SỞ GD - ĐT TỈNH BRVT
PHÒNG GD - ĐT HUYỆN TÂN THÀNH
SÁNG KIẾN KINH NGHỆM
ĐỀ TÀI
Phương pháp dạy học nêu vấn đề và hướng
dẫn HS phát hiện và giải quyết vấn đề
trong hóa học 8
GV thực hiện : Nguyễn Thị Mai Trang
Trường THCS Phước Hòa
Phước Hòa, ngày 15 tháng 11 năm 2010
Nguyễn Thị Mai Trang Trường THCS Phước Hòa Tỉnh BRVT K23sinh hoa CĐSP NGHE AN
Phương pháp dạy học nêu vấn đề và hướng dẫn hs phát hiện và giải quyết vấn đề trong hóa học 8
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN HS PHÁT HIỆN
VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG HÓA HỌC 8
A.PHẦN MỞ ĐẦU
I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1. Lý do khách quan:
Thế kỷ 21 với nền kinh tế tri thức đòi hỏi con người muốn tồn tại đều phải học, học suốt
đời. Vì thế năng lực học tập của con người phải được nâng lên mạnh mẽ nhờ vào trước hết
người học biết “Học cách học” và người dạy biết “Dạy cách học”. Như vậy thầy giáo phải là
“Thầy dạy việc học, là chuyên gia của việc học”.
Ngày nay dạy cách học đã trở thành một trong những mục tiêu đào tạo, chứ không còn
chỉ là một trong những giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo
Trong một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trường, cạnh tranh gay gắt thì
phát hiện sớm, giải quyết nhanh, sáng tạo và hợp lý những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là
một năng lực đảm bảo sự thành đạt trong học tập và cuộc sống. Vì vậy, tập dượt cho học sinh
biết phát hiện, đưa ra và giải quyết các vấn đề gặp phải trong học tập, trong cuộc sống của các
nhân, gia đình và cộng đồng, không chỉ có ý nghĩa ở tầm phương pháp dạy học mà được đặt ra
như một mục tiêu giáo dục và đào tạo. Mặt khác, để thực hiện tốt việc đổi mới kiểm tra đánh
trong các bài tập trắc nghiệm khách quan và bài tập tự luận.Cũng như rèn luện các em kỹ
năng suy luận quy napï ,yêu thích bộ môn. Hy vọng với chút ít kinh nghiệm được rút kết từ
bản thân, cộng với những kinh nghiệm học hỏi được qua đồng nghiệp……sẽ góp phần nâng
cao chất lượng giảng dạy bộ môn. Rất mong sự đóng góp ý kiến chân tình của quý đồng
nghiệp để chúng tôi ngày càng được hoàn thiện hơn trong nghề nghiệp.
B.PHẦN NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
Dạy học nêu vấn đề là một hình thức có hiệu quả để nâng cao tính tích cực tư duy của
học sinh, đồng thời gắn liền hai mặt kiến thức và tư duy. Tư duy của học sinh thường
bắt đầu từ vấn đề mới lạ, đòi hỏi phải được giải quyết, nghĩa là tư duy của học sinh bắt
đầu hoạt động, khi các em có thắc mắc về nhận thức, lúc đó tư duy sẽ mang tính chất
tích cực tìm tòi phát hiện và từ đó học sinh sẽ có hứng thú cao với vấn đề nghiên cứu.
Học tập sẽ không có kết quả cao, nếu không có sự hoạt động nhận thức tích cực của
học sinh, nếu các em không tập trung chú ý vào vấn đề nghiên cứu, nếu không có lòng
ham muốn, nhận thức điều chưa biềt.
Dạy học nêu vấn đề góp phần đáng kể vào việc hình thành ở học sinh nhân cách, có
khả năng sáng tạo thực sự, góp phần vào việc rèn luyện trí thông minh cho học sinh.
Muốn phát triển được trí thông minh, cần cho các em luyện tập, tiếp thu kiến thức, vận
dụng kiến thức một cách sâu sắc và có hệ thống.
Dạy học nêu vấn đề giúp cho học sinh không chỉ nắm được tri thức, mà còn nắm được
cả phương pháp chiếm lĩnh tri thức đó, phát triển tư duy tích cực sáng tạo, được chuẩn
bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội, phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý
các vấn đề nảy sinh.
Dạy học nêu vấn đề không chỉ giới hạn ở phạm trù phương pháp dạy học, nó đòi hỏi
đổi mới nội dung, đổi mới cách tổ chức quá trình dạy học trong mối quan hệ thống
nhất.
Dạy học nêu vấn đề dùng “Vấn đề ” làm điểm kích thích và làm tiêu điểm cho hoạt động học
tập của học sinh, thường bắt đầu từ những vấn đề đặt ra, hơn là từ sự trình bày kiến
thức, nó tạo điều kiện để học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, thông qua giải
quyết những vấn đề đặt ra, được sắp xếp một cách logich và được lấy từ nội dung
+/Xây dựng tình huống học tập, thường bằng thí nghiệm,bài toán nhận thức xoáy vào những
kiến thức và kỹ năng trọng tâm của bài học.
+/Dự kiến câu hỏi dự kiến và phân tích câu trả lời của HS có thể xảy ra trong giờ học.
+/Dự kiến cách tổ chức các nhóm HS làm việc và thảo luận.
Để thực hiện được các yêu cầu trên GV cần:
Phải tham khảo sách giáo khoa ,chuẩn kiến thức, sách giáo viên của bài học,sách tham khảo
Phải tham khảo sách giáo khoa ,chuẩn kiến thức, sách giáo viên của bài học,sách tham khảo
củng như mạng internet, của chương từ đó xây dựng hệ thống câu hỏi làm rõ được kiến thức .
củng như mạng internet, của chương từ đó xây dựng hệ thống câu hỏi làm rõ được kiến thức .
Phải tận tâm đầu tư nghiên cứu bài giảng thật kĩ.
Tích cực dự giờ đồng nghiệp trong cùng bộ môn và các môn học khác để từ đó tích lũy được
nhiều kinh nghiệm, hình thành ý tưởng mới, phát huy khả năng sáng tạo của bản thân.
Thiết kế bài giảng sao cho phù hợp với với điều kiện thực tế của nhà trường như trang thiết bị
đồ dùng dạy học, phù hợp với trình độ học sinh, phù hợp với nội dung chương trình của sách
giáo khoa hiện hành. Cần lưu ý không lạm dụng công nghệ thông tin, không quá thiên về trình
chiếu, không hoàn toàn rời xa phấn trắng bảng đen. Hãy coi công nghệ là một phương tiện hỗ
trợ soạn giảng hiện đại cho soạn giảng mà thôi.
Chuẩn bị chu đáo đồ dùng dạy học, sắp xếp có thứ tự ngăn nắp tạo thuận lợi cho giáo viên khi
giảng bài được nhịp nhàng, nhanh chóng, tránh lãng phí thời gian khi lên lớp, hoàn thành tốt
bài giảng.
Vận dụng và kết hợp nhiều phương pháp dạy học tích cực một cách sáng tạo, linh động.
Chia nhóm sao cho tỷ lệ giữa các đối tượng học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu, kém được cân
đối. Muốn vậy giáo viên bộ môn phải trao đổi với các giáo viên chủ nhiệm sắp xếp chỗ ngồi cho
học sinh theo tiêu chí trên từ đầu năm học (chẳng hạn hình thành các “đôi bạn cùng tiến” trong
nhóm hoặc “nhóm bạn cùng tiến” mà chương trình đội viên đã và đang thực hiện ở nhà trường).
Có biện pháp và hình thức tổ chức kiểm tra đánh giá phù hợp với trình độ học sinh, nội dung
chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm đạt được mục tiêu: “Học sinh phải học thật, thi
thật, có chất lượng thật”.
Để chuẩn bị bài cho tiết sau GV phải dặn dò kỹ,hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu khó.Và GV
Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả.
Thảo luận chung.
GV tổng kết, đặt vấn đề cho bài kế tiếp hoặc vấn đề tiếp theo.
Ví dụ minh họa hệ thống câu hỏi giúp HS phát hiện vấn đề và cách
giải quyết trong hóa học 8.
Bài 2: Chất
Khi hình thành khái niệm chất tinh khiết ,hỗn hợp.
Đặt vấn đề: Nước tinh khiết có gì khác nước khoáng?Nước ao hồ,nước biển…?
Yêu cầu HS học nhóm đôi hoàn thành bảng sau:
So sánh Giống nhau gì về thành phần Khác nhau gì về thành phần
Nước cất
Nước khoáng
GV thông báo nước cất là chất tinh khiết,nước khoáng là hỗn hợp.HS rút ra khái
niệm chất tinh khiết, hỗn hợp.
Bài 4 :Nguyên tử:
Khi hình thành khái niệm lớp electron.
Sơ đồ một số nguyên tử.
GV:
5
Phương pháp dạy học nêu vấn đề và hướng dẫn hs phát hiện và giải quyết vấn đề trong hóa học 8
Hãy quan sát sơ đồ va thảo luận nhómø hoàn thành bảng sau:
Nguyên tử Số p Số e Số lớp e Số e lớp ngoài cùng.
Heli
Cacbon
Nhôm
Silic
Yêu cầu HS nhận xét số p và số e, hình thành khái niệm lớp electron.
Bài 5:Nguyên tố:
Khi hình thành khái niệm nguyên tố:
HS rút ra kết luận về cách viết ký hiệu nguyên tố hóa học.
Khi hướng dẫn HS ghi nhớ nguyên tử khối.
GV:
7
Phương pháp dạy học nêu vấn đề và hướng dẫn hs phát hiện và giải quyết vấn đề trong hóa học 8
Bài 6:Đơn chất và hợp chất,phân tử.
Khi hình thành khái niệm “ Đơn chất và hợp chất” :
GV đặt vấn đề khí oxi do 1 ngun tố oxi tạo nên, khí cácbonic do 2 ngun tố tạo nên là
cacbon và oxi vậy chia chất thành mấy loại.
Phiếu học tập: Dựa vào thành phần ngun tố tạo nên chất hãy chia những chất trong
bảng dưới đây thành 2 nhóm
STT
Chất Nguyên tố Phân loại
Nhóm Nhóm
1 Khí OXI O
2 Khí Nitơ N
3 Nước H,O
4 mùi Na,Cl
5 Sắt sun phát Fe,S,O
6 Khí clo Cl
7 Đồng Cu
.Hãy thử đặt tên cho nhóm ? cho biết chất được chia thành mấy loại?
Thế nào là đơn chất ? Thế nào là hợp chất.
Khái niệm phân tử.
GV đặt vấn đề:Nêu đặc điểm cấu tạo của đơn chất phi kim và hợp chất, chúng có đặc
điểm gì giống nhau.
GV đặt vấn đề, vậy chúng còn có tên gọi nào khác khơng?
Hãy hồn thành bảng dựa vào thành phần ngun tử đã cho.
Tên chất Phân loại Hạt hợp thành Giống nhau về
Nguyễn Thị Mai Trang Trường THCS Phước Hòa Tỉnh BRVT K23sinh hoa CĐSP NGHE AN
Tên đơn chất kim
loại
Ký hiệu NTHH
tạo nên chất
CTHH của đơn
chất kim loại
Nhận xét thành
phần CTHH
Đồng Cu
Nhôm Al
Sắt Fe
Can xi Ca
Yêu cầu HS nêu CTHH của đơn chất kim loại.
GV tổng quát A ?
Ký hiệu NTHH CTHH đơn chất kim loại?
Khi hình thành CTHH của đơn chất phi kim
Hãy hoàn thành bảng sau và nhận xét thành phần của CTHH đơn chất
phi kim.
Tên đơn chất kim
loại
Ký hiệu NTHH
tạo nên chất
CTHH của đơn
chất phi kim
Nhận xét thành
phần CTHH
Khí oxi O
2
Khí nitơ N
2
Khi hình thành ý nghĩa của CTHH.
GV đặt vấn đề từ CTHH cho ta biết điều gì?
u cầu HS hồn thành bảng sau:
CTHH Ngun tố có trong
chất
Số ngun tử của mỗi ngun tố
trong 1 phân tử của chất
Phân tử khối của chất
H
2
SO
4
H,S,O 2H,1S,4O =2.1+32.1+16.4=98đvc
NaCl
Ca(OH)
2
N
2
Al
2
(SO
4
)
3
Yêu cầu HS nêu ý nghóa của CTHH.
Bài 10:Hóa trị,
Khi hình thành cách xác định hóa trị, KHÁI NIỆM HĨA TRỊ:
u cầu HS hồn thành nội dung của bảng sau:
S
T
2
O I
O(II)
3
Amoniắc
NH
3
I
N(III)
4
axitsunfuric
H
2
SO
4
I
SO
4
(II)
5
Axít
photphoric
H
3
PO
4
I
PO
4
(III)
1 Canxi
oxit
CaO II 1O 1Ca Ca (II)
2
cacbonđi
oxít
CO
2
II
C(IV)
3
Lưu
huỳnhtri
oxít
SO
3
II N(VI)
u cầu rút ra cacùh xác định hóa trị VÀ KHÁI NIỆM HĨA TRỊ.
Khi hình thành quy tắc hóa trị
GV đặt vấn đề: hóa trị của các ngun tố trong CTHH của hợp chất đều
được hình thành trên 1 quy tắc giống nhau.Đó gọi là quy tắc hóa trị.
Hãy hồn thành bảng sau:
a b
CTHH A
x
B
y
Hóa trị NT
A,B x. a
Hóa trị NT A Chỉ số NTB Hóa trị B Chỉ số nt B
Al
2
O
3
Al(III) O(II)
Na
2
SO
4
Na(I) SO
4
(II)
Cu(OH)
2
Cu(II) OH(I)
Nhận xét hóa trị và chỉ số của ngun tố này với hóa trị và chỉ số của ngun tố hay
nhóm ngun tử kia trong trường hợp a,b một số là số chẵn 1 số là số lẻ hoặc cả hai đều
lẻ. a b
Tổng qt: A
x
B
y
GV:
11
Phương pháp dạy học nêu vấn đề và hướng dẫn hs phát hiện và giải quyết vấn đề trong hóa học 8
CTHH A
x
B
y
x
B
y
AB
a/b
Bài 12:Sự biến đổi chất.
Khi hình thành khái niệm hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học.
GV đặt vấn đề: Trong chương trước các em đã đựơc tìm hiểu về chất .Vậy với chất
xảy ra những loại biến đổi nào thuộc hiện tượng gì?
Dựa vào quá trình biến đổi chất,Hãy sắp xếp sự biến đổi chất thành hai nhóm.
GV cùng HS thực hiện 1 VD
Qúa trình biến
đổi
Chất ban đầu Chất sau quá
trình biến đổi
Yêú tố bị biến
đổi
Phân loại
Nhóm
……………
Nhóm
………………
Nước đá chảy
lỏng thành
nước.Nước
đông đặc thành
đá
Nước Nước Trạng thái
Hòa tan muối
vào nước được
giữa khí hiđrơ và khí oxi tạo ra nước.
Những nguyên tử liên
kết với nhau
Có phân
tử
Số nguyên tử O và nguyên
tử H
Trước phản ứng
Sau phản ứng
Yêu cầu HS rút ra kết luận về sự thay đổi trong phản ứng hóa học?
Bài 15:Đ ịnh luật bảo tồn khối lượng.
Khi hình thành nội dung Định luật “bảo tồn khối lượng ”:
- Giáo viên u cầu HS làm thí nghiệm phản ứng giữa Natri cacbonat ( Na
2
CO
3
)
và Bari clorua ( BaCl
2
) và hồn thành phiếu học tập sau:
Thí nghiệm Trước phản ứng Sau phản ứng
Hiện tượng
Nhận xét kim cân
Nhận xét khối lượng chất
trước và sau phản ứng
GV:
13
Phương pháp dạy học nêu vấn đề và hướng dẫn hs phát hiện và giải quyết vấn đề trong hóa học 8
Hãy nêu định luật bảo toàn khối lượng ?
→
0
t
2Al
2
O
3
4Fe(OH)
2
+ O
2
+2H
2
O
→
4Fe(OH)
3
Hãy nêu định nghĩa phản ứng hóa hợp ?
Bài 26:Oxít
Khi hình thành Khái niệm “Oxít”:
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận hoàn thành phiếu học tập sau:
Nguyễn Thị Mai Trang Trường THCS Phước Hòa Tỉnh BRVT K23sinh hoa CĐSP NGHE AN
Phng phỏp dy hc nờu vn v hng dn hs phỏt hin v gii quyt vn trong húa hc 8
- Phiu hc tp: Da vo thnh phn cu to ca cht nhn xột thnh phn ca cỏc cht
sau:
CTHH
Ging nhau ve thaứnh phan
SO
2
0
t
2KCl + 3O
2
CaCO
3
0
t
CaO + CO
2
1 3
Hóy nờu nh ngha phn ng phõn hy ?
Khi hỡnh thnh Khỏi nim axớt:
- Giỏo viờn yờu cu HS tho lun nhúm hon thnh phiu hc tp sau:
- Phiu hc tp:
Thnh phn
S nguyờn t
hirụ
Gc axớt
Axớt clohirớc HCl 1 Cl I
Axớt nitrớc HNO
3
Axớt sunfurớc H
2
SO
4
Axớt cacbonớc H
3
Axít photphoríc H
3
PO
4
1. Dựa vào thành phần cấu tạo của các chất cho biết sự giống nhau giữa các hợp
chất trên ?
2. Hãy nêu định nghĩa axít ?
3. Viết công thức dạng chung của axít ?
4. Cho biết sự khác nhau giữa các hợp chất axít trên ?
5. Axít có mấy loại ? Kể tên và cho ví dụ ?
Khi hình thành Khái niệm “ Bazơ”:
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập sau
- Phiếu học tập:
Tên chất Công thức
Thành phần
Hoá trị của
các kim loại
Số nguyên tử
kim loại
Số nhóm
hiđrôxít (OH)
Natri hiđroxít NaOH I
Kali hiđroxít KOH
Canxi hiđroxít Ca(OH)
2
Sắt (III) hiđroxít Fe(OH)
3
Đồng (II) hiđroxít Cu(OH)
2
3
)
2
,
Al(NO
3
)
3
…
KHCO
3
, CaCO
3
Na
3
PO
4
, Ca
3
(PO
4
)
2
…
1. Dựa vào thành phần cấu tạo của các chất cho biết sự giống nhau giữa các hợp
chất trên ?
Nguyễn Thị Mai Trang Trường THCS Phước Hòa Tỉnh BRVT K23sinh hoa CĐSP NGHE AN
Phương pháp dạy học nêu vấn đề và hướng dẫn hs phát hiện và giải quyết vấn đề trong hóa học 8
2. Thử nêu định nghĩa Muối ?
3. Viết công thức dạng chung của các muối ?
yx
BA
A
M
Mx.
x 100% ; %B =
yx
BA
B
M
My.
x 100%
b) Bài tập vận dụng :
Bài 1 : Tính thành phần % khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất CaCO
3
Bài giải
.
Tính khối lượng mol:
3
CaCO
M
= 40 + 12 + (16.3) = 100 (gam)
. Thành phần % về khối lượng các nguyên tố:
. %Ca =
100
40
x100% = 28,07 %
%O =
342
16.4.3
x 100% = 54,15% hoặc %O = 100 - (17,78 + 28,07 ) = 54,15%
2. Tính khối lượng của nguyên tố trong a (gam) hợp chất A
x
B
y
hoặc A
x
B
y
C
z
a) Cơ sở lí thuyết :
GV:
17
Phương pháp dạy học nêu vấn đề và hướng dẫn hs phát hiện và giải quyết vấn đề trong hóa học 8
Cách giải : . Tìm khối lượng mol phân tử A
x
B
y
hoặc A
x
B
y
C
z
. áp dụng công thức :
32
CONa
M
= 2. 23 + 12 + 16.3 = 106 gam
m
Na
=
106
23.2
x 50 = 21,69 gam
m
O
=
106
16.3
x 50 = 22,64 gam
3. Tìm công thức hóa học :
Các loại bài tập thường gặp của bài tập tìm công thức hóa học :
3.1. Bài tập tìm nguyên tố :
a) Cơ sở lí thuyết :
Dựa vào cơ sở lí thuyết ; dữ kiện đề bài cho để tính khối lượng mol của nguyên tố từ
đó xác định được nguyên tố cần tìm.
b) Bài tập vận dụng :
Bài 1: Oxit của kim loại R ở mức hóa trị thấp chứa 22,56%Oxi và cũng của kim loại đó ở
mức hóa trị cao chứa 50,48% Oxi. Hãy xác định kim loại R.
Bài giải
Đặt công thức 2 oxit là R
2
O
x =
2
→
y= 7
Hai oxit đó là RO và R
2
O
7
Trong phân tử RO , oxi chiếm 22,56% nên :
=
R
16
44,77
56,22
Suy ra : R = 54,92 là Mn
Nguyễn Thị Mai Trang Trường THCS Phước Hòa Tỉnh BRVT K23sinh hoa CĐSP NGHE AN
Phương pháp dạy học nêu vấn đề và hướng dẫn hs phát hiện và giải quyết vấn đề trong hóa học 8
Bài 2 : Một hiđroxit có khối lượng mol phân tử là 78 gam. Tìm tên kim loại trong
hiđroxit đó.
Bài giải
. Gọi công thức phân tử của hiđroxit đó là : R(OH)
x
. Ta có : M
R
+ 17x = 78
. Kẻ bảng :
x 1 2 3
B%
:
C
M
C%
hoặc =
A
A
M
m
:
B
B
M
m
:
C
C
M
m
= a : b : c ( tỉ lệ các số nguyên ,dương )
Công thức hóa học : A
a
B
b
C
c
- Nếu đề bài cho dữ kiện M
. Gọi công thức cần tìm : A
100
zyx
CBA
M
. Giải ra tìm x, y, z
Chú ý : - Nếu đề bài không cho dữ kiện M : Đặt tỉ lệ ngang
-
Nếu đề bài có dữ kiện M : Đặt tỉ lệ dọc
b) Bài tập vận dụng :
Bài 1 : Một hợp chất có thành phần % về khối lượng các nguyên tố : 70%Fe,30%O .Hãy
xác định công thức hóa học của hợp chất đó.
GV:
19
Phương pháp dạy học nêu vấn đề và hướng dẫn hs phát hiện và giải quyết vấn đề trong hóa học 8
Bài giải :
Chú ý: Đây là dạng bài không cho dữ kiện M
Gọi công thức hợp chất là : Fe
x
O
y
Ta có tỉ lệ : x : y =
56
70
:
16
30
= 1,25 : 1,875
= 1 : 1,5 = 2 : 3
Vậy công thức hợp chất : Fe
64.50
= 2
Vậy công thức hóa học của hợp chất là : SO
2
Bài 3: Một hợp chất chứa 45,95% K; 16,45%N và 37,60%O. Lập công thức phân tử của
hợp chất .
Chú ý : Đây là dạng bài tìm công thức phân tử của hợp chất khi biết thành phần % về
khối lượng của các nguyên tố và đề bài không cho dữ kiện khối lượng mol(M) nên khi lập
tỉ lệ ta lập tỉ lệ ngang.
Bài giải
Gọi công thức hóa học cần tìm là: K
x
N
y
O
z
Ta có tỉ lệ : x : y : z =
39
85,45
:
14
45,16
:
16
60,37
= 1,17 : 1,17 : 2,35
x, y ,z phải là số nguyên nên: x : y : z = 1 : 1 : 2
Vậy công thức hóa học cần tìm : KNO
= 7 : 20 .Tìm công thức
hoá học của hợp chất .
Bài giải
Gọi công thức hoá học của hợp chất là N
x
O
y
Ta có tỉ lệ
:
5,2
1
280
112
20
7
16
14
==⇒=
y
x
y
x
Theo bài ta có hệ: y= 2,5x
14x + 16y = 108
vậy x= 2 và y = 5 .
Công thức hoá học của hợp chất là : N
2
O
Bài giải
-
n
Zn
=
10
65
56
,
,
==
M
m
mol
-
PTHH : Zn + 2HCl ZnCl
2
+ H
2 (
↑
)
1 mol 2 mol 1 mol
0,1 mol x ? mol y ? mol
theo phương trình phản ứng tính được:
x= 0,2 mol và y = 0,1 mol
-
Vậy thể tích khí hiđro : V = n.22,4 = 0,1. 22,4 = 2,24 lít
-
Khối lượng axit clohiđric : m = nM = 0,2.36,5 = 7,1 gam
B
: Chất A hết, chất B dư
nếu
a
n
A
<
b
n
B
: Chất B hết, chất A dư.
Tính các lượng chất theo chất phản ứng hết
b.Bài tập vận dụng
Ví dụ: Đốt cháy 6,2 gam Photpho trong bình chứa 6,72 lít khí Oxi ở đktc. Hãy cho biết
sau khi cháy :
a) Photpho hay oxi chất nào còn dư ?
b) Chất nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu gam ?
Bài giải
a) Xác định chất dư
n
P
=
2,0
31
2,6
==
M
m
3,0
=
Vậy Oxi dư sau phản ứng, tính toán theo lượng đã dùng hết 0,2 mol P
b. Chất được tạo thành : P
2
O
5
Theo phương trình hoá học : 4P + 5O
2
t
o
2P
2
O
5
4 mol 2 mol
0,2 mol x?mol
vậy x = 0,1 mol.
Khối lượng P
2
O
5
: m= n.M = 0,1.152 = 15,2 gam
3.Bài tập tính hiệu suất của phản ứng
a) Cơ sở lí thuyết :
Thực tế trong một phản ứng hoá học phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như nhiệt độ, chất
xúc tác làm cho chất tham gia phản ứng không tác dụng hết nghĩa là hiệu suất dưới
100%.Để tính được hiệu suất của phản ứng áp dụng một trong 2 cách sau:
a1. Hiệu suất phản ứng liên quan đến khối lượng sản phẩm :
Khối lượng sản phẩm( lý thuyết )
Khối lượng chất tham gia ( theo lý thuyết )
Khối lượng chất tham gia ( theo thực tế )
Phương pháp dạy học nêu vấn đề và hướng dẫn hs phát hiện và giải quyết vấn đề trong hóa học 8
H =
%100.
84
2,67
= 80%
Bài 2 : Sắt được sản xuất theo sơ đồ phản ứng: Al + Fe
2
O
3
Fe + Al
2
O
3
Tính khối lượng nhôm phải dùng để sản xuất được 168 gam Fe. Biết rằng hiệu suất phản
ứng là 90%.
Bài giải
Số mol sắt : n =
=
56
168
3 mol.
Phương trình hoá học: 2Al + Fe
2
O
3
kim loại
= 32 – 8 = 24 gam
IV/Bài học kinh nghiệm
1.Kinh nghiệm rút ra:
Để 1 tiết dạy theo phương pháp nêu vấn đề thành công bắt buộc GV phải xây dựng hệ thống câu
hỏi và cách dẫn dắt vấn đề loric , câu hỏi phải toát lên được vân cần làm sáng tỏ.
ƯU điểm của phương pháp
- Phát huy được tính tích cực, tư duy sáng tạo, tăng cường khả năng giao tiếp và sự mạnh dạn
… của mọi đối tượng học sinh.
- Tiết kiệm thời gian, tăng cường khả năng làm việc của học sinh, trong khi đó giáo viên chỉ là
người tổ chức, điều khiển mọi hoạt động.
- Phù hợp với nội dung chương trình thay sách giáo khoa mới, phù hợp với công cuộc đổi mới
của đất nước.
Bên cạnh đó vẫn còn những hạn chế nếu trong quá trình tổ chức và điều khiển không tốt, không
bao quát được học sinh thì sẽ có một số học sinh chỉ ngồi trông chờ vào kết quả của một bạn để trả lời
kết quả.
2. Kết quả:
Trước đây, trong quá trình giảng dạy, giáo viên truyền đạt kiến thức bằng phương pháp thông
báo có giải thích, đàm thoại, trình bày, mô tả…Học sinh học bằng tưởng tượng và ghi nhớ một cách
máy móc, mau quên
Trong những năm gần đây, do quá trình đổi mới sách giáo khoa dẫn đến đổi mới phương pháp
dạy học, với 100% tiết dạy có sử dụng phương tiện trực quan đã giúp học sinh tìm hiểu lý thuyết trên
cơ sở thực nghiệm hoặc bằng thực nghiệm có thể kiểm chứng lại những điều đã học, làm cho học sinh
tin vào khoa học và từ đó yêu thích bộ môn. Do vậy học sinh nắm vững kiến thức và nhớ lâu, nhờ đó
chất lượng bộ môn ngày càng được nâng lên, tỷ lệ học sinh khá giỏi ngày càng tăng, học sinh yếu kém
ngày càng giảm
III/ KẾT LUẬN
Nguyễn Thị Mai Trang Trường THCS Phước Hòa Tỉnh BRVT K23sinh hoa CĐSP NGHE AN
Phương pháp dạy học nêu vấn đề và hướng dẫn hs phát hiện và giải quyết vấn đề trong hóa học 8
Xây dựng nội dung buổi sinh hoạt chuyên tập trung vào tìm giải pháp nâng cao chất
lượng dạy học từng bài cụ thể
Đối với giáo viên
Cập nhật thường xuyên kiến thức bộ môn, tìm ra phương pháp tối ưu hướng dẫn học
sinh giải các bài tập hoá học.
Rút kinh nghiệm ưu tồn từng tiết mình dạy và đề ra giải pháp khắc phục
Tăng cường trao đổi học hỏi kinh nghiệm giảng dạy thông qua đồng nghiệp và các
phương tiện thông tin khác
Đối với học sinh
Cần có ý thức học tập tốt trên lớp và luyện tập ở nhà
Đối với phụ huynh học sinh
Tạo điều kiện cho con em học tập và tham gia các hoạt động khác của trường
Kết hợp với nhà trường và xã hội, đề ra biện pháp tích cực thích hợp giúp cho học
sinh có điều kiện học tập tốt nhất
GV:
25