Trung Tâm Viện Công Nghệ Châu Á tại Việt Nam(AITCV) Hoạch đònh & Lập Tiến Độ Dự n
PM4.doc G.V. Cao Hào Thi
1
CHƯƠNG 4
HOẠCH ĐỊNH DỰ ÁN & LẬP TIẾN ĐỘ DỰ ÁN
(Project Planning and Scheduling)
1. GIỚI THIỆU
1.1 Hoạch đònh dự án
Hoạch đònh dự án (HĐDA) là quá trình sắp xếp và quản lý các công tác/công việc nhằm
hoàn thành mục tiêu của dự án.
Nghóa là giải quyết các vấn đề lập thời gian biểu cho các công tác và nguồn lực (con
người, thiết bò, nguyên vật liệu, ) để thực hiện dự án. Hơn nữa, nó cũng là cơ sở để kiểm
soát và đánh giá quá trình thực hiện dự án.
1.2. Các bước trong hoạch đònh dự án:
• Xác đònh mục tiêu và phạm vi của dự án.
• Tìm kiếm thông tin
• Thiết lập cấu trúc phân việc
• Thiết lập bản báo cáo cho mỗi công tác
• Thiết lập sơ đồ trách nhiệm
• Ước tính thời gian, ngân sách, nguồn lực được đòi hỏi cho mỗi công tác.
• Đánh giá - sửa đổi
• Chuẩn bò kế hoạch, ngân sách và thời gian biểu
• Đánh giá dự án dựa trên những phán đoán mà không dựa trên những tiêu chuẩn
hoặc số liệu quá khứ.
• Không đủ thời gian để có những đánh giá thích hợp.
• Không có ai quan tâm đến nguồn nhân lực sẵn có với những kỹ năng cần thiết.
• Mọi người làm việc không hướng tới cùng một đặc tính kỹ thuật.
• Mọi người thường thay đổi thời gian thực hiện các công tác mà không quan tâm
đến tiến độ thực hiện chung.
1.5 Một số phương pháp thường dùng trong hoạch đònh dự án:
Các phương pháp hoạch đònh dự án:
• Hoạch đònh dự án (HĐDA) theo mốc thời gian (Milestone Schedule)
• HĐDA theo cấu trúc phân việc (Work Break Down Structure)
• HĐDA theo sơ đồ Gantt (biểu đồ thanh ngang)
• HĐDA theo sơ đồ mạng (Network System)
Chương nầy sẽ trình bày các phương pháp hoạch đònh dự án trong đó chú trọng đến sơ đồ
mạng
2. CÁC PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH DỰ ÁN
2.1. Hoạch đònh dự án theo mốc thời gian
Nêu các giai đoạn hoặc các hoạt động chính của dự án với mốc thời gian bắt đầu và thời
gian kết thúc.
Biểu đồ mốc thời gian được trình bày sơ lược, đơn giản giúp nhà quản lý nắm được tiến
độ chung công việc thực hiện các hoạt động chính.
Thời gian Năm 1 Năm 2
Công việc 1, 2, 3, 10, 11, 12 1, 2, 3, 10, 11, 12
A
B
2.3. Hoạch đònh dự án theo sơ đồ Gantt
(sơ đồ thanh ngang)
Cáúu trục phán viãûc l mäüt bỉåïc quan trng trong tiãún trçnh hoảch âënh dỉû ạn. WBS l tiãún trçnh phán
chia dỉû ạn täøng thãø thnh cạc cäng viãûc nh hån v củ thãø hån. M nhỉỵng cäng viãûc ny âäüc láûp, cọ
thãø qun l âỉåüc, täøng håüp âỉåüc v âo âỉåüc.
Mủc tiãu ca phán têch WBS l nhàòm xạc âënh cạc cäng viãûc m nọ cọ thãø âỉåüc nháûn biãút thäng qua
viãûc lãn kãú hoảch, dỉû tr ngán sạch, giạm sạt v kiãøm soạt.
Cấp 1
Dự án
Cấp 2
Công việc
C
Công việc
B
Cạc cäng tạc trong dỉû ạn làõp âàût thiãút bë lc khäng khê
Cäng tạc Mä t Cäng tạc trỉåïc Thåìi gian (tưn)
A Xáy dỉûng bäü pháûn bãn trong - 2
B Sỉía chỉỵa mại v sn - 3
C Xáy äúng gom khọi A 2
D Âäø bã täng v xáy khung B 4
E Xáy cỉía l chëu nhiãût C 4
F Làõp âàût hãû thäúng kiãøm soạt C 3
G Làõp âàût thiãút bë lc khê D,E 5
H Kiãøm tra v thỉí nghiãûm F,G 2
Cäng tạc
A
B
C
D
E
F
G
H
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
tưn
Hçnh 1: Så âäư Gantt ca dỉû ạn (theo
triãøn khai såïm
)
Trung Tâm Viện Công Nghệ Châu Á tại Việt Nam(AITCV) Hoạch đònh & Lập Tiến Độ Dự n
PM4.doc G.V. Cao Hào Thi
Hình 2: Så âäư Gantt ca dỉû ạn theo
triãøn khai cháûmƯu điểm
• Đơn giản, dễ nhận biết công việc và thời gian thực hiện các công việc
• Thấy rõ tổng thời gian thực hiện các công việc.
Nhược điểm
• Không thể hiện mối quan hệ giữa các công việc, không ghi rõ qui trình công nghệ.
Trong trường hợp dự án có nhiều công việc thì nhược điểm nầy càng rõ nét.
• Không thấy rõ việc nào là chủ yếu có tính chất quyết đònh đối với tổng tiến độ thực
hiện dự án để giúp cho nhà quản lý tập trung chỉ đạo.
• Không thuận tiện khi phân tích đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của bản thân sơ
đồ của dự án.
Vì vậy đối với dự án có qui mô lớn người ta thường sử dụng sơ đồ mạng.
2.4. Hoạch đònh dự án theo sơ đồ mạng
Sơ đồ mạng là một đồ thò bao gồm toàn bộ khối lượng của một bài toán lập kế hoạch, nó
ấn đònh một cách lô-gích trình tự kỹ thuật và mối quan hệ về tổ chức giữa các công tác sản xuất,
Trung Tâm Viện Công Nghệ Châu Á tại Việt Nam(AITCV) Hoạch đònh & Lập Tiến Độ Dự n
PM4.doc G.V. Cao Hào Thi
6
ấn đònh thời gian thực hiện các công tác và tối ưu hóa kế hoạch đề ra. Trong quá trình quản lý và
thực hiện kế hoạch ta vẫn có thể điều chỉnh sơ đồ mạng cho sát với thực tế.
: công tác A hay công tác ij là một hoạt động sản xuất ở giữa 2 sự kiện i và j. thời gian
thực hiện công tác A là t.
Có 3 loại công tác:
• Công tác thực
: là hoạt động sản xuất cần tài nguyên (gồm nhân vật lực) và thời gian. Công
tác thực được biểu diễn bằng mũi tên liền.
• Công tác giả
: (công tác ảo - Dummy): dùng chỉ mối liên hệ giữa các công tác, không đòi
hỏi tài nguyên và thời gian. Công tác giả được biểu diễn bằng mũi tên chấm chấm. (hình trên)
• Công tác chờ đợi
: là công tác không cần tài nguyên mà chỉ cần thời gian. Công tác chờ đợi
được biểu diễn bằng mũi tên liền.
*
Có 2 cách để biểu diễn công tác và sự kiện:
• Trong sơ đồ AOA (A
ctivity On Arc network), công tác được biểu diễn bằng mũi tên, sự kiện được biểu
diễn bằng nút vòng tròn.
• Trong sơ đồ AON (A
ctivity On Node network), công tác được biểu diễn bằng nút vòng tròn, sự kiện
được biểu diễn bằng mũi tên.
Sự kiện kết thúc j Sự kiện xuất phát i
A
t
A
t
A
A
Công tác giả 45
B
B
Đúng vì
: Công tác A = Công tác 34
3
d/ Sơ đồ mạng cần có dạng đơn giản nhất, không nên có quá nhiều công tác giao cắt
nhau.
Ví dụ
: e/ Sơ đồ mạng phải phản ánh được trình độ kỹ thuật của công tác và quan hệ kỹ thuật
giữa chúng.
Ví dụ
:
Lập sơ đồ mạng của công tác sau:
Công tác Công tác đi trước
A
B
C
D
E
Không có
Không có
A
C
B, C
B
E
4
Trung Tâm Viện Công Nghệ Châu Á tại Việt Nam(AITCV) Hoạch đònh & Lập Tiến Độ Dự n
PM4.doc G.V. Cao Hào Thi
9
3.3. Các thông số của sơ đồ mạng
:
Các thông số chính của sơ đồ mạng bao gồm:
• Thời điểm sớm nhất và muộn nhất để cho một sự kiện xảy ra.
• Thời gian sớm nhất và muộn nhất để cho một công tác bắt đầu.
a/ Thời điểm sớm nhất để sự kiện xảy ra EO
(Earliest Occurrence of an Event)
EO là thời điểm sớm nhất để cho sự kiện xảy ra khi tất cả các công tác trước sự kiện đều hoàn
thành.
b/ Thời điểm sớm nhất để công tác bắt đầu ES
(Earliest Start of an activity)
ES là thời điểm sớm nhất để cho công tác bắt đầu. Đó là khoảng thời gian dài nhất tính từ sự kiện
đầu đến sự kiện xuất phát của công tác đó.
Ta có
ES của công tác ij = EO của sự kiện i
c/ Thời điểm muộn nhất để sự kiện xảy ra LO
(Latest Occurrence of an Event)
LO là thời điểm muộn nhất để sự kiện xảy ra mà không làm ảnh hưởng (làm kéo dài) đến sự
hoàn thành của dự án trong thời gian đã đònh.
d/ Thời điểm muộn nhất để công tác bắt đầu LS
(Latest Start of an activity)
j
LO
j
EO
j
LO
i
LS
jk
LS
ij
EO
i
i
Trung Tâm Viện Công Nghệ Châu Á tại Việt Nam(AITCV) Hoạch đònh & Lập Tiến Độ Dự n
PM4.doc G.V. Cao Hào Thi
10
• tại các sự kiện j chỉ có một công tác đến
EO
j
= EO
i
LS
ij
= LO
j
- t
ij
• Nếu chỉ có một công tác ij xuất phát từ sự kiện i ta có
LO
i
= LS
ij
• Nếu có nhiều công tác xuất phát từ sự kiện i ta có
LO
i
= Min{LS
ij
} = Min{LO
j
- t
ij
}
i j
Ví dụ
: Xác đònh EO, LO và LS trong sơ đồ mạng của một dự án được trình bày như sau:
B
4
7
5
7
0
2
3
1
I
3
C
8
H
1
11
11
11
7
10
6 7
Trung Tâm Viện Công Nghệ Châu Á tại Việt Nam(AITCV) Hoạch đònh & Lập Tiến Độ Dự n
PM4.doc G.V. Cao Hào Thi
11
3.5. Phân tích kết quả CPM
Qua việc tính toán thông số sơ đồ mạng ta có thể xác đònh được:
Ví dụ
: Đường găng A-E-J
Ý nghóa của đường găng:
• Mỗi sơ đồ mạng có ít nhất một đường găng
• tổng thời gian của tất cả các công tác nằm trên đường găng chính là thời gian tối thiểu
để hoàn thành dự án.
• Nếu 1 công tác trên đường găng bò trễ thì toàn bộ dự án sẽ bò trễ theo. Do vậy muốn
rút ngắn thời gian hoàn thành dự án thì nhà quản lý phải tập trung các giải pháp làm
giảm thời gian các công tác trên đường găng.
• Đối với các công tác không găng ta có thể xê dòch thời gian thực hiện nhưng với điều
kiện không được vượt qúa thời gian dự trữ.
F = LS
ij
- EO
i
F = LS
ij
- ES
ij
hay
Trung Tâm Viện Công Nghệ Châu Á tại Việt Nam(AITCV) Hoạch đònh & Lập Tiến Độ Dự n
PM4.doc G.V. Cao Hào Thi
12
4. PHƯƠNG PHÁP PERT
• Thời gian thực hiện m
: là thời gian hoàn thành công tác trong điều kiện bình thường.
Dựa vào a, b và m ta xác đònh t
e
và σ
2
.
• Thời gian kỳ vọng t
e
(Expected time)
t
e
= • Nếu không thể xác đònh m ta có:
t
e
= ===> t
ij
= t
e
Trung Tâm Viện Công Nghệ Châu Á tại Việt Nam(AITCV) Hoạch đònh & Lập Tiến Độ Dự n
PM4.doc G.V. Cao Hào Thi
13
Theo lý thuyết xác suất thống kê, phương sai của toàn bộ công tác bằng tổng các phương
sai của từng công tác. σσ
2
=
∑
ij
24.2. Các bước thực hiện của phương pháp PERT
1. Vẽ sơ đồ mạng
2. Tính t
ij
và σ
ij
2
của mỗi công tác
3. Dùng phương pháp CPM với t
ij
= t
e
∑
∑
∑
∑
σσ
σ
σBài toán 1
: Cho D tìm xác suất để thời gian hoàn thành dự án ≤ D. D ==> Z ==> p%
Bài toán 2
: Cho xác suất p% tìm D. p% ==> Z ==> D.
Nhận xét
:
• Khi D = S ==> Z = 0 ==> p = 0.50
• Trên thực tế p = 0.25 - 0.50 (có nghóa là D hơi nhỏ hơn hoặc bằng S) Việc hoàn thành
dự án được xem là bình thường và dự án hoàn thành trong khoảng thời gian tương ứng
có thể chấp nhận được.
• Nếu p < 0.25: không bình thường.
• Nếu p > 0.50: dự án hoàn thành trễ hơn dự đònh sẽ gây lãng phí.
===> Z ∼ N(0, 1)
hay
Đặt
H=6-7 1 2 3 2 4/36
1) Tênh xạc sút âãø dỉû ạn hon thnh trong khong thåìi gian:
a) 15 tưn
b) 14 tưn
c) 16 tưn
2) Tênh thåìi gian hon thnh dỉû ạn, nãúu xạc sút hon thnh dỉû ạn l 35%.
Gii:
1/. V så âäư mảng: Dỉûa vo cäng tạc v sỉû kiãûn
1
2 4
3 5
6 7
0 0
2 2
2 10
3
13
8
0
1
A
C
B
D
E
F
5,
Trung Tâm Viện Công Nghệ Châu Á tại Việt Nam(AITCV) Hoạch đònh & Lập Tiến Độ Dự n
PM4.doc G.V. Cao Hào Thi
15
3/. Dng CPM âãø xạc âënh âỉåìng gàng, cäng tạc gàng v thåìi gian täúi thiãøu âãø hon thnh dỉû ạn
theo t
e
(thåìi gian trãn âỉåìng gàng)
==> Âỉåìng gàng A-C-E-G-H
==> Thåìi gian täúi thiãøu âãø hon thnh dỉû ạn theo t
e
l S = 15 tưn.
4./
1) Tênh xạc sút âãø dỉû ạn hon thnh trong khong thåìi gian
Âäü lãûch chøn ca dỉû ạn:
11,3
36
112
36
4
36
64
36
36
36
4
36
4
=
−
=
∑
σ
2
15 15
176
0
,==> p = 0,5. Nghéa l, xạc sút âãø hon hon thnh dỉû ạn trong khong 15 tưn l 50 %.
b) D = 14 tưn
Z
DS
ij
=
−
=
−
=−
∑
σ
2
14 15
176
057
,
,
2) Tênh thåìi gian hon thnh dỉû ạn, nãúu xạc sút hon thnh dỉû ạn l 35%.
p = 35% ==> Z (p = 0.35) = - Z (p = 0.65) = - 0.385
===>
DS
Z
=+×=
−
×
σ
15 0 385 176
= 14.32 tưn.
Như vậy, nếu xác suất hoàn thành dự án là 35%, thì thời gian hoàn thành dự án là 14.32 tuần.
Trung Tâm Viện Công Nghệ Châu Á tại Việt Nam(AITCV) Hoạch đònh & Lập Tiến Độ Dự n
PM4.doc G.V. Cao Hào Thi
16
Tóm lại:
Phương pháp PERT cung cấp các thông tin sau:
1. Thời gian hoàn thành dự án.
2. Xác suất mà dự án sẽ hoàn thành trong thời gian cho sẵn.
3. Đường găng và các công tác găng. Nếu bất kỳ công tác găng nào bò kéo dài, thì
tổng thời gian hoàn thành dự án cũng bò kéo dài.
4. Các công tác không găng và thời gian dự trữ của chúng. Điều này có nghóa là, nếu
cần thiết nhà quản lý dự án có thể sử dụng tạm nguồn tài nguyên của chúng để
Chi phí rút ngắn đơn vò =
Thời gian chuẩn - Thời gian rút ngắn
Chi phí gia tăng
=
Trung Tâm Viện Công Nghệ Châu Á tại Việt Nam(AITCV) Hoạch đònh & Lập Tiến Độ Dự n
PM4.doc G.V. Cao Hào Thi
17
Thời gian cắt giảm tối đa
3. Lựa chọn các công tác trên đường găng mà chi phí rút ngắn trong một đơn vò thời gian là nhỏ
nhất. Cắt giảm thời gian thực hiện công tác này theo yêu cầu (thời gian quy đònh D) và trong
phạm vi tối đa cho phép.
4. Kiểm tra lại đường găng, vì thường sự cắt giảm thời gian của các công tác trên đường găng
làm cho các đường không phải là đường găng trở thành đường găng:
+ Nếu đường găng cũ vẫn còn tồn tại thì lặp lại bước 3
+ Nếu không thì phải tìm đường găng mới và lặp lại bước 3.
Ví du:
Theo ví dụ trước đây, giả sử nhà máy thép phải lắp đặt thiết bò kiểm soát sự ô nhiễm mới trong
vòng 14 tuần thay vì 16 tuần như đã nói ở trên. Chúng ta biết rằng, thời gian hoàn thành dự án là
15 tuần. Như vậy, BGĐ của nhà máy sẽ phải làm gì? giảm thời gian thực hiện dự án hay đóng
cửa nhà máy? Dó nhiên là BGĐ sẽ chọn phương án đầu, nghóa là rút ngắn thời gian hoàn thành
dự án bằng cách tăng thêm nguồn vật lực (như máy móc thiết bò và lao động) để hoàn thành công
tác sớm hơn. Chi phí dự án sẽ tăng lên, do đó nhà quản lý phải quan tâm đến việc hoàn thành
công tác sớm với chi phí gia tăng thêm là nhỏ nhất.
Giải:
1/. Sơ đồ mạng: đường găng và các công tác găng
8 83 4
3 Đường găng và các công tác găng.
2/. Thời gian và chi phí chuẩn và rút ngắn của các công tác
Thời gian và chi phí chuẩn và rút ngắn của các công tác
Trung Tâm Viện Công Nghệ Châu Á tại Việt Nam(AITCV) Hoạch đònh & Lập Tiến Độ Dự n
PM4.doc G.V. Cao Hào Thi
18
Cäng Thåìi gian Chi phê TG càõt Chi phê Chi phê Âỉåìng
tạc chøn rụt
ngàõn
chøn rụt ngàõngim täúi
âa
gia tàng rụt ngàõn
âån vë
gàng?
(1) (2) (3) (4) (5) (6)=(2)-(3) (7)=(5)-(4) (8)=(7)/(6) (9)
A 2 1 22.000 23.000 1 1.000 1.000 Âụng
B 3 1 30.000 34.000 2 4.000 2.000 Khäng
C 2 1 26.000 27.000 1 1.000 1.000 Âụng
D 4 3 48.000 49.000 1 1.000 1.000 Khäng
Chi phê
(USD)
Chi phê rụt ngàõn âån vë
23.000 - 22.000
=
2 - 1
= 1.000 USD/1 tưn
(USD / 1 tưn)3/. Từ sơ đồ mạng và bảng trên ta nhận thấy rằng:
" Các công tác A, C, E, G, và H nằm trên đường găng
" Các công tác A, C, E có chi phí rút ngắn đơn vò thấp nhất (1000 USD)
Trung Tâm Viện Công Nghệ Châu Á tại Việt Nam(AITCV) Hoạch đònh & Lập Tiến Độ Dự n
PM4.doc G.V. Cao Hào Thi
19
Do đó, để rút ngắn thời gian thực hiện dự án xuống 14 tuần, BGĐ có thể cắt giảm thời gian thực
hiện của các công tác sau đây xuống 1 tuần:
+ hoặc A;
+ hoặc C;
+ hoặc E;
với chi phí tăng thêm 1.000 USD, hay tổng chi phí là 309.000 USD.
* Nếu rút ngắn toàn bộ các công tác của dự án, thì ta thực hiện như sau:
1. Dựa vào sơ mạng ban đầu ta có:
Đường găng A - C - E - G - H
===> chí phí nhỏ nhất = 1000 + 1000 = 2000 USD
===> Rút ngắn 1 tuần các công tác: + hoặc C và D
+ hoặc D và E
+ hoặc G
CP = 309.000 + 2.000 = 311.000 USD
Trung Tâm Viện Công Nghệ Châu Á tại Việt Nam(AITCV) Hoạch đònh & Lập Tiến Độ Dự n
PM4.doc G.V. Cao Hào Thi
20
Đường găng không đổi: A-C-E-G-H và B-D-G-H
(Xem hình c, giả sử rút ngắn công tác C và D)
4. Nếu rút ngắn thời gian dự án xuống thêm một tuần nữa (D = 12 tuần)
Chi phí rút ngắn đối với các công tác trên đường găng A-C-E-G-H và B-D-G-H:
- Đường găng A-C-E-G-H:
Công tác A, C: không thể rút ngắn được nữa.
Công tác E : 1000 USD (min)
Công tác G : 2000 USD
Công tác H : 3000 USD
- Âỉåìng gàng B-D-G-H:
Cäng tạc D : khäng thãø rụt ngàõn âỉåüc nỉỵa.
Cäng tạc B : 2000 USD (min)
Cäng tạc G : 2000 USD (min)
Cäng tạc H : 3000 USD
===> chê phê nh nháút = 2000 USD
===> Rụt ngàõn 1 tưn cäng tạc G
• CP = 311.000 + 2.000 = 313.000 USD
• Âỉåìng gàng khäng âäøi: A-C-E-G-H v B-D-G-H
Cäng tạc H : 3000 USD
- Âỉåìng gàng B-D-G-H:
Cäng tạc D, G : khäng thãø rụt ngàõn âỉåüc nỉỵa
Cäng tạc B : 2000 USD (min)
Cäng tạc H : 3000 USD
===> chê phê nh nháút = 1000 + 2000 = 3000 USD
===> Rụt ngàõn 1 tưn cạc cäng tạc: + hồûc B v E
+ hồûc H
• CP = 317.000 + 3.000 = 320.000 USD
• Âỉåìng gàng måïi: A-C-E-G-H v B-D-G-H
(Xem hçnh f, gi sỉí rụt ngàõn cäng tạc H)
7. Nãúu rụt ngàõn thåìi gian dỉû ạn xúng thãm 2 tưn nỉỵa (D = 7 tưn)
Chi phê rụt ngàõn âäúi våïi cạc cäng tạc trãn âỉåìng gàng A-C-E-G-H v B-D-G-H:
- Âỉåìng gàng A-C-E-G-H:
Cäng tạc A, C, G, H: khäng thãø rụt ngàõn âỉåüc nỉỵa.
Cäng tạc E : 1000 USD (min)
- Âỉåìng gàng B-D-G-H:
Cäng tạc D, G, H: khäng thãø rụt ngàõn âỉåüc nỉỵa
Cäng tạc B : 2000 USD (min)
===> chê phê nh nháút = 1000 + 2000 = 3000 USD/1tưn
===> Rụt ngàõn 2 tưn cạc cäng tạc B v E
• CP = 320.000 + 2*3.000 = 326.000 USD
• Âỉåìng gàng khäng âäøi: A-C-E-G-H v B-D-G-H
(Xem hçnh g, rụt ngàõn cäng tạc B v E)
8. Nãúu rụt ngàõn táút c cạc cäng tạc
Cạc cäng tạc A,B,C,D,E,G,H khäng thãø rụt ngàõn âỉåüc nỉỵa
4
F
G
H
3
5
2
Tuần
01234567891011121314
1
2
3
4
5
6 7
0 0
1 1
3 3
3 3
7 7
12 12
14 14
A
1
C
2
B
3
E
4
G
H
3
5
2
Tuần
4
E
D
4
15
15
15
D
3
(a)
(b)
(c)
Trung Tâm Viện Công Nghệ Châu Á tại Việt Nam(AITCV) Hoạch đònh & Lập Tiến Độ Dự n
PM4.doc G.V. Cao Hào Thi
23
01234567891011121314
1
2
3
4
5
6 7
4
5
6 7
0 0
1 1
3 3
2 2
6 6
10 10
12 12
A
1
C
1
B
3
E
4
F
G
H
3
4
2
Tuần
15
D
3
(d)
01234567891011121314
D
3
(f)
Trung Tâm Viện Công Nghệ Châu Á tại Việt Nam(AITCV) Hoạch đònh & Lập Tiến Độ Dự n
PM4.doc G.V. Cao Hào Thi
24Lập biểu đồ quan hệ giữa thời gian D và chi phí CP
D (tuần) 15 14 13 12 11 10 9 8 7
CP (1000 USD) 308 309 311 313 315 317 320 323 326,5
01234 65
7
8 9 10 1211 13 14 15 16
308
312
310
314
316
318
320
322
324
326
328
330
Chi phê
B
1
E
2
F
G
H
3
2
1
Tuần
15
D
3
(g)
Trung Tâm Viện Công Nghệ Châu Á tại Việt Nam(AITCV) Hoạch đònh & Lập Tiến Độ Dự n
PM4.doc G.V. Cao Hào Thi
25Trong trường hợp ta biết được thời gian tối thiểu để hoàn thành dự án, nếu muốn kéo dài
thời gian thực hiện dự án để giảm chi phí, ta thực hiện theo các bước:
1. Xác đònh đường găng và các công tác đường găng.
2. Tính chi phí kéo dài trong 1 thời đoạn của tất cả các công tác như trong trường hợp
rút ngắn dự án.
3. Trước tiên kéo dài thời gian các công tác không nằm trên đường găng với chi phí
kéo dài lớn nhất (*).
4. Kiểm tra lại đường găng vì thường sự kéo dài thời gian của các công tác không