mùa đông và Đ ịa Trung
Hải vào mùa hè nhiệt độ tăng nhiều nhất. Nhiệt độ cực tiểu mùa đông dường như tăng

ngoại trừ bắc Canada.
- Trung và Nam Mỹ: tốc độ ấm lên trung bình khu vực dường như lớn hơn tốc
độ ấm lên toàn cầu ngoại trừ tại nam của Nam Mỹ (nơi tốc độ ấm lên tương tự tốc độ
trung bình toàn cầu). Lượng mưa trung bình năm dường như giảm ở hầu hết khu vực
Trung Mỹ và ở phía nam dãy Andes. Mưa mùa đông ở Tierra del Fuego (giữa Chile và
Achentina) và mưa mùa hè ở Đông Nam của Nam Mỹ dường như tăng lên.
- Châu Úc và New Zealand: tốc độ ấm lên dường như lớn hơn các đại dương
xung quanh, nhưng xấp xỉ mức tăng trung bình toàn cầu. Sự ấm lên nhỏ hơn ở phía
Nam, đặc biệt trung mùa đông, với tốc độ ấm lên ở Đảo Nam (South Island) của New
Zealand dường như nhỏ hơn tốc độ ấm lên trung binh toàn cầu. Lượng mưa có xu
hướng giảm ở Nam và Tây Nam châu Úc vào mùa đông và dường như giảm ở Nam
châu Úc vào mùa xuân. Tại Tây của Đảo Nam của New Zealand, lượng mưa dường
như tăng lên. Sự thay đổi của lượng mưa ở Bắc và Trung Úc là không rõ ràng. Tần
suất các ngày nhiệt độ cao cực đoan ở Úc và New Zealand có xu hướng tăng. Tần suất
của hiện tượng lạnh cực đoan có xu hướng giảm. Các sự kiện mưa cự c đoan tăng,
ngoại trừ những vùng có lượng mưa trung bình giảm rõ rệt (Nam Úc mùa đông và mùa
xuân). Nguy cơ xảy ra hạn hán ở các khu vực phía Nam châu Úc cũng tăng lên.
- Vùng cực: trong thế kỷ 21, Bắc cực có xu hướng ấm lên nhanh hơn so với tốc
độ trung bình toàn cầ u. Lượng mưa năm có xu hướng tăng lên rõ rệt. Lượng mưa tăng
tương ứng nhiều nhất vào mùa đông và ít nhất trong mùa hè. Bă ng Bắc cực có xu
hướng giảm cả về độ bao phủ lẫn độ dày. Tại nam cực, cũng có xu hướng ấm lên và
lượng mưa tăng trên lục địa. Ngoài ra chưa có những kết luận rõ ang về việc thay đổi
tần suất của các sự kiện mưa và nhiệt cực đoan tại vùng cực.
______________________________________________________________________ 23
Xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu chi tiết cho khu vực Trung Trung Bộ
3.4. Lự a chọn phương pháp xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu thích hợp
cho khu vực Trung Trung Bộ

đòi hỏi tài nguyên máy tính nhiều và có thể tính toán cho quy mô nhỏ hơn so với
______________________________________________________________________ 24
Xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu chi tiết cho khu vực Trung Trung Bộ
phương pháp động lực, tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi phải có dữ liệu quan trắc
đủ dài cho quy mô khu vực đang xem xét. Ngoài ra, nhược điể m chính của hạ quy mô
thống kê là phương pháp này giả thiết các mối quan hệ thống kê là không đổi trong bối
cảnh biến đổi khí hậu tương lai, không tính đến các quá trình hồi tiếp củ a khu vực, và
trong một số trường hợp có sự không thống nhất giữa các biến khí hậu. Vì vậy chúng
tôi thấy rằng song song với phương pháp hạ quy mô thống kê, việc xây dựng các kịch
bản biến đổi khí hậu cho khu vực Việt Nam cũng cần thiết phải thử nghiệm sử dụng
phương pháp hạ quy mô động lực. Với năng lực máy tính hiện tại của Khoa Khí tượng
Thủy văn và Hải dương học cùng với năng lực chạ y và phân tích mô hình hiện có của
đội ngũ cán bộ thực hiện Chuyên đề này, chúng tôi đã lựa chọn phương pháp hạ quy
mô độ ng lực để xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam nói chung và cho
khu vực Trung Trung Bộ nói riêng.
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), trong việc xây dựng các kịch bản
biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, kịch bản phát thải khí nhà kính trung
bình được khuyến nghị sử dụng. Các phân tích cho thấy kịch bản phát thải thấp (B1,
A1T) mô tả một thế giới phát triển tương đối hoàn hảo theo hướng ít phát thải khí nhà
kính nhất, tốc độ tăng dân số rất thấp, cơ cấu kinh tế thay đổi nhanh theo hướng dịch
vụ và thông tin, các thỏa thuận quốc tế nhằm giảm thiểu phát thải khí nhà kính đượ c
thực hiện đầy đủ và nghiêm túc trên phạm vi toàn cầu. Tuy nhiên, với cơ cấu kinh tế
không đồng nhất giữa các khu vực trên thế giới như hiện nay, cộng với nhận thức rất
khác nhau về biến đổi khí hậu và quan điểm còn rất khác nhau giữa các nước phát triể n
và các nước đang phát triển, đàm phán quốc tế về biến đổi khí hậu nhằm ổn định nồng
độ khí nhà kính nhằ m hạn chế mức độ gia tăng nhiệt độ ở mức dưới 2ºC gặ p rất nhiều
trở ngại, kịch bản phát thải thấp có rất ít khả năng trở thành hiện thực trong thế kỷ 21.

Trích đoạn Kết quả của CCAM cho thời kỳ 1971- Kết quả tổng hợp từ RegCM3 và CCAM cho thời kỳ chuẩn Phương pháp xây dựng kịch bản Nhận định chung KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status