cng ng vn 9
Phần A
Nội dung kiến thức cơ bản
I. Kiến thức về tiếng việt
1. Bảng tóm tắt kiến thức cơ bản về từ vựng:
Đơn vị
bài học
Khái niệm Ví dụ
Từ đơn Là từ chỉ gồm một tiếng Sông, núi, học, ăn, áo
Từ phức Là từ gồm hai hay nhiều tiếng Quần áo, hợp tác xã
Từ ghép Là những từ phức đợc tạo ra bằng cách ghép các tiếng có
quan hệ với nhau về nghĩa
Quần áo, ăn mặc, dơ
bẩn, mỏi mệt
Từ láy Là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng Lù mù, mù mờ
Thành ngữ Là loại từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn
chỉnh (tơng đơng nh một từ)
Trắng nh trứng gà
bóc, đen nh củ súng
Nghĩa của từ Là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ
biểu thị
Từ nhiều
nghĩa
Là từ mang những sắc thái ý nghĩa khác nhau do hiện tợng
chuyển nghĩa
lá phổi của thành
phố
Hiện tợng
chuyển
nghĩa của từ
Là hiện tợng đổi nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa
loài vật trở nên gần gũi
Con mèo mà trèo cây
cau Hỏi thăm chú
chuột đi đâu vắng
nhà - Chú chuột đi
chợ đồng xa Mua
mắm mua muối giỗ
cha chú mèo
Nói quá Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất
của sự vật, hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn t-
ợng, tăng sức biểu cảm
VD1: Nở từng khúc
ruột.
VD2: Con đi trăm
suối ngàn khe - Đâu
bằng muôn nỗi tái tê
lòng bầm (Tố Hữu)
Nói giảm nói
tránh
Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển
chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề,
Bác đã đi về với tổ
tiên
1
cng ng vn 9
tránh thô tục, thiếu lịch sự Mác, Lênin thế giới
ngời hiền (Tố Hữu)
Liệt kê Là sắp xếp, nói tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để
diễn tả đợc đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác
nhau của thực tế, t tởng, tình cảm
hữu, so sánh, nhân quả giữa các bộ phận của câu hay
giữa các câu với câu trong đoạn văn
Của, nh, vì nên
Trợ từ Là những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong câu để
nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc
đợc nói đến ở từ ngữ đó
Tình thái từ Là những từ đợc thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn,
câu cầu khiến, câu cảm và để biểu thị các sắc thái tình
cảm của ngời nói
A! ôi !
Thán từ Là những từ ngữ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của
ngời nói hoặc dùng để gọi đáp
Than ôi ! Trời ơi !
Thành phần
chính của
câu
Là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có cấu
tạo hoàn chỉnh và diễn đạt đợc ý trọn vẹn (CN VN)
Ma / rơi
Súng / nổ
Thành phần
phụ của câu
Là những thành phần không bắt buộc có mặt trong câu
Thành phần
biệt lập
Là thành phần không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa
sự việc của câu (tình thái, cảm thán, gọi-đáp, phụ chú)
- Hình nh, có lẽ,
chắc chắn; ôi, chao
ôi; này, ơi
nở rộ.
Chuyển đổi
câu
Là chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (và ngợc
lại) ở mỗi đoạn văn đều nhằm liên kết các câu trong
đoạn thành một mạch văn thống nhất.
Chuột bị mèo bắt ->
Mèo bắt chuột.
Câu cảm
thán
Là câu có những từ ngữ cảm thán dùng để bộc lộ trực
tiếp cảm xúc của ngời nói (ngời viết): xuất hiện trong
ngôn ngữ giao tiếp và ngôn ngữ văn chơng.
VD1: Nghĩ lạ đến
giờ sống mũi vẫn còn
cay (Bằng Việt).
VD2: Than ôi! Thời
oanh liệt nay còn
đâu!
Câu nghi
vấn
Là câu có những từ nghi vấn, những từ nối các vế có
quan hệ lựa chọn. Chức năng chính là để hỏi, ngoài ra
còn dùng để khẳng định, bác bỏ, đe doạ
Sớm mai này bà
nhóm bếp lên cha?
(Bằng Việt)
Câu cầu
khiến
Là câu có những từ cầu khiến hay ngữ điệu cầu khiến;
Cách dẫn
trực tiếp
Là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của một ngời
hoặc nhân vật, có điều chỉnh hợp lý.
Mơ ớc cả đời của
Bác là cho nhân dân
no ấm, đợc học
hành
Hành động
nói
Là hành động đợc thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích
nhất định (hỏi, trình bày, điều khiển, báo tin, bộc lộ cảm
xúc )
Phơng pháp viết đoạn văn:
A. Lý thuyết: Phơng pháp viết đoạn văn.
1. Khái niệm về đoạn văn: Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.
2. Đặc điểm cơ bản của đoạn văn:
- Đoạn văn bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.
- Đoạn văn thờng biểu đạt một ý tơng đối hoàn chỉnh, do nhiều câu tạo thành.
- Đoạn văn thờng có ý chủ đề và câu chủ đề:
+ Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ đợc dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ đợc lặp lại nhiều
lần (thờng là chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tợng đợc biểu đạt.
+ Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thờng đủ hai thành phần
chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn.
- Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn bằng
các phép diễn dịch, quy nạp, song hành, tổng-phân-hợp
3
cng ng vn 9
3. Các phơng pháp trình bày đoạn văn: (Hớng dẫn một số phơng pháp cơ bản thờng sử
Nội dung chủ yếu Nghệ thuật chủ yếu
1 Chuyện
ngời con
gái Nam
Xơng
Nguyễn
Dữ
(TK16)
- Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền
thống của ngời phụ nữ VN.
- Niềm cảm thơng số phận bi kịch
của họ dới chế độ phong kiến.
- Truyện truyền kỳ viết bằng
chữ Hán.
- Kết hợp những yếu tố hiện
thực và yếu tố kì ảo, hoang đ-
ờng với cách kể chuyện, xây
dựng nhân vật rất thành công.
2 Chuyện
cũ trong
phủ chúa
Trịnh
Phạm
Đình Hổ
(TK18)
Đời sống xa hoa vô độ của bọn vua
chúa, quan lại phong kiến thời vua
Lê, chúa Trịnh suy tàn.
Tuỳ bút chữ Hán, ghi chép theo
cảm hứng sự việc, câu chuyện
Kiều
Nguyễn
Du (TK
18-19)
Cuộc đời và tính cách Nguyễn Du,
vai trò và vị trí của ông trong lịch sử
văn học Việt Nam.
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
Truyện thơ Nôm, lục bát.
- Tóm tắt nội dung cốt truyện,
sơ lợc giá trị nội dung và nghệ
thuật (SGK).
a Chị em
Thuý
Kiều
Nguyễn
Du (TK
18-19)
Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp của chị
em Thuý Kiều. Vẻ đẹp toàn bích của
những thiếu nữ phong kiến. Qua đó
dự cảm về kiếp ngời tài hoa bạc
mệnh.
- Thể hiện cảm hứng nhân văn của
Nguyễn Du.
Nghệ thuật ớc lệ cổ điển lấy
thiên nhiên làm chuẩn mực để
tả vẻ đẹp con ngời. Khắc hoạ rõ
nét chân dung chị em Thuý
Kiều.
18-19)
- Bóc trần bản chất con buôn xấu xa,
đê tiện của Mã Giám Sinh.
- Hoàn cảnh đáng thơng của Thúy
Kiều trong cơn gia biến.
- Tố cáo xã hội phong kiến, chà đạp
lên sắc tài, nhân phẩm của ngời phụ
nữ.
Nghệ thuật kể chuyện kết hợp
với miêu tả ngoại hình, cử chỉ
và ngôn ngữ đối thoại để khắc
hoạ tính cách nhân vật (Mã
Giám Sinh).
5 Lục Vân
Tiên cứu
Kiều
Nguyệt
Nguyễn
Đình
Chiểu
(TK 19)
- Vài nét về cuộc đời, sự nghiệp, vai
trò của Nguyễn Đình Chiểu trong
lịch sử văn học VN.
- Tóm tắt cốt truyện LVT.
- Là truyện thơ Nôm, một trong
những tác phẩm xuất sắc của
NĐC đợc lu truyền rộng rãi
trong nhân dân.
5
- Nguyễn Dữ (cha rõ năm sinh, năm mất), quê ở Hải Dơng.
- Nguyễn Dữ sống vào nửa đầu thế kỉ XVI, là thời kì Triều đình nhà Lê đã bắt đầu
khủng hoảng, các tập đoàn phong kiến Lê, Mạc, Trịnh tranh giành quyền lực, gây ra những
cuộc nội chiến kéo dài.
- Ông học rộng, tài cao nhng chỉ làm quan một năm rồi cáo về, sống ẩn dật ở vùng
núi Thanh Hoá. Đó là cách phản kháng của nhiều tri thức tâm huyết đơng thời.
2. Tác phẩm:
a) Xuất xứ: Chuyện ngời con gái Nam Xơng là một trong 20 truyện nằm trong tác
phẩm nổi tiếng nhất của Nguyễn Dữ Truyền kì mạn lục.
b) Thể loại: Truyện truyền kì (những truyện kì lạ đợc lu truyền). Viết bằng chữ Hán.
c) Chủ đề: Chuyện ngời con gái Nam Xơng thể hiện niềm thơng cảm đối với số
phận oan nghiệt, đồng thời ca ngợi vẻ đẹp truyền thống của những phụ nữ Việt Nam dới chế
độ phong kiến.
d) Tóm tắt Bố cục: SGK
II. Giá trị của tác phẩm:
1. Giá trị nội dung:
a) Giá trị hiện thực
- Chuyện phản ánh hiện thực xã hội phong kiến bất công với chế độ nam quyền, chà
đạp lên số phận ngời phụ nữ (Đại diện là nhân vật Trơng Sinh).
- Phản ánh số phận con ngời chủ yếu qua số phận ngời phụ nữ: chịu nhiều oan khuất và bế
tác.
- Phản ánh xã hội phong kiến với những cuộc chiến tranh phi nghĩa liên miên, làm
cho cuộc sống của ngời dân càng rơi vào bế tắc.
b) Giá trị nhân đạo:
* Ca ngợi vẻ đẹp của ng ời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ N ơng.
- Vũ Nơng là ngời con gái thuỳ mị, nết na, t dung tốt đẹp.
- Vẻ đẹp đức hạnh:
Vũ Nơng là một ngời vợ thuỷ chung:
- Mới về nhà chồng, hiểu Trơng Sinh có tính đa nghi, nàng luôn giữ gìn khuôn phép
- Khi tiễn chồng đi lính nàng chỉ thiết tha: ngày về mang theo đợc hai chữ bình yên.
tình tiết làm cho diễn biến của truyện hợp lí, tự nhiên, tăng kịch tính, hấp dẫn và sinh động.
* Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Nhân vật đợc khắc hoạ tâm lí và tính cách thông
qua lời nói (đối thoại) và lời từ bạch (độc thoại). (Khác với nhân vật trong truyện cổ tích)
* Sử dụng yếu tố truyền kì (kì ảo) làm nổi bật giá trị nhân đạo của tác phẩm.
* Kết hợp các phơng thức biểu đạt: Tự sự + Biểu cảm (trữ tình) làm nên một áng văn
xuôi tự sự còn sống mãi với thời gian.
phần bài tập
Bi tp 1: Trong chuyn Ngi con gỏi Nam Xng, chi tit cỏi búng cú ý ngha
gỡ trong cỏch k chuyn?
Gi ý:
bi yờu cu ngi vit lm rừ giỏ tr 1 chi tit ngh thut trong cõu chuyn.
Cỏi búng trong cõu chuyn cú ý ngha c bit vỡ õy l chi tit to nờn cỏch tht, m
nỳt ht sc bt ng.
- Cỏi búng cú ý ngha tht nỳt cõu chuyn vỡ:
+ i vi V Nng: Trong nhng ngy chng i xa, vỡ thng nh chng, vỡ
khụng mun con nh thiu vng búng ngi cha nờn hng ờm, V Nng ó ch búng trờn
tng, núi di con nh ú l cha nú. Li núi di ca V Nng vi mc ớch hon ton tt
p.
7
Đề cương ngữ văn 9
+ Đối với bé Đản: Mới 3 tuổi, còn thơ ngây, chưa hiểu biết những điều phức tạp
nên đã tin là có một người cha đêm nào cũng đến, mẹ đi cũng đi, mẹ ngồi cũng ngồi, nhưng
nín thin thít và không bao giờ bế nó.
+ Đối với Trương Sinh, lời nói của bé Đản về người cha khác (chính là cái
bóng) đã làm nảy sinh sự nghi ngờ vợ không chung thuỷ, nảy sinh thái độ ghen tuông và lấy
đó làm bằng chứng để về nhà mắng nhiếc, đánh đuổi Vũ Nương đi để Vũ Nương phải tìm
đến cái chết đầy oan ức.
- Cái bóng cũng là chi tiết mở nút câu chuyện:
+ Chàng Trương sau này hiểu ra nỗi oan của vợ cũng chính là nhờ cái bóng của chàng
trên tường được bé Đản gọi là cha.
như địa danh, thời điểm lịch sử, sự kiện lịch sử, trang phục của các mỹ nhân, tình cảm nhà
8
Đề cương ngữ văn 9
Vũ Nương khi nàng mất… Cách thức này làm cho thế giới kỳ ảo, lung linh mơ hồ trở nên
gần gũi với cuộc đời thực. Làm tăng độ tin cậy khiến người đọc không cảm thấy ngỡ ngàng.
Bài tập 2: Chi tiết cuối cùng kết thúc “Chuyện người con gái Nam Xương” của
Nguyễn Dữ là 1 chi tiết kỳ ảo.
a. Hãy kể lại ngắn gọn chi tiết ấy bằng 1 đoạn văn từ 3-5 câu văn.
b. Nhận xét về chi tiết cuối cùng này, có ý kiến cho rằng: Tính bi kịch của truyện
vẫn tiềm ẩn ở ngay trong cái lung linh kỳ ảo.
Nhận xét có đúng không? Vì sao?
Gợi ý:
a. Phải kể lại được chi tiết kỳ ảo kết thúc câu chuyện.
- Khi Trương Sinh lập đàn giải oan ở bến Hoàng Giang ba ngày, ba đêm, Vũ Nương
đã hiện về trên một chiếc kiệu hoa, theo sau là 50 chiếc thuyền, cờ hoa rợp 1 khúc sông đưa
nàng trở về.
- Vũ Nương đứng giữa dòng sông, nói lời từ tạ với Trương Sinh, rồi bóng nàng loang
loáng, mờ nhạt dần rồi biến đi mất.
b. Phải bày tỏ được thái độ đánh giá của mình với ý kiến cho rằng: tính bi kịch của cuộc
đời, số phận người phụ nữ (nàng Vũ Nương) vẫn tiềm ẩn ở ngay trong cái lung linh kỳ ảo.
Hay hiểu cụ thể hơn là: Dù cho câu chuyện có cách kết thúc phần nào có hậu, Vũ
Nương đã được sống một cuộc sống khác, ở một thế giới khác, giàu sang, được tôn trọng,
yêu thương nhưng tất cả chỉ là ảo ảnh. Dù cho Vũ Nương có trở về trong rực rỡ, uy nghi
nhưng cũng chỉ thấp thoáng, ẩn hiện và ngậm ngùi từ tạ: “Thiếp đa tạ tình chàng, thiếp
chẳng thể trở về nhân gian được nữa”. Người đã chết không thể sống lại, hạnh phúc thực sự
đâu có thể làm lại được nữa. Đó chính là bi kịch.
Điều đó một lần nữa khẳng định niềm cảm thương của tác giả đối với số phận bi thảm
của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Bài tập 3: Với câu chốt sau đây hãy triển khai thành một đoạn văn diễn dịch hoặc
quy nạp Thái độ tàn tệ, rẻ rúng, phũ phàng của Trương Sinh với Vũ Nương còn biểu
chốt: Nói về nỗi oan khổ của Vũ Nương (HS có thể dựa vào các bài tập trên để tìm ý trả lời).
Bài tập 5: Có người nói rằng: “Chuyện người con gái Nam Xương” có đến 2 chủ
đề. Một là ca ngợi phẩm chất tốt đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam và hai
là số phận đau thương của họ. Ý của em thế nào? Đồng ý hay bác bỏ? Vì sao?
Gợi ý:
Một tác phẩm không nhất thiết bao giờ cũng chỉ có một chủ đề. Vậy ý nghĩa Chuyện
người con gái Nam Xương có đến hai chủ đề là không có gì lạ. Chỉ có điều, nhận xét ở đây
là không hợp lý vì những lẽ sau:
- Những đức tính tốt đẹp của nhân vật Vũ Thị Thiết trong truyện như chung thủy với
chồng, hiếu thuận với mẹ chồng, nuôi dạy con thơ trong hoàn cảnh xa chồng của người đàn
đơn chiếc, lẻ loi, xét về mặt dụng ý nghệ thuật chỉ là một chiếc đòn bẩy làm hậu thuẫn cho
những oan ức mà nàng phải gánh chịu.
- Do vậy những đức tính tốt đẹp ấy hoàn toàn không thể - về vị trí – ngang bằng với số
phận oan trái của nàng.
- Về kết cấu của tác phẩm, ở phần cuối truyện, nàng được minh oan. Như thế là người
đàn bà chung thủy lại trở về nguyên vẹn với tiết sạch giá trong theo nguyên tắc đầu cuối
tương ứng.
- Cả hai mấu của chiếc đòn gánh trên đôi vai số phận này chỉ với một dụng ý làm tăng
thêm trọng tải của bao nhiêu oan trái bất công đè lên cuộc đời người phụ nữ ngày xưa trong
khuôn viên của một gia đình nặng đầu óc gia trưởng.
Vậy chủ đề của truyện chỉ duy nhất có một là số phận oan trái của người phụ nữ trong
quan hệ gia đình (quan hệ vợ - chồng dưới chế độ phong kiến) mà thôi.
Bài tập 6: Toàn bộ câu chuyện bắt đầu từ một chi tiết tạo sự hàm oan, đó là chiếc
bóng của người đàn ông trên vách. Hãy chỉ ra hai cách hiểu trái ngược giữa Trương
Sinh và Vũ Thị Thiết về chi tiết đó, để từ đó làm rõ những gì âm ỷ, nung nấu khiến
thói ghen tuông bùng nổ và cơn bão ập đến bất ngờ?
Gợi ý:
- Với Vũ Thị Thiết, việc chỉ vào bóng mình mà nói với con đó là cha Đản trước hết là
một sự vô tình, sau đó là một ý nghĩa ngây thơ. Nó vô tình vì đó là cách nói không chủ ý.
10
hạnh chịu hàm oan, và cả hai chi tiết tình huống gây ra ngộ nhận cho chồng đều là những
chi tiết hiểu lầm đáng tiếc.
- Nếu ở vở chèo, nhân người chồng đang lúc ngủ say, Thị Kính cầm dao cắt chiếc râu
mọc ngược của chàng (Thiện sĩ), thì ở câu chuyện đau lòng này, Vũ Nương chỉ vào cái bóng
trên vách của mình và nói với con đó là cha Đản.
- Hậu quả xảy ra sau đó là hạnh phúc tình yêu, hạnh phúc gia đình tan vỡ.
- Bi kịch ở cả hai đều xảy ra trong hoàn cảnh gia đình hai đôi vợ chồng đều không
phải “môn đăng hộ đối” (cả hai người phụ nữ đều thuộc tầng lớp nghèo hèn).
- Từ đó, có thể thấy được sự phong phú, đa dạng của văn chương: có khi cùng một ý
tưởng sáng tạo nhưng cách viết rất khác nhau.
Bài tập 8: Nói đến sáng tác văn chương là phải nói đến sáng tạo và tưởng tượng.
Vậy yếu tố sáng tạo và tưởng tượng ấy trong “Chuyện người con gái Nam Xương”
biểu hiện ở những điểm nào? Có thể xếp những sáng tạo và tưởng tượng ấy ở đây theo
11
cng ng vn 9
mụ thc truyn c dõn gian c khụng? Ti sao? Hóy phỏt biu ý kin ca mỡnh
trong khuụn kh mt on vn hon chnh.
Gi ý:
- Núi n sỏng tỏc vn chng l phi núi n sỏng to v tng tng:
- Vỡ tỏc l lm ra, cũn sỏng l to ra cỏi mi, cỏi cũn cha cú trong vn chng trc
ú. Ngay c trong trng hp nhõn vt vn l mt nguyờn mu cú tht 100% thỡ tỏc phm
cng khụng phi l s sao chộp t nhiờn mỏy múc.
o Bi nu th thỡ õu cn n ngh thut, n vn chng? Ti nng ca nh vn,
chớnh vỡ vy, cn c o bng kh nng sỏng to y.
- Chuyn ngi con gỏi Nam Xng c vit ra bng sỏng to v tng tng.
- Biu hin sỏng to ca nú trờn nhiu mt: vớ d sỏng to tỡnh hung Trng Sinh
hiu lm, vớ d nh khi c mch ngm ca 1 tớnh cỏch (thúi nghi k, ghen tuụng).
- Cú nhng chi tit va lm cho mõu thun bựng lờn ri chớnh nú li lm cho k a
nghi tnh ng (cỏi búng ca ngi trờn vỏch)
- Tt c c sp xp theo mt trỡnh t hp lý, mt quy lut bờn trong ca s phự hp
tâm đến chồng con, phần mộ tổ tiên, khao khát đợc phục hồi danh dự.
- Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho câu chuyện.
12
cng ng vn 9
- Thể hiện về ớc mơ, về lẽ công bằng ở đời của nhân dân ta.
Yêu cầu trả lời ngắn gọn, giải thích rõ yêu cầu của đề bài; các ý có sự liên kết chặt chẽ;
trình bày rõ ràng, mạch lạc.
Chuyện cũ trong phủ chúa trịnh
(Trích Vũ Trung tuỳ bút) Phạm Đình Hổ
A. Kiến thức cơ bản:
I. Tác giả:
- Tác giả Phạm Đình Hổ (1768 - 1839) tên chữ là tùng Niên hoặc Bỉnh Trực, hiệu
Đông Dã Tiều, tục gọi là Chiêu Hổ, ngời làng Đan Loan, huyện Đờng An, tỉnh Hải Dơng
(nay là xã Nhân Quyền, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dơng).
- Ông Sống vào thời buổi đất nớc loạn lạc nên muốn ẩn c. Đến thời Minh mạng nhà
Nguyễn, vua vời ông ra làm quan, ông đã mấy lần từ chối, rồi lại bị triệu ra.
- Phạm Đình Hổ để lại nhiều công trình biên soạn khảo cứu có giá trị thuộc đủ các
lĩnh vực: văn học, triết học, lịch sử, địa lí tất cả đều bằng chữ Hán.
II. Tác phẩm:
1. ý nghĩa nhan đề: Vũ trung tuỳ bút (tuỳ bút viết trong những ngày ma)
2. Thể loại: Tác phẩm gồm 88 mẩu chuyện nhỏ, viết theo thể tuỳ bút, hiểu theo nghĩa là ghi
chép tuỳ hứng, tản mạn, không cần hệ thống, kết cấu gì. Ông bàn về các thứ lễ nghi, phong
tục, tập quán ghi chép những việc xảy ra trong xã hội lúc đó, viết về một số nhân vật, di
tích lịch sử, khảo cứu về địa d, chủ yếu là vùng Hải Dơng quê ông. Tất cả những nội dung ấy
đều đợc trình bày giản dị, sinh động và rất hấp dẫn. Tác phẩm chẳng những có giá trị văn ch-
ơng đặc sắc mà còn cung cấp những tài liệu quý về sử học, địa lý, xã hội học.
3. Hoàn cảnh: Tác phẩm đợc viết đầu đời Nguyễn (đầu thế kỉ XIX).
4. Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích:
* Giá trị nội dung: "Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh" phản ánh đời sống xa hoa của vua
chúa và sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê - Trịnh.
đốc thúc quân lính khiêng đi cho đều tay" Ngời viết tùy bút, danh nho Phạm Đình Hổ đã đa
ra những sự việc cụ thể, chân thực và khách quan, không bình luận mà các hình ảnh, chi tiết
hiện lên đầy ấn t ợng.
Những chi tiết kể, tả chân thực cho thấy phủ chúa là nơi bày ra những trò chơi tốn
kém và hết sức lố bịch. Để phục vụ cho sự ăn chơi ấy thì tiền của, công sức, mồ hôi nớc mắt
và thậm chí cả mạng sống của nhân dân phải hao tốnbiết bao nhiêu mà kể.
b. ấn tợng nhất là cảnh đêm nơi vờn nhà chúa qua đoạn văn "Mỗi khi đêm thanh
cảnh vắng, tiếng chim kêu, vợn hót ran khắp bốn bề, hoặc nửa đêm ồn ào nh trận ma sa gió
táp, vỡ tổ tan đàn, kẻ thức giả biết đó là triệu bất tờng".
Cảnh đ ợc miêu tả là cảnh thực nhng âm thanh lại gợi cảm giác ghê rợn tr ớc một cái gì
tan tác, đau th ơng chứ không phải trớc cảnh đẹp yên bình, phồn thực. "Triệu bất t ờng" tức là
điềm gở, điềm chẳng lành. Hình ảnh ẩn dụ tả cảnh bất thờng của đêm thanh cảnh vắng nh
báo trớc sự suy vong tất yếu của một triều đại chỉ biết chăm lo đến chuyện ăn chơi hởng lạc
trên mồ hôi, nớc mắt và cả xơng máu của dân lành. Cảm xúc chủ quan của tác giả đến đây
mới đ ợc bộc lộ.
2. Sự tham lam nhũng nhiễu của bọn quan lại hầu cận trong phủ chúa
- Thời chúa Trịnh Sâm, bọn quan lại hầu cận trong phủ chúa rất đ ợc sủng ái, bởi
chúng có thể giúp chúa đắc lực trong việc bày các trò ăn chơi, hởng lạc. Do thế, chúng cũng
ỷ thế nhà chúa mà hoành hành, tác oai, tác quái trong nhân dân.
- Để phục vụ cho sự hởng lạc ấy, chúa cũng nh các quan đã trở thành những kẻ c ớp
ngày. Chúng ra sức hoành hành trấn lột khắp nơi trong thành tìm đồ vật, cây cối đẹp, con thú
cớp về trang trí cho phủ chúa lộng lẫy xa hoa: "bao nhiêu loài trân cầm dị thú, cổ mộc quái
thạch, chậu hoa cây cảnh ở chốn dân gian, chúa đều sức thu lấy" "trong phủ, tuỳ chỗ điểm
xuyết bày vẽ ra hình núi non bộ, trông nh bến bể đầu non" Chúa có những vật quý ấy thì bao
ng ời dân bị ăn c ớp trắng trợn. Bọn quan lại thờng "mợn gió bẻ măng, ngoài doạ dẫm", dò
xem nhà nào có vật quý thì biên vào hai chữ "phụng thủ", đem cho ngời đến lấy phăng
đi. Rồi vừa ăn cớp vừa la làng, chúng còn doạ giấu vật của phụng để doạ lấy tiền của
dân. Ngời dân vừa bị cớp vật quý vừa bị đòi tiền, có khi lại còn phải tự tay phá huỷ những
thứ mình đã chăm sóc, nuôi trồng để tránh khỏi tai vạ. Còn bọn hoạn quan đối với chúa thì
đợc thởng, đợc khen, đợc thăng quan tiến chức, trong khi tiền vẫn ních đầy túi, một công và
tiết tởng tợng, hoang đờng.
đạo (Ví dụ: Thái độ phê phán thói ăn chơi xa xỉ và
tệ nhũng nhiễu nhân dân của bọn vua chúa và lũ
quan lại hầu cận).
- Lối ghi chép của tuỳ bút giàu chất trữ tình hơn ở
các loại ghi chép khác (nh bút kí, kí sự).
2/Trình bày cảm nhận của em về tình trạng của đất nớc ta thời vua Lê - chúa Trịnh?
- Cảnh vật trong phủ chúa là cảnh xa hoa, lộng lẫy, bóng bẩy, điểm xuyết bày đủ thứ.
- Đi kèm với cảnh xa hoa nh thế thì cuộc sống trong phủ cũng rất bóng bẩy, chúa chơi
đủ các loài "chân cầm dị thú, cổ mộc quái bạch, chậu hoa cây cảnh ở chốn dân gian", đúng
là cá trời Nam sang nhất là đây" (Lê Hữu Trác). Cuộc sống ấy vơng giả, thâm nghiêm, đầy
quyền uy nhng "kẻ thức giả biết đó là triệu bất tờng", báo trớc sự suy vong sụp đổ tất yếu
của một triều đại chỉ biết ăn chơi, không lo nghĩ gì cho nhân dân.
- Con ng ời trong phủ chúa đa dạng, nhng phần lớn là những kẻ ăn chơi, hoang dâm vô
độ, vô trách nhiệm thậm chí là vô l ơng tâm, không còn nhân tính. Chúng chỉ biết ăn cớp của
dân để ních cho đầy túi, để thoả cái thú vui chơi đèn đuốc hay chơi chậu hoa cây cảnh của
mình.
Từ đây có thể thấy rằng thời đại phong kiến Lê - Trịnh là thời đại thối nát, mục
ruỗng. Vua và quan đều chỉ lo vui chơi, lo bày trò - những trò lố lăng, kịch cỡm và vô cùng
tốn kém, quan thì nịnh hót, cớp của dân về dâng cho chúa; chúa thì mải hởng thụ cuộc sống
xa hoa, phú quý. Còn nhân dân "họ không chỉ chịu đói chịu khổ mà còn phải chịu ấm ức bởi
vì bóc lột, bị ăn c ớp trắng trợn.
Hoàng lê nhất thống chí
(Hồi thứ 14)
Đánh Ngọc Hồi, quân Thanh bị thua trận bỏ Thăng Long,
Chiêu Thống trốn ra ngoài
I. Vài nét về tác giả - tác phẩm:
1. Tác giả: Do một số ngời cùng trong dòng họ Ngô Thì ở huyện Thanh Oai Hà
Tây viết. Có 2 tác phẩm chính:
- Ngô Thì Chí (1753 1788), em ruột Ngô Thì Nhậm, làm quan thời Lê Chiêu
giặc đang mạnh, tình thế khẩn cấp, vận mệnh đất nớc ngàn cân treo sợi tóc, Nguyễn Huệ
đã quyết định lên ngôi hoàng đế để chính danh vị, lấy niên hiệu là Quang Trung.
- Việc lên ngôi đã đợc tính kỹ với mục đích thống nhất nội bộ, hội tụ anh tài và quan
trọng hơn là để yên kẻ phản trắc và giữ lấy lòng ngời, đợc dân ủng hộ.
* Sáng suốt trong việc nhận định tình hình địch và ta:
- Qua lời dụ tớng sĩ trớc lúc lên đờng ở Nghệ An, Quang Trung đã chỉ rõ đất nào sao
ấy, ngời phơng Bắc khôngphải nòi giống nớc ta, bụng dạ ắt khác . Ông còn vạch rõ tội ác
của chúng đối với nhân dân ta: Từ đời nhà Hán đến nay, chúng đã mấy phen cớp bóc nớc ta,
giết hại nhân dân ta, vơ vét của cải, ngời mình không thể chịu nổi, ai cũng muốn đuổi chúng
đi.
- Quang Trung đã khích lệ tớng sĩ dới quyền bằng những tấm gơng chiến đấu dũng
cảm chống giặc ngoại xâm giành lại độc lập của cha ông từ ngàn xa nh: Trng nữ Vơng, Đinh
Tiên Hoàng, Lê Đại Hành
- Quang Trung đã dự kiến đợc việc Lê Chiêu Thống về nớc có thể làm cho một số ng-
ời phù Lê thay lòng đổi dạ với mình nên ông đã có lời dụ với quân lính vừa chí tình, vừa
nghiêm khắc: các ngơi đều là những kẻ có lơng tri, hãy nên cùng ta đồng tâm hiệp lực để
dựng lên công lớn. Chớ có quen thói cũ, ăn ở hai lòng, nếu nh việc phát giác ra sẽ bị giết
chết ngay tức khắc, không tha một ai.
* Sáng suốt trong việc xét đoán bề tôi:
- Trong dịp hội quân ở Tam Điệp, qua lời nói của Quang Trung với Sở và Lân ta thấy
rõ: Ông rất hiểu việc rút quân của hai vị tớng giỏi này. Đúng ta thì quân thua tại tớng nhng
ông hiểu lòng họ, sức mình ít không địch nổi đội quân hùng tớng hổ nhà Thanh nên đành
phải bỏ thành Thăng Long rút về Tam Điệp để tập hợp lực lợng. Vậy Sở và Lân không bị
trừng phạt mà còn đợc ngợi khen.
- Đối với Ngô Thì Nhậm, ông đánh giá rất cao và sử dụng nh một vị quân s đa mu
túc trí. Việc Sở và Lân rút chạy Quang Trung cũng đoán là do Nhậm chủ mu, vừa là để bảo
toàn lực lợng, vừa gây cho địch sự chủ quan. Ông đã tính đến việc dùng Nhậm là ngời biết
dùng lời khéo léo để dẹp việc binh đao.
c) Quang Trung là ngời có tầm nhìn xa trông rộng:
- Mới khởi binh đánh giặc, cha giành đợc tấc đất nào vậy mà vua Quang Trung đã nói
xéo lên nhau mà chết đến nỗi nớc sông Nhị Hà vì thế mà tắc nghẽn không chảy đợc nữa.
b) Số phận thảm bại của bọn vua tôi phản nớc hại dân:
- Lê Chiêu Thống phải chịu đựng nỗi sỉ nhục của kẻ đi cầu cạnh van xin, không còn
đâu t cách bậc quân vơng.
- Kết cục phải chịu chung số phận bi thảm của kẻ vong quốc: Vội vã cùng mấy bề tôi
thân tín đa thái hậu ra ngoài, chạy bán sống bán chết, luôn mấy ngày không ăn. Đuổi
kịp đợc Tôn Sĩ Nghị chỉ còn biết nhìn nhau than thở, oán giận chảy nớc mắt.
Nhận xét: Lối kể chuyện xen kẽ miêu tả sinh động, cụ thể, gây ấn tợng mạnh.
III. Tổng kết:
Với ý thức tôn trọng sự thực lịch sử và ý thức dân tộc, những ngời trí thức các tác giả Ngô
Gia Văn Phái đã phản ánh chiến công lừng lẫy của nghĩa quân Tây Sơn, làm nổi bật hình ảnh
vua Quang Trung ngời anh hùng áo vải, niềm tự hào lớn lao của cả dân tộc.
Truyện kiều
- Nguyễn Du -
i. vài nét về tác giả - tác phẩm:
1. Tỏc gi:
1. Nguyn Du (1765 1820) tờn ch l T Nh, hiu l Thanh Hiờn; quờ lng Tiờn in,
huyn Nghi Xuõn, tnh H Tnh; sinh trng trong mt gia ỡnh i quý tc, nhiu i lm
quan v cú truyn thng v Vn hc. Cha l Nguyn Nghim, tin s, tng gi chc t
tng. Anh cựng cha khỏc m l Nguyn Khn cng tng lm quan to di triu Lờ- Trnh.
Cuc i ụng gn bú sõu sc vi nhng bin c lch s ca giai on cui th k XVIII- u
th k XIX.
2. Nguyn Du l ngi cú kin thc sõu rng, am hiu vn húa dõn tc v vn chng
Trung Quc. ễng cú mt vn sng phong phỳ v nim thụng cm sõu sc vi nhng au
kh ca nhõn dõn. ễng l mt thiờn ti Vn hc, mt nh nhõn o Ch ngha ln.
3. S nghip Vn hc ca Nguyn Du gm nhng tỏc phm cú giỏ tr ln bng ch Hỏn v
ch Nụm. Th ch Hỏn cú 3 tp, gm 243 bi. Sỏng tỏc ch Nụm xut sc nht l tỏc phm
on trng tõn thanh, thng gi l Truyn Kiu
2. Tỏc phm:
ngời thì bị đoạ đày, lu lạc suốt 15 năm.
Truyện Kiều là tiếng kêu thơng của những ngời lơng thiện bị áp bức, bị đoạ đày.
b) Giá trị nhân đạo:
- Viết Truyện Kiều, Nguyễn Du bộc lộ niềm thơng cảm sâu sắc trớc những khổ đau của
con ngời. Ông xót thơng cho Thuý Kiều một ngời con gái tài sắc mà phải lâm vào
cảnh bị đoạ đày Thanh lâu hai lợt, thanh y hai lần.
- Ông còn tố cáo các thế lực bạo tàn đã chà đạp lên quyền sống của những con ngời l-
ơng thiện, khiến họ khổ sở, điêu đứng.
- Ông trân trọng đề cao vẻ đẹp, ớc mơ và khát vọng chân chính của con ngời.
Phải là ngời giàu lòng yêu thơng, biết trân trọng và đặt niềm tin vào con ngời
Nguyễn Du mới sáng tạo nên Truyện Kiều với giá trị nhân đạo lớn lao nh thế.
2) Giá trị nghệ thuật:
- Truyện Kiều đợc coi là đỉnh cao nghệ thuật của Nguyễn Du.
- Về ngôn ngữ: Tiếng Việt trong Truyện Kiều không chỉ có chức năng biểu đạt (phản
ánh), biểu cảm (bộc lộ cảm xúc) mà còn có chức năng thẩm mĩ (vẻ đẹp của ngôn từ).
- Khắc hoạ nhân vật qua phơng thức tự sự, miêu tả chỉ bằng vài nét chấm phá mỗi
nhân vật trong Truyện Kiều hiện lên nh một chân dung sống động. Cách xây dựng nhân vật
chính diện, phản diện của Nguyễn Du chủ yếu qua bút pháp ớc lệ và tả thực.
2a.) Nghệ thuật tả cảnh:
a) Tả cảnh thiên nhiên:
- Đoạn 4 câu đầu và 6 câu cuối bài Cảnh ngày xuân, Nguyễn Du đã vẻ nên bức
tranh thiên nhiên mùa xuân thật đẹp. Nhà thơ điểm vài chi tiết, tả để gợi là chính.
- Từ ngữ hình ảnh giàu chất tạo hình.
- Thiên nhiên đợc miêu tả trong những thời gian, thời điểm khác nhau.
b) Tả cảnh ngụ tình:
Cảnh thiên nhiên là cái cớ để tác giả bộc lộ cảm xúc của mình.
(Đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích Truyện Kiều).
2.b) Nghệ thuật tả ngời:
a) Nhân vật chính diện:
18
2. Ni dung:
- Gi t v p, khc ho chõn dung ca Thuý Võn, Thuý Kiu
3. Ngh thut:
- S dng bin phỏp tu t, lý tng hoỏ nhõn vt.
- Hỡnh nh c l tng trng.
- S dng bin phỏp ũn by, nhiu in c, in tớch.
* Cnh ngy xuõn:
1. V trớ: Nm phn u tỏc phm Gp g v ớnh c.
Sau on t ti sc ch em Thuý Kiu, on ny t cnh ngy xuõn trong tit Thanh
minh v cnh du xuõn ca ch em Kiu.
2. Ni dung:
Bc tranh thiờn nhiờn, l hi mựa xuõn ti p, trong sỏng.
3.Ngh thut:
- Bỳt phỏp c l c in, kt hp gi, t, chm phỏ.
- S dng nhiu t ghộp, lỏy giu cht to hỡnh.
- t cnh ng tỡnh, phỏc ho tõm trng nhõn vt.
19
cng ng vn 9
* Kiu lu Ngng Bớch:
1. V trớ:
Nm phn th 2 Gia bin v lu lc. Sau khi bit mỡnh b la vo chn lu xanh,
Kiu ut c nh t vn. Tỳ B v ha hn i Kiu bỡnh phc s g chng cho nng
vo ni t t, ri a Kiu ra giam lng lu Ngng Bớch, i thc hin õm mu mi.
2. Ni dung:
Miờu t ni tõm nhõn vt Thuý Kiu khi Kiu b giam lng lu Ngng Bớch. Cho
thy cnh ng cụ n, bun ti v tm lũng thu chung, hiu tho ca Thuý Kiu.
3. Ngh thut:
- Miờu t ni tõm nhõn vt
- Bỳt phỏp t cnh ng tỡnh.
* Mó Giỏm Sinh mua Kiu:
20
cng ng vn 9
Câu 2: Nói đợc ý: Từ buồn không diễn tả đợc nỗi uất ức, đố kỵ, tức giận nh từ hờn; do
đó cha phù hợp với ý nghĩa dự báo số phận Kiều trong câu thơ của Nguyễn Du.
Câu 3: a) Đề tài đoạn văn sẽ là: Vẻ đẹp sắc sảo mặn mà cả về tài lẫn sắc của Kiều.
b) Viết đoạn văn Tổng hợp Phân tích Tổng hợp.
Yêu cầu:
- Có câu ghép đẳng lập.
- Phần mở đoạn giới thiệu đợc đề tài.
- Phần thân đoạn: Gồm 8 câu với đầy đủ dẫn chứng, lý lẽ làm rõ vẻ đẹp sắc sảo, thông
minh, đa cảm của Kiều, thể hiện cụ thể ở Tài và Sắc.
Bài tập 2: Hai câu sau, mỗi câu nói về nhân vật nào?
Mây thua nớc tóc, tuyết nhờng màu da
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
Hai cách miêu tả sắc đẹp của hai nhân vật ấy có gì giống và khác nhau? Sự khác nhau
ấy có liên quan gì đến tính cách và số phận của mỗi nhân vật?
Gợi ý trả lời:
- Hai câu thơ trên, câu đầu nói về Thúy Vân, câu sau nói về Thuý Kiều.
- Giống nhau: Tả nhan sắc hai nàng nh vậy là Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp ớc lệ t-
ợng trng, một bút pháp quen thuộc của thơ ca cổ điển dùng để tả cho nhân vật chính diện
lấy cái đẹp của tự nhiên để so sánh hoặc ngầm ví với cái đẹp của nhân vật. Từ đó tôn vinh
cái đẹp của nhân vật. Ta dễ dàng hình dung nhan sắc của mỗi ngời. Thúy Vân tóc mợt mà,
óng ả hơn mây, da trắng hơn tuyết. Còn Thuý Kiều, vẻ tơi thắm của nàng đến hoa cũng phải
ghen, da mịn màng đến liễu phải hờn.
- Khác nhau:
+ Tác giả miêu tả Thúy Vân một cách cụ thể từ khuôn mặt, nét mày, màu da, nớc tóc,
miệng cời, tiếng nói để khắc họa một Thúy Vân đẹp, đoan trang, phúc hậu.
+ Thuý Kiều: nêu ấn tợng tổng quát (sắc sảo, mặn mà), đặc tả đôi mắt. Miêu tả tác
động vẻ đẹp của Thuý Kiều. Vẻ đẹp sắc sảo, thông minh của Thuý Kiều làm cho hoa, liễu
phải hờn ghen, làm cho nớc, thành phải nghiêng đổ tác giả miêu tả nét đẹp của Kiều là để
cầm (đàn), kỳ (cờ), thi (thơ), hoạ (vẽ). Đặc biệt nhất vẫn là tài đàn của nàng đã là sở trờng,
năng khiếu (nghề riêng), vợt lên trên mọi ngời (ăn đứt).
- Đặc tả cái tài của Kiều cũng là để ngợi ca cái tâm đặc biệt của nàng. Cung đàn bạc
mệnh mà Kiều tự sáng tác nghe thật da diết buồn thơng, ghi lại tiếng lòng của một trái tim
đa sầu đa cảm.
- Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc tài tình. Tác giả dùng câu thành ngữ
nghiêng nớc, nghiêng thành để cực tả giai nhân. Những lời thơ không chỉ đơn giản là
những lời giải thích mà còn là những lời ngợi ca nhân vật.
- Chân dung của Thuý Kiều cũng là chân dung mang tính cách số phận. Vẻ đẹp của
Kiều làm cho tạo hoá phải ghen ghét, phải đố kị hoa ghen, liễu hờn nên số phận nàng sẽ
éo le, đau khổ.
Nh vậy, chỉ bằng mấy câu thơ trong đoạn trích, Nguyễn Du đã không chỉ miêu tả
đợc nhân vật mà còn dự báo đợc trớc tơng lai của nhân vật; không những truyền cho ngời
đọc tình cảm yêu mến nhân vật mà còn truyền cả nỗi lo âu phấp phỏng về tơng lai nhân vật.
Bài tập 4: Chép chính xác đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích đoạn Tởng ngời vừa
ngời ôm. Giải nghĩa từ và cụm từ sau: chén đồng, quạt nồng ấp lạnh. Viết khoảng 10
câu văn nối tiếp câu mở đoạn sau để hoàn thành một đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc
tổng phân hợp.
Gợi ý trả lời:
Trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích, Kiều hiện lên là ngời con gái thuỷ chung,
hiếu thảo, vị tha.
a) Chép đoạn thơ.
b) Giải nghĩa từ: Chén đồng: chén rợu thề nguyền cùng lòng cùng dạ (đồng tâm) với nhau.
- Quạt nồng ấp lạnh: mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ; mùa đông, trời
lạnh giá thì vào nằm trớc trong giờng (ấp chiếu chăn) để khi cha mẹ ngủ, chỗ nằm đã ấm
sẵn.
c) Viết đoạn văn:
- Dùng câu đó làm câu mở đoạn.
- Sau đó viết tiếp các câu theo gợi ý sau:
+ Trong cảnh ngộ ở lầu Ngng Bích, Kiều là ngời đáng thơng nhất, nhng nàng đã quên
- Mỗi hình ảnh thiên nhiên đồng thời là một ẩn dụ về tâm trạng con ngời.
+ Hình ảnh cánh buồm thấp thoáng nơi cửa bể chiều hôm khơi gợi nỗi nhớ nhà,
nhớ quê hơng của Kiều.
+ Hình ảnh cánh hoa trôi man mác giữa dòng gợi nỗi buồn về số phận trôi nổi lênh
đênh không biết đi đâu về đâu của Kiều.
+ Hình ảnh nội cỏ rầu rầu giữa chân mây mặt đất gợi tâm trạng bi thơng về tơng lai
mờ mịt.
+ Thiên nhiên dữ dội với gió cuốn mặt duyềnh, ầm ầm tiếng sóng cho thấy tâm
trạng lo sợ hãi hùng trớc những tai hoạ đang rình rập nàng.
- Điệp ngữ buồn trông đứng đầu 4 câu diễn tả nỗi buồn dằng dặc, triền miên nh
những lớp sóng trào đang dồn dập, tới tấp xô đến cuộc đời Kiều.
- Đoạn thơ nh một dự báo về chuỗi ngày khủng khiếp, đau thơng đang chờ đợi Kiều ở
phía trớc.
Bài tập 6: Phân tích 4 câu thơ đầu của đoạn trích Cảnh ngày xuân.
Gợi ý trả lời:
- Khung cảnh thiên nhiên mùa xuân hiện lên thật đẹp qua 4 câu đầu của đoạn trích
Cảnh ngày xuân.
Ngày xuân bông hoa
- 2 câu đầu: Tác giả dùng những từ ngữ chỉ thời gian và gợi không gian cho ta thấy
ngày xuân thấm thoắt trôi mau, tiết xuân đã sang tháng thứ ba. Trong tháng cuối của mùa
xuân những cánh én vẫn rộn ràng bay lợn nh con thoi giữa bầu trời trong sáng.
- 2 câu sau: Bức hoạ tuyệt đẹp về mùa xuân.
+ Hình ảnh thảm cỏ, màu sắc xanh non trải rộng; điểm thêm sắc trắng của bông hoa.
+ Thảm cỏ non là gam màu làm nền cho bức tranh xuân.
+ Vẻ đẹp của bức tranh xuân: mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống cỏ non; khoáng đạt,
trong trẻo tận chân trời; nhẹ nhàng thanh khiết trắng điểm.
+ Chữ điểm làm cho cảnh vật trở nên có hồn, sống động chứ không tĩnh tại.
Bài tập 7: Phân tích 6 câu thơ cuối trong đoạn trích Cảnh ngày xuân.
Gợi ý trả lời:
* 6 câu thơ cuối miêu tả cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về.
- Nguyn ỡnh Chiu cú cỏc tỏc phm chớnh l: Lc Võn Tiờn; Vn t ngha s Cn Giuc
(1861); Mi hai bi th v bi vn t Trng nh (1864); Mi bi th iu Phan Tũng
(1868); Vn t ngha s trn vong lc tnh (1874).
"Truyn Lc Võn Tiờn di 2.083 cõu th m nhiu nh nghiờn cu cho l cú mang tớnh cht
t truyn ó nhanh chúng c ph bin rng rói trong nhõn dõn, nht l Nam K. Truyn
lờn ỏn bn ngi c ỏc, xu xa, trỏo tr, gian manh, bt nhõn, bt ngha, ng thi ngi ca
nhng tm lũng nhõn hu, thy chung."
II. Tỏc phm
1. Xut x:
24
Đề cương ngữ văn 9
Lục Vân Tiên là một tác phẩm truyện thơ nôm nổi tiếng của Nguyễn Đình Chiểu, được
sáng tác vào cuối thế kỷ 19 trước khi Pháp xâm lược Nam Kỳ, có tính chất tự truyện và
được Trương Vĩnh Ký cho xuất bản lần đầu tiên vào năm 1889. Đây là một trong những
sáng tác có vị trí cao của văn học miền Nam Việt Nam.
2. Thể loại: Truyện Lục Vân Tiên (mà người miền Nam thường gọi là thơ Lục Vân Tiên) là
một cuốn tiểu thuyết về luân lý, cốt bàn đạo làm người với quan niệm văn dĩ tải đạo. Tác
giả muốn đem gương người xưa mà khuyên người ta về cương thường - đạo nghĩa.
3. Bố cục:
a. Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
* Nhân vật Lục Vân Tiên
* Nhân vật Kiều Nguyệt Nga
b. Lục Vân Tiên gặp nạn
* Tâm địa độc ác của Trịnh Hâm
* Những tấm lòng nhân hậu.
III. Giá trị tác phẩm:
1. Giá trị nội dung:
a. Giá trị hiện thực:
- Phản ánh xã hội phong kiến khủng hoảng nghiêm trọng, kỷ cương trật tự lỏng lẻo,
đạo đức suy vi, dung túng cho kẻ lật lọng, gian xảo, không giữ chữ tín, đẩy Lục Vân Tiên