Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing của c. ty TNHH Hồng Dũng
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA MARKETING VÀ LỊCH SỬ HÌNH
THÀNH CỦA CÔNG TY TNHH HỒNG DŨNG.
1.1 Cơ sở lý luận của marketing.
1.1.1 Khái niệm về marketing:
Marketing là quá trình quàn trị nhằm nhận biết, dự đoán và đáp ứng những yêu cầu cùa
khách hàng một cách hiệu quả và có lợi.
Marketing là toàn bộ hệ thống các hoạt động kinh doanh từ việc thiết kế, định giá xúc
tiến đến phân phối những sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu nhằm đạt
được những mục tiêu đã định.
Marketing là tiến trình kế hoạch và thực hiện sự sáng tạo, định giá, xúc tiến và phân
phối những ý tưởng, hàng hóa và dịch vụ để tạo ra sự trao đổi và thỏa mãn những mục
tiêu cá nhân và tổ chức.
Marketing là tiến trình qua đó cá nhân và tổ chức có muốn thông qua việc sáng tạo và
trao đổi sản phẩm và giá trị giữa các bên để đạt được nhu cầu và mong muốn.
1.1.2 Sự ra đời và phát triển của Marketing:
Marketing bắt nguồn từ một thuật ngữ tiếng Anh, nghĩa đen của nó là “thị trường”.
Thuật ngữ này được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1902 trên giảng đường đại học tổng hợp
Michigan tại Mỹ.
Từ năm 1910, tất cả các trường đại học tổng hợp quan trọng ở Mỹ bắt đầu giảng dạy
môn học này. Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, nó được truyền bá sang Tây Âu và Nhật
Bản. Bộ môn Marketing đầu tiên của Châu Âu được thành lập tại thành phố GRAJ (Áo)
năm 1968, sau đó xuất hiện tại thành phố Manster của cộng hòa Liên Bang Đức.
Quá trình quốc tế hóa Marketing đã xuất hiện rất nhanh ở Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Á.
Marketing được đưa vào giảng dạy ứng dụng trong sản xuất kinh doanh một cách hiệu
quả. Thời gian đầu, Marketing chỉ giới hạn trong lĩnh vực thương mại, chỉ nhằm tiêu thụ
nhanh chóng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhằm đạt lợi nhuận cao. Đây là giai
đoạn hoạt động của Marketing truyền thống hay Marketing thụ động.
SVTH: Huỳnh Nhật Trường Page 1
Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing của c. ty TNHH Hồng Dũng
Hoạt động của Marketing truyền thống không còn khả năng giải quyết được những mâu
1.2.2 Chiến lược sản phẩm:
1.2.2.1 Khái niệm:
Theo quan điểm Marketing thì sản phẩm là những hàng hóa, dịch vụ với những thuộc
tính nhất định, với những tính dụng cụ thể nhằm thỏa mãn nhu cầu, đòi hỏi của khách
hàng. Sản phẩm có giá trị sử dụng, nó có thể hữu hình hoặc vô hình. Trong việc triển khai
sản phẩm người lập kế hoạch cần suy nghĩ sản phẩm ở 3 mức độ:
Phần cốt lõi: Phần cốt lõi của sản phẩm phải giải đáp được câu hỏi: “Người mua đang
muốn mua cái gì?”. Nhà tiếp thị phải khám phá ra những nhu cầu tiềm ẩn đằng sau mỗi sản
phẩm và đem bán những lợi ích chứ không phải những đặc điểm.
Phần cụ thể: Gồm chất lượng, đặc điểm, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì ...
Phần phụ thêm: Người thiết kế sản phẩm phải đưa ra thêm những dịch vụ và lợi ích bổ
sung để tạo thành phần phụ thêm của sản phẩm.
1.2.2.2 Nội dung của chiến lược sản phẩm:
• Chu kỳ sống của sản phẩm:
Bất kỳ một sản phẩm nào cũng phải trải qua những giai đoạn nhất định:
- Giai đoạn giới thiệu hay triền khai: Vì mới xuất hiện trên thị trường nên sản phẩm chưa
được nhiều người biết đến, khách hàng có thể còn đang lưỡng lự hay ngập ngừng vì chưa
hiểu hết về hàng hóa, cũng như chưa có nhiều đối chứng trong việc tiêu thụ nó nên số
lượng bán chưa nhiều và doanh số bán thấp, mức tăng trưởng chậm. Việc định một mức
giá tương đối thấp có thể giúp công ty mở rộng nhanh các khu vực tiêu thụ, tăng nhanh
khối lượng bán. Trong giai đoạn này công ty thường phải chịu lỗ, do đó để sản phẩm có
thể thích ứng, người ta phải vận dụng linh hoạt các chính sách của Marketing: chính sách
xúc tiến, chính sách phân phối, chính sách giá và sản phẩm.
- Giai đoạn phát triển hay tăng trưởng: Đặc điểm của giai đoạn này là khối lượng hàng tiêu
thụ tăng mạnh do thị trường đã chấp nhận sản phẩm mới, chi phí giá thành sản phẩm đã
giảm đáng kể nên khả năng thu lợi nhuận cao. Mục tiêu cơ bản của giai đoạn này là xâm
SVTH: Huỳnh Nhật Trường Page 3
Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing của c. ty TNHH Hồng Dũng
nhập vào những thị trường mới, đồng thời tiếp tục nâng cao các đặc tính sử dụng và chất
lượng hàng hóa, nắm vững các kênh mới thuộc hệ thống phân phối.
phẩm đó.
• Chiến lược đổi mới chủng loại
Chiến lược đổi mới chủng lọa hướng vào việc phát triển một sản phẩm mới cho thị
trường hiện tại hay phát triển một số sản phẩm mới cho khu vực mới của khách hàng.
Điểm mấu chốt trong chiến lược sản phẩm là xí nghiệp phải bảo đảm lúc nào cũng phải có
một sản phẩm mới hoặc được gọi là mới, để khi thị trường trì trệ là có quả đấm chiến lược
tung ra ngay. Điều cốt lõi của chiến lược sản phẩm là phải linh hoạt, nhạy bén, quyết đinh
kip thời để “bán cái khách hàng cần chứ không phải bán cái ta sẵn có”. Vấn đề đa dạng
hóa mặt hàng là những biện pháp tạo nên sự thành công trong kinh doanh của nhiều công
ty.
1.2.3 Chiến lược về giá:
1.2.3.1 Khái niệm:
Gía cả là giá trị trao đổi mà khách hàng sẵn sàng trả để đổi lấy những lợi ích từ việc sử
dụng một sản phẩm hay một dịch vụ nào đó.
1.2.3.2 Vai trò của chiến lược giá:
Giá cả là một trong những biến số quan trọng của Marketing – Mix, giá đóng vai trò
quyết định trong việc mua hàng này hay hàng khác đối với người tiêu thụ. Đối với công ty,
giá có vị trí quyết định trong cạnh tranh trên thị trường.
Xác lập một chiến lược giá đúng đắn sẽ đảm bảo cho xí nghiệp có khả năng chiếm lĩnh
thị trường và đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.
1.2.3.3 Nội dung của chiến lược giá:
Khi xây dựng chính sách định giá của mình, công ty phải xem xét nhiều yếu tố. Sáu giai
đoạn được trình bày dưới đây sẽ bao gồm những yếu tố chính ảnh hưởng đến việc định giá:
- Lựa chọn mục tiêu định giá: trước hết công ty phải quyết định xem mình muốn đạt điều gì
với sản phẩm cụ thể đó. Mục tiêu của công ty càng rõ ràng, thì càng dễ ấn định giá. Mỗi
giá sẽ có tác động khác nhau đến những mục tiêu như lợi nhuận, doanh số từ việc bán hàng
và thị phần.
SVTH: Huỳnh Nhật Trường Page 5
Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing của c. ty TNHH Hồng Dũng
- Xác định nhu cầu: mổi giá mà công ty có thể đặt ra dẫn đến một mức nhu cầu khác nhau và
Chi phí cố định: là những chi phí không thay đổi theo mức độ sản xuất hay doanh số
bán.
Chi phí biến đổi: là thay đổi tỷ lệ thuận với mức sản xuất.
Tổng chi phí là tổng các chi phí cố định và chi phí biến đổi đối với một mức sản xuất
nhất định bất kỳ.
- Phân tích giá thành, giá cả và hàng hóa của đối thủ cạnh tranh: mặt dù nhu cầu của thị
trường có thể quy định giá trần và chi phí của công ty và quy định giá sàn cho việc định
giá. Giá thành, giá cả của đối thủ cạnh tranh và những phản ứng có thể có về giá của họ
vẫn giúp công ty xác định xem giá của mình có thể quy định ở mức nào. Công ty cần phải
so sánh giá thành của mình với giá thành của đối thủ cạnh tranh để biết mình có lợi hay bất
lợi về chi phí.
- Lựa chọn phương án định giá: khi biết qua đồ thị nhu cầu của khách hàng, hàm chi phí và
giá cả của đối thủ cạnh tranh, công ty đã có thể bắt tay vào việc lựa chọn một giá cả nào
đó. Giá đó sẽ nằm giữa giá quá thấp không đem lại lợi nhuận và giá quá cao không tạo ra
được nhu cầu. Có nhiều phương pháp định giá:
Định giá theo cách cộng lời vào chi phí.
Định giá theo lợi nhuận mục tiêu.
Định giá theo giá trị nhận thức được.
Định giá theo mức giá hiện hành.
Định giá trên cơ sở đấu giá kín.
1.2.4 Chiến lược về phân phối:
1.2.4.1 Các loại kênh phân phối:
Các loại kênh phân phối thường dùng nhất được trình bày trong hình minh họa các
kênh phân phối gồm có:
Kênh trực tiếp: không có trung gian, nhà sản xuất bán hàng thẳng cho người tiêu dùng
(1).
Kênh một cấp: chỉ có 1 trung gian bán hàng. Trong thị trường người tiêu dùng đó là
người bán lẻ. Trong thị trường hàng công nghiệp, đó là người môi giới hay đại diện bán
hàng (2).
SVTH: Huỳnh Nhật Trường Page 7
o Cổ động: Triển khai và phổ biến những thông tin có sức thuyết phục cao về những món
hàng đang kinh doanh và các sản phẩm mới.
o Tiếp xúc: Tìm ra và thông tin được với khách hàng tương lai.
o Phân chia đóng gói, phân loại hàng hóa.
o Thương lượng: Cố gắn đi tới thỏa thuận về giá cả và các vấn đề khác quanh món hang mà
khách hàng định mua để có thể bán được.
o Tài trợ: Huy động và phân chia tiền bạc để thanh toán chi phí của kênh, cấp tín dụng cho
khách hàng.
o Chịu rủi ro: Chấp nhận các rủi ro liên quan tới việc điều hành hoạt động của kênh. Các
chức năng trên có thể thay đổ được giữa các thành viên trong kênh. Nếu nhà sản xuất thực
hiện các chức năng này thì chi phí sẽ tăng và giá cả của nhà sản xuất sẽ thấp hơn, nhưng
phải tính thêm chi phí cho nhà trung gian.
Vấn đề ai phải thực hiện mỗi chức năng trên của kênh, chính là do năng suất và hiệu
quả quyết định.
1.2.5 Chiến lược cổ động:
1.2.5.1 Khái niệm:
Cổ động hay chiêu thị là một công cụ quan trọng và có hiệu quả trong hoạt động
Marketing. Cổ động không chỉ hỗ trợ mà còn tăng cường các chiến lược sản phẩm, giá cả
và phân phối.
1.2.5.2 Các hình thức cổ động:
Quảng cáo
Là một trong những công cụ quan trọng của hoạt động chiêu thị. Quảng cáo là một
phương tiện hỗ trợ đắc lực cho cạnh tranh. Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện
thông tin để tuyên truyền về sản phẩm cho khách hàng trong khoảng không gian và thời
gian nhất định. Mục đích của quảng cáo là để thu hút sự chú ý của khách hàng, thuyết phục
họ về những lợi ích, sự hấp dẫn của sản phẩm nhằm thay đổi hoặc củng cố thái độ và lòng
tin của người tiêu thụ về sản phẩm của công ty, tăng lòng ham muốn mua hàng của họ và
SVTH: Huỳnh Nhật Trường Page 9
Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing của c. ty TNHH Hồng Dũng
đi đến hành động mua hàng. Quảng cáo được thực hiện theo nguyên tắc A.I.D.A. Đây là 4
tiêu của mình, đó có thể là khách hàng tiềm năng hay khách hàng thường xuyên. Khách
hàng mục tiêu thường ảnh hưởng quan trọng tới quyết định của công ty về những gì sẽ nói,
khi nào nói, nói ở đâu và nói nhân danh ai trong chiến lược chiêu thị.
- Xác định ngân sách chiêu thị: một trong những vấn đề quan trọng trong chiến lược chiêu
thị đó là quyết định mức ngân sách dành cho chiêu thị. Mức ngân sách được xác định tùy
theo khả năng của công ty.
1.3 Lịch sử hình thành của công ty TNHH:
1.3.1 Lịch sừ hình thành
Công ty TNHH Hồng Dũng tiến thân là một doanh nghiệp chuyên về kinh doanh dịch
vụ quảng cáo thương mại, mua bán các mặt hàng bao bì, kinh doanh vận chuyển hàng hóa
băng ô tô. Dịch vụ giao thông hàng hóa, cho thuê xe ô tô với nguồn vốn pháp định
1.000.000.000 VND.
Công ty TNHH Hồng Dũng được thành lập vào ngày 15/09/2000.
Dần về sau khi nền kinh tế nước ta đổi mới với những nhu cầu ngày càng cao cùng với
sự hội nhập của nền kinh tế thế giới. Với một thị trường mở thì công ty đã ý thức được nhu
cầu sản xuất là phương hướng đúng đắn và duy nhất để tồn tại trong thời kỳ nền kinh tế
đang cạnh tranh khốc liệt.
Đến ngày 20/06/2003, công ty TNHH Hồng Dũng đã được đăng ký thay đổi giấy phép
kinh doanh lần thứ hai với số đăng ký kinh doanh là: 4102053832. Công ty TNHH Hồng
Dũng đã mở rộng với tổng diện tích là 2.800m2 và tăng nguồn vốn pháp định lên
3.500.000.000 VND.
Tên công ty: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ - THƯƠNG MẠI – SẢN XUẤT
– IN ẤN – QUẢNG CÁO HỒNG DŨNG.
Tên viết tắt: công ty TNHH Hồng Dũng.
Địa chỉ: B419 quốc lộ 1A, khu phố 3, phường Đông Hưng Thuận, Q.12,
Tp. HCM.
Điện thoại: (08)22434572Fax: (08)5920960
MST: 0305181826
Email:
SVTH: Huỳnh Nhật Trường Page 11
đỡ, tham mưu cho giám đốc trong các hoạt động của công ty đồng thời chịu trách nhiệm
trước giám đốc và pháp luật.
Phòng tổ chức hành chính:
SVTH: Huỳnh Nhật Trường Page 12
Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing của c. ty TNHH Hồng Dũng
Thực hiện các công việc hành chính, văn thư, lưu trữ những nội dung quan trọng của
công ty. Tham mưu cho ban giám đốc xử lý các văn bản hành chính nhanh chóng kịp thời
và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc.
Phòng kế toán:
Phối hợp cùng phòng tổ chức hành chính về quản lý tài sản của công ty, ngày công lao
động của cán bộ công nhân viên, tham mưu cho giám đốc phương thức trả lương, chi,
thưởng cho cán bộ công nhân viên theo sản phẩm, kết quả công việc cụ thể. Ghi chép tính
toán, phản ảnh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản,
vốn, vật tư của cơ quan.
Phòng kinh doanh:
- Tìm kiếm khách hàng, đàm phán, ký kết các hợp đồng.
- Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thị trường. Xây dựng và triển khai thực hiện kế
hoạch tiếp thị, quảng cáo của công ty.
SVTH: Huỳnh Nhật Trường Page 13
Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing của c. ty TNHH Hồng Dũng
b. Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Gíam đốc
Phòng TCHC
Phó Gíam đốc
Phòng Kế toán
Phòng Kinh Doanh
Phòng QL Sản xuất
Phòng Vật Tư
Phòng Marketing
Nhà Máy 1
Trên cử nhân 2 0.68
Cử nhân, cao đẳng 30 10.17
Lao động lành nghề 100 33.90
Lao động phổ thông 163 55.25
Loại hợp đồng ký
kết
Dài hạn 200 67.80
Ngắn hạn 95 32.20
Thời vụ 0 0
Tổng cộng: 295 nhân viên
Theo số liệu cho thấy số lượng lao động trẻ tuổi chiếm tỷ lệ khá cao (61.02%) trong
công ty. Công ty có một nguồn lao động dồi dào với đội ngũ nhân viên trẻ đầy sáng tạo,
góp phần thúc đẩy gia tăng sản xuất. Có khoản 10.85% nhân viên làm việc tại văn phòng,
đa phần số lượng nhân viên là lao động phổ thông chiếm 55.25%. Họ là những người có
SVTH: Huỳnh Nhật Trường Page 15
Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing của c. ty TNHH Hồng Dũng
kinh nghiệm và làm việc dài hạn cho công ty. Hầu hết các nhân viên đều được đào tạo để
có thề đáp ứng tốt các nhu cầu về cách sử dụng công nghệ kỹ thuật cao.
1.3.4.2 Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị
Ngoài các yếu tố về nguồn lực thì cơ sở vật chất, máy móc thiết bị không kém phần
quan trọng vì các yếu tố này sẽ góp phần quan trọng đối với một doanh nghiệp sản xuất.
Công ty Hồng Dũng là một công ty có đầy đủ cơ sở vật chất như máy móc, trang thiết
bị cần thiết cho quá trình sản xuất. Ngoài hoạt động sản xuất công ty còn có đầy đủ các
phương tiện cho hoạt động kinh doanh như: xe ô tô vận chuyển hàng hóa và các dụng cụ
cần cho công tác bán hàng. Tại các nhà máy đều có máy khuôn mẫu và các máy móc cần
thiết.
Nhà máy 1: là nơi sản xuất các ống nhựa và các phụ kiện về ống nhựa.
Nhà máy 2: là nơi chuyên sản xuất tấm trần và cửa nhựa.
Tại công ty máy móc thiết bị đều nhập từ các nước khác với công nghệ kỹ thuật tiên
tiến hỗ trợ đắc lực cho công việc sản xuất và chế tạo sản phẩm. Chính vì có các cơ sở vật