skkn phương pháp dạy học theo cách phân tích đối chiếu nội dung có ý nghĩa đối lập tương phản trong một văn bản - Pdf 24

**Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Sang**
Lời nói đầu
Trong tiến trình phát triển vợt bậc của kinh têa xã hội, Cùng với sự phát
triển ấy, ngành giiáo dục cũng không ngừng nâng cao, đổi mới phơng pháp dạy
học theo hớng tích cực và tích hợp. Trong đó ngời thầy đống vai trò là ngời h-
ớng dẫn chính để học sinh tiếp thu kiến thức một cách có sáng tạo. Để giúp HS
cảm thụ đợc cái hay, cái đẹp và những giá trị của văn bản, mỗi GV Ngữ văn
phải không ngừng nghiên cứu tìm tòi, sáng tạo những phơng pháp truyền thụ
phù hợp với trình độ HS cũng nh điều kiện cơ sở vạt chất của trờng, lớp.
Qua 04 năm giảng dạy tại Trờng THCS Tân Thành với hai năm trực tiếp
giảng dạy Ngữ văn 8, tôi đã rút ra một số kinh nghiệm, mà theo tôi nó có hiệu
quả cao. Trong khi đa những kinh nghiệm này vào giảng dạy tôi thấy đa số HS
tiếp thu và hiểu bài nhanh hơn, tốt hơn. Đó là phng phỏp dy hc theo cỏch
phõn tớch i chiu ni dung cú ý ngha i lp tng phn trong mt vn bn.
Nội dung đề tài này, bớc đầu tôi mạnh dạn trình bày phơng pháp dạy hai
văn bản: Cô bé bán diêm và Thuế máu. Đây cũng là hai văn bản tiêu biểu,
có nội dung và nghệ thật phong phú, sâu sắc. Khi dạy theo phơng pháp này,
HS sẽ dễ dàng hiểu và nắm vững nội dung- ý nghĩa và nghệ thuật của văn bản,
bên cạnh đó còn tạo hứng thú cho HS khi học cũng nh các em có nhiều tình
cảm với những nhân vật mà các em yêu thích.
Tân Thành, ngày tháng 4 năm 2008
Nguyễn Thị Sang

Phần một
I. Những u điểm và tồn tại khi dạy theo hớng dẫn sách giáo
khoa và sách giáo viên.
1. Ưu điểm:
- HS nắm đợc kiến thức cơ bản qua cách trả lời câu hỏi gợi ý trong sách
giáo khoa. ( nắm đợc kiến thửctong mục nghi nhớ)
2. Tồn tại:
- Cha có kiến thúc khắc sâu, cha đi sau phân tích nghệ thuạt của văn bản.

- GV cần chuẩn bị SGK, bảng phụ, tranh ảnh, bảng phụ, phiếu học tập.
- HS cần soạn bài, đọc kỹ văn bản trớc khi đến lớp
Bứơc3.
- Tìm hiểu nội dung
Hoạt động1.
I. Đọc văn bản- tìm hiểu chú thích
- GV hớng dấn HS đọc diễn cảm, phù hợp với tâm trạng của nhân vật
- Yêu càu HS tóm tắt nội dung chính của văn bản
- Hs dọc chú thích để hiểu rõ hơn về tác giả, tác phẩm và các từ ngữ khó
- Xác địn phơng thức biểu đạt: tự sự kết hợp với biểu cảm và miêu tả.
- Tìm bố cục của văn bản: gồm 3 phần chính ( ghi trên bảng phụ)
+ phần1. Từ đầu đến cứng đờ ra: gia cảnh của cô bé bán diêm.
+ Phần2. Tiếp cho đến chầu thợng đế: thực tế và mộng tởng qua các lần quẹt
diêm.
+ Phần3. đoạn còn lại: cái chết thơng tâm của cô bé bán diêm.
Hoạt động 2
- Đọc tìm hiểu chi tiết.
GV căn cứ theo bố cục của văn bản để hớng dấn HS tìm hiểu nôi dung, ý nghĩa
của VB, đồng thời Gv đặt những câu hỏi mang tính gợi mở từ dễ đến khó để HS
tìm ra nội dung chính của từng phần và cả bài.
1. Hoàn cảnh cô bé bán diêm
HS đọc phần1. GV nêu câu hỏi: Hoàn cảnh cô bé bán diêm nh thế nào?
Nghệ thuật tiêu biểu phần này? Nhận xét bức tranh SGK?
* Hớng dẫn trả lời:
- Mẹ chết, bà mất, ở với bố cay nghiệt, phải đi bán diêm trong đêm giao thừa.
- Nghệ thuật: Tơng phản- đối lập làm nổi bật tình cảnh đáng thơng của cô
bé với hoàn cảnh chung của mọi ngời cụ thể:
Hoàn cảnh cô bé bán diêm Hoàn cảnh của mọi ngời
- Đầu trần , chân đất, quần áo rách r-
ới, đi bán diêm không bán đợc

Lần2 - Phòng ăn có nhiều thức ăn sang
trọng, ngổng quay tiến về phía
em.
Em mong đợc ăn no đầy đủ
nh trớc đây
- Em đang bụng đói cồn cào,
suốt một ngày cha có cái gì để
lót dạ.
Điêm tắt phòng ăn biến mất
Lần3 - Cây thông no en xuất hiiện
cùng hàng ngàn ngọn nến lấp
lánh
Em mong đợc vui chơi nh
bao đứa trẻ khác và nh trớc đây
- Em không đợc vui chơi- phải
đi bán diêm, không dám về
nhà- rất cô đơn.
- Phố xá vắng teo, chỉ có ánh
đèn mờ qua khe cửa sổ, mọi
ngời lãnh đạm với em.
Diêm tắt chỉ thấy những
ngôi sao, có một ngôi sao đổi
ngôi.
Lần4 - Thấy bà mỉm cơiì với em
Mong đợc ở bên bà - ngời yêu
thơng em nhất để xoá bớt đi sự
cô đơn, thiếu tình thơng của em
- Em đang rất cô đơn, lẽ loi
trong đên giao thừa vui vẻ,
hạnh phúc đối với mọi ngời.

ấm no hạnh phúc.
Tác giả dùng hình ảnh miêu tả cái chết để giảm bớt sự đáng thơng, tội
nghiệp của cô bé khi từ giả trần gian.
*Hoạt động3:
III. Tổng kết
1. ý nghĩa nôi dung:
- Nói lên số phận và hoàn cảnh đáng thơng của cô bé.
Nguyễn Thị Sang- Trờng THCS Tân Thành- yên Thành- Nghệ An
4
4
**Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Sang**
- Lòng nhân đạo- sự cảm thơng của tác giả
- Tố cáo xã hội lạnh lùng thiếu tình thơng.
- Kêu gọi mọi ngời hãy yêu thơng, giúp đỡ những đứa trẻ mồ côi, nghèo
khổ
Tác phẩm có giá trị nhân đạo sâu sắc.
2.Đặc sắc nghệ thuật.
- Đan xen thực tté và mộng tởng.
- Tơng phản- đối lập.
- Kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm.
- Sử dụng nhiều fcâu cảm thán.
* Hoạt động 4
IV. Luyên tập : GV ghi vào bảng phụ yêu cầu HS làm theo nhóm.
1.Tại sao nói câu chuyện cổ tích này là sự đan xen giữa thực tế và mộng tởng?
2. Cách kết thúc câu chuyện có hậu hay không? Vì sao?
3. Suy nghĩ của em về cô bé bán diêm?
Văn bản: Thuế máu
( Nguyễn ái Quốc)
* B ớc 1: GV đọc và xác định mục tiêu. Giúp HS:
- Thấy đợc bản chất xấu xa, độc ác, giả dối của thực dân Pháp.

vật nuôi trong lao động, là công cụ
lao động biết nói: phải kéo xe, bị
đánh đập.
Khi
chiến
tranh
- Gọi ngời dân thuộc địa bằng
những danh hiệu cao quý, hảo
huyền: đứa con yêu , ngời
bạn hiền, chiến sỹ bảo vệ
- Phải đột ngột xa rời vợ con, gia
đình và quê hơng:
+ ở chiến trờng: pphơi thây trên
khắp chiến trờng, làm mồi cho cá
Nguyễn Thị Sang- Trờng THCS Tân Thành- yên Thành- Nghệ An
5
5
**Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Sang**
công lý và tự do.
Tâng bốc, tỏ vẻ tô trọng
để chuẩn bị biến họ thành vật
hy sinh.
dới biển dới đại dơng.
+ ở hậu phơng phải chế tạo vũ khí,
bị nhiễm độc đau đớn, chết
chóc
Bản chất: lừa bịp, giả
nhân, giả nghĩa, tàn ác.
Bị đàn áp, làm vật hy sinh, làm
bia đỡ đạn cho các cuộc chiến

đối với những ngời chống đối
- Chính quyền thực dân dùng lời lẽ
bịp bợm rêu rao về lòng tự nguyện
đâu quản hiến xơng máu , tấp
nập đầu quân.
- Tìm cách đấu tranh bằng mọi cách
+ Ngời giàu dùng tiền thay thế
+ Ngời nghèo: bị đánh đập và phải đi
+ Tự tạo cho mình một căn bệnh
nặng nhất để khỏi phải đi lính nh:
đau mắt toé, chảy rmũi bệnh lậu
+ Biểu tình, bạo động, đỗ máu.
- Kêta quả cơ hội làm giàu, ăn tiền
không phải không còn luật lệ của
quan chức Pháp.
- Kết quả: mất tiền của, mang nhiều
bệnh tật.
- Nghệ thuật lập luận
+ Lời lẽ đanh thép mĩa mai, giễu cợt
+ Tơng phản- đối lập
+ Dẫn chứng sinh động, mang nội dung tố cáo mạnh mẽ.
3. Kết quả của sự hy sinh.
( kết quả của cuộc bcs lột bắng thuế máu)
- GV nêu các câu hỏi:
- Khi chiến tranh kết thúc, những chiến sỹ bảo vệ tự do đã đợc các
ngài cầm quyền ban tặng những phẩm hàm nào?
- Bản chất củat thự dân Pháp là gì?
- Số phận của ngời dân thuộc địa ra sao?
Nguyễn Thị Sang- Trờng THCS Tân Thành- yên Thành- Nghệ An
6

+ Dẫn chứng sinh động
III. Tổng kết
1.Nghệ thuật đặc sắc
- Bố cục sắp xếp hợp lý, làm rõ đợc ý nghĩa nội dung
- Châm biếm, đả kích sắc sảo tài tình qua:
+ Hình ảnh xác thực, sinh động, phản ánh chính xác thực tế.
+ Hình ảnh mỉa mai, chua chát, cay đắng cho số phận ngời lính thuộc địa
+ Ngô từ mang màu sắc trào phúng: con yêu, bạn hiền
+ Giọng điệu trào phúng, mỉa mai.
+Dùng nhiều câu hỏi tu từ, nghệ thuật phản bác.
+ Yếu tố biểu cảm và tự sự.
2. ý nghĩa nội dung
- Phê phán, tố cáo tội ác, sự tham lam, đểu giả và tàn nhẫn của thực dân Pháp.
- Hoàn cảnh, số phận cùng cực, đáng thơng mất quyền tự do của ngời dân Đông
phơng ( bị bóc lột đến tận xơng máu)
- Kêu gọi sự đồng tình, ủng hộ chống chiến tranh phi nghĩa
IV luyện tập
- GV ghi lên bảng phụ ( hoặc phiếu học tập) cho HS làm bài tập
Bài tập1
Mục đích viết truyện của Nguyễn ái Quốc là gì?
A. Kêu gọi đấu tranh B. Phê phán tội ác
C. Sự cảm thơng với ngời thuộc địa D. Cả A, B, C đêud đúng.
Bài tập2. Nghệ thuật đặc sắc trong bài là
A. Tơng phản- đối lập B. Dùng nhiều từ có ý nghĩa mỉa mai, trào phúng
C. Những câu hỏi tu từ D. Cả A, B, C đều đúng.
Phần ba
Kết quả
- Sau khi áp dụng phơng pháp dạy học này, cùng các bài tập kiểm tra ở lớp
bài trắc nghiệm, tôi thấy đa số các em nắm vững nội dung làm tốt bài tập
đạt kết quả cao hơn rất nhiều, đặc biệt là tỷ lệ % khá- giỏi tăng lên, còn

Thị Mai Hoa- Đinh Chí Sáng NXBGD)
8. T liệu Ngữ văen ( Đỗ Ngọc Thống- NXBGD)
Mục lục
TT Nội dung Trang
1 Lời nói đầu 1
2 Phần một 2
2 Phần hai 3
3 Thuế máu 6
4 Phần ba- kết quả 9
5 Tài liệu tham khảo 10
6 Phiếu đánh giá 11
Nguyễn Thị Sang- Trờng THCS Tân Thành- yên Thành- Nghệ An
9
9
**Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Sang**
Phiếu đánh giá của hđKH cấp trờng
Sáng kiến kinh nghiệm- năm học
Tác giả: Nguyễn thị sang tổ: khxh& nv
Tên sáng kiến: phơng pháp dạy học theo cách phân tích đối chiếu
trong băn bản: cô bé bán diêm và thuế máu
1. Ưu khuyết điểm
2.Tính khoa học
3. Tính sáng tạo
4.Tính thực tiễn
5.Tính s phạm
Xếp bậc:
Phiếu đánh giá của hđKH cấp trờng
Sáng kiến kinh nghiệm- năm học
Tác giả: Nguyễn thị sang tổ: khxh& nv
Tên sáng kiến: phơng pháp dạy học theo cách phân tích đối chiếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status