NCKHSPƯD Đổi mới phương pháp dạy học các tiết ôn tập và dạy bài mới bằng cách sử dụng BĐTD nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn THCS - Pdf 26

MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG
PHỤ LỤC
I.TÓM TẮT ĐỀ TÀI
II.GIỚI THIỆU
1. Hiện trạng
2. Giải pháp thay thế
III. PHƯƠNG PHÁP
1. Khách thể nghiên cứu
2. Thiết kế
3. Quy trình nghiên cứu
4. Đo lường
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
1. Phân tích dữ liệu
2. Bàn luận kết quả
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Khuyến nghị
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
VII. PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
1. Bảng điểm lớp thực nghiệm.
2. Bảng điểm lớp đối chứng.
4. Đề kiểm tra trước tác động
5. Giáo án sử dụng BĐTB: “Ôn tập truyện dân gian”
1
2, 3
3
3,4
5,7
7
7

với cấu trúc hoạt động và chức năng của bộ não, giúp con người khai thác tiềm năng vô tận
của bộ não. BĐTD giúp học sinh học được phương pháp học tập chủ động, tích cực. Do đó,
việc sử dụng thành thạo BĐTD trong dạy học, sẽ giúp học sinh học được phương pháp học,
tăng tính độc lập, chủ động, sáng tạo và phát triển tư duy.
Trường THCS thị trấn Cát Hải cũng như các trường khác rất quan tâm tới đổi mới
phương pháp dạy học, đặc biệt là phương pháp dạy học tích cực lấy học sinh làm trung tâm.
Đối với Ngữ văn 6 nói riêng và ca các môn học khác nói chung thì dạy học theo phương
châm tích cực sẽ đưa lại hứng thú và nâng cao chất lượng học sinh. Bản thân tôi là một giáo
2
viên đứng lớp, tôi cũng rất băn khoăn, trăn trở mong muốn tìm tòi những phương pháp hay
nhất để HS có thể tiếp thu, học hỏi tri thức một cách hiệu quả. Tôi thiết nghĩ có nhiều cách để
phát huy tính tích cực của học sinh như: tạo hứng thú trong giờ học, cho học sinh thảo luận,
trình bày theo cách hiểu của mình, vận dụng vào thực tiễn…vì theo giáo sư nguyễn Khắc phi
nói “không cho phép dạy học theo kiểu máy móc rập khuân, nhồi sọ mà luôn đòi hỏi sự năng
động, sự vận dụng linh hoạt sáng tạo của người thầy”. Trong đề tài này, tôi đi sâu vào việc
đổi mới phương pháp dạy học các tiết ôn tập và dạy bài mới bằng cách sử dụng BĐTD
nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, khả năng khái quát của HS nâng cao chất lượng
bộ môn Ngữ văn trong nhà trường.
Nghiên cứu sẽ được tiến hành trên hai lớp tương đương: Hai nhóm lớp 6 trường THCS
Thị trấn Cát Hải. Nhóm lớp 6A là lớp thực nghiệm và nhóm lớp 6C là nhóm đối chứng. Lớp
thực nghiệm là lớp được áp dụng việc đổi mới phương pháp dạy ôn tập sử dụng BĐTD
hướng HS tích cực, chủ động tái hiện, khái quát và mở rộng kiến thức, giáo viên chỉ tổ chức,
hướng dẫn học sinh thực hiện.
Kết quả cho thấy khi áp dụng phương pháp thay thế cho thấy học sinh ở lớp thử
nghiệm tích cực học tập hơn, kết quả các bài kiểm tra cao hơn lớp đối chứng. Có sự chênh
lệch về tỉ lệ giữa học sinh khá, giỏi giữa lớp thử nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó đã chứng
tỏ rằng các phương pháp trên có tính khả thi cao trong giảng dạy bài mới, trong các tiết ôn
tập nói riêng và môn Ngữ Văn 6 nói chung.
II. GIỚI THIỆU
1. Hiện trạng

2. Giải pháp thay thế
Đổi mới phương pháp dạy học có thể xem là một trong những khâu quan trọng mang
tính đột phá trong quá trình giáo dục nhằm nâng cao chất lượng ở tất cả các môn học, bậc
học. Đối với khối 6 thì mảng kiến thức thuộc phần văn bản và tiếng Việt là vô cùng quan
4
trọng và chiếm dung lượng lớn nhất trong toàn bộ chương trình. Đây là phần không quá khó
dạy song để học sinh (HS) có thể hiểu, nắm chắc kiến thức, cảm thụ được văn bản một cách
sâu sắc và để giáo viên (GV) hài lòng với bài giảng thì không hề dễ. Chính tâm lí chủ quan
cho rằng phần văn 6 thường dễ dạy khiến cho giáo viên thường dạy theo phương pháp truyền
thống mà chưa có nhiều bước tiến lớn trong việc tìm hiểu và áp dụng những phương pháp
mới khi dạy mảng kiến thức này.
Xuất phát từ thực tế nói trên, chúng ta cần có sự đầu tư thích đáng và chất lượng trong
quá trình giảng dạy để nâng cao hiệu quả học tập. Kết hợp với việc đổi mới phương pháp dạy
học và bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng nhằm phát huy tối đa tính chủ động, tích cực, sáng
tạo và năng lực tư duy, cảm nhận của HS, tạo được hứng thú và tăng hiệu quả trong mỗi giờ
học.
Một giờ dạy - học văn thành công phải là một giờ dạy - học để lại một âm hưởng nào
đó trong lòng người học. Khiến học sinh thấy yêu thích, thấy háo hức, chờ đợi đến tiết học
sau hay chí ít các em cũng không thấy “ ngao ngán” khi nhắc đến môn học này.
Giáo viên đưa phương pháp dạy mới nhằm lôi cuốn học sinh tham gia vào bài giảng
một cách chủ động, tích cực và sáng tạo.bằng hệ thống câu hỏi gợi mở, dẫn dắt học sinh hình
thành các đơn vị kiến thức, sử dụng bản đồ tư duy xây đựng kiến thức mới và hệ thống hoá
kiến thức bài cũ cụ thể như sau:
Giáo viên dùng BĐTD để dạy bài mới: Giáo viên đưa ra một từ khoá để nêu kiến thức
của bài mới rồi yêu cầu học sinh vẽ BĐTD bằng cách đặt câu hỏi, gợi ý cho các em để các
em tìm ra các tự liên quan đến từ khoá đó và hoàn thiện BĐTD. Qua BĐTD đó HS sẽ nắm
được kiến thức bài học một cáhc dễ dàng. Ví dụ: Khi học bài “Số từ và lượng từ” (Môn ngữ
văn 6), đầu giờ giáo viên cho từ khoá “Số từ” rồi yêu cầu học sinh vẽ BĐTD bằng cách đặt
câu hỏi gợi ý cho các em để các em có thể vẽ tiếp các nhánh con và bổ sung dần các ý nhỏ
( nhánh con cấp 2, cấp 3…), sau khi các nhóm HS vẽ xong, cho một số em lên trình bày trước

Hải.
III. PHƯƠNG PHÁP:
1. Khách thể nghiên cứu
Hai lớp được tham gia nghiên cứu là lớp 6A và lớp 6C của trường THCS Thị trấn Cát
Hải. Nhóm lớp 6A là lớp thực nghiệm, lớp 6C là lớp đối chứng, mỗi lớp đều lấy 10 học sinh
với tỉ lệ xếp loại giỏi, khá và trung bình. Tôi lựa chọn học sinh lớp 6 vì lớp có điều kiện khá
thuận lợi cho nghiên cứu ứng dụng.
2. Thiết kế
a. Thiết kế
7
Để tiến hành công tác nghiên cứu tính hiệu quả của việc đổi mới phương pháp, tôi đã
tiến hành công tác kiểm tra, đối chiếu trên cả hai lớp: lớp 6A là lớp thực nghiệm, lớp 6C là
lớp đối chứng. Ở cả hai lớp, tôi đều áp dụng đổi mới phương pháp dạy ôn tập văn bản bằng
BĐTD: phương pháp tái hiện, tổng hợp, mở rộng vấn đề và hướng học sinh vào việc chủ
động, tích cực hệ thống hóa kiến thức.
b. Kết quả
Bảng 1: Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
Xếp loại HKI Sĩ số Loại giỏi
(%)
Loại khá
(%)
Loại Tb
(%)
Tỉ lệ
khá, giỏi
(%)
Độ chênh
lệch tỉ lệ
khá, giỏi
(%)

Đối chứng N2 Chưa áp dụng đổi mới phương pháp dạy
học bằng BĐTD.
N4
3. Quy trình nghiên cứu
a. Chuẩn bị bài của giáo viên
Bản thân tôi dạy lớp 6, để tiến hành kiểm chứng tính hiệu quả của việc áp dụng
phương pháp mới tôi đã tiến hành giảng dạy ở một số nội dung bài dạy với cùng một nội
dung như nhau nhưng giảng dạy bằng hai phương pháp khác nhau:
+ Nhóm đối chứng thiết kế bài học theo qui trình chuẩn như bài bình thường.
+ Nhóm nghiên cứu : Thiết kế bài học có sử dụng phương pháp dạy học tích cực, ôn
tập văn bản bằng BĐTD.
b. Tiến hành thực nghiệm
Thời gian tiến hành thực nghiệm tôi vẫn thực hiện theo kế hoạch dạy học của nhà
trường, kế hoạch dạy học bộ môn, theo phân phối chương trình và thời khoá biểu để đảm bảo
tính khách quan. Cụ thể là:
Thứ/ngày/tháng Môn Tiết theo
PPCT
Tên bài dạy
01/10 /2012 Ngữ Văn 6 26 Em bé thông minh
13/10 / 2012 Ngữ văn 6 32 Ôn tập các truyện cổ tích thần kì
22/11/2012 Ngữ văn 6 54 Ôn tập truyện dân gian
4. Đo lường
9
- Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra viết 90 phút( tiết 17, 18) do tôi nghiên cứu thiết
kế. - Tiến hành kiểm tra và chấm bài.
- Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra học kì do PGD ra đề sau khi học xong chương
trình HKI. Sau khi thực hiện chấm bài theo đúng đáp án đã xây dựng. Tôi sử dụng kết quả
của hai bài kiểm tra.
VI. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
1. Phân tích dữ liệu

30%
5
50% 50%
Bảng 4: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Đối chứng Thực nghiệm
ĐTB 6,86 7,40
Độ lệch chuẩn 0,90 0,89
Giá trị P của T-test 0,32610
Chênh lệch giá trị TB
chuẩn (SMD)
0,6
Sau tác động kiểm chứng có sự chênh lệch tỉ lệ học sinh khá giỏi của lớp thử nghiệm
tăng hơn so với lớp đối chứng. Sự chênh lệch giữa tỉ lệ khá giỏi lớp thực nghiệm và nhóm đối
chứng rất có ý nghĩa, tỉ lệ học sinh khá, giỏi ở nhóm thực nghiệm cao hơn kết quả tỉ lệ học
sinh khá, giỏi ở nhóm đối chứng là không phải ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động.
10
Giả thiết của đề tài “ Sử dụng bản đồ tư duy vào dạy học nhằm nâng cao hiệu quả dạy
học môn Ngữ văn cho học sinh lớp 6 trường THCS thị trấn Cát Hải” đã được kiểm chứng.
2. Bàn luận kết quả
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm là tỉ lệ học sinh giỏi, khá
tăng 15%. Kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là tỉ lệ học sinh giỏi, học sinh
giảm 25 %. Độ chênh lệch là 40%. Điều này có ý nghĩa rất quan trọng về mức độ ảnh hưởng
của tác động là khá lớn.
Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm không phải là
ngẫu nhiên mà do tác động ảnh hưởng đến, tỉ lệ % học sinh khá giỏi tăng nghiêng về nhóm
thực nghiệm.
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Sau một thời đổi mới phương pháp dạy học sử dụng BĐTD ở trường THCS thị trấn
Cát Hải đã bước đầu có những kết quả khả quan.

1992.
2
Hoàng Đức Huy
Bản đồ tư duy đổi mới dạy học NXB Đại học quốc
12
gia TP. Hồ Chí Minh.
3
Nguyễn Hạnh Dung
Đào Ngọc Lộc
Vũ Thị Lợi
Một số vấn đề đổi mới phương
pháp dạy học ở trường THCS
Dự án phát triển giáo
dục THCS - Bộ Giáo
dục và đào tạo

4
Trần Đình Châu
Đặng Thu Thuỷ
Sử dụng bản đồ tư duy góp
phần học tậo của học sinh.
Tạp chí khoa học giáo
dục, số chuyên đề
TBDH 2009.
5 Nhóm tác giả biên
soạn
- Tài liệu bồi dưỡng thường
xuyên cho giáo viên THCS
Nhà xuất bản Giáo
dục.

4 Nguyễn Thái Bảo 7 7.5
5 Khúc Văn Dũng 5 6
6 Vũ Xuân Dũng 7 8
7 Nguyễn Lam Hạnh 7 8
8 Nguyễn Ngọc Khánh 6 6.5
9 Phùng Đức Minh 7 8.5
10 Phạm Gia Phong 5.5 7.5
BẢNG 2: BẢNG ĐIỂM LỚP ĐỐI CHỨNG
STT Họ và Tên Điểm kiểm tra
trước tác động
Điểm kiểm tra sau
tác động
1 Phạm Quang Bảo 6 7
2 Hoàng Thị Mai Chi 7 8
3 Vũ Mạnh Dũng 5 6
4 Đặng Thị Thuỳ Duyên 7 8
14
5 Trịnh Tiến Đạt 5.5 6
6 Vũ Thị Hồng Hạnh 7 7
7 Nguyễn Quốc Huy 7 6
8 Vũ Thị Mai 8 5.5
9 Trần Thị Hồng Phượng 8 5.5
10 Nguyễn Thanh Xuân 7.5 6.5
15

16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status