Đề cương ôn tập ngữ văn lớp 10 học kì II - Pdf 13

Đề cương ôn tập Ngữ Văn học kì II
1) Mở bài: Giới thiệu vị trí Nguyễn Du và Truyện Kiều trong nền văn học
- Nguyễn Du: +) Danh nhân văn hóa thế giới
+) Cây đại thụ của nền văn học
- Truyện Kiều: Kiệt tác văn học , niềm tự hào, đỉnh cao của nền văn học Việt Nam
2) Thân bài
a) Vị trí đoạn trích: Thuộc phần thứ II của tác phầm “ Gia biến và lưu lạc”
 Bối cảnh dẫn đến đoạn trích:
• Gia đình Kiều gặp nạn bị thằng bán tơ vu oan, cha và em bị bắt, bị tra tấn dã man. Để
có tiền chuộc cha và em Thúy Kiều chấp nhận bán mình làm vợ lẽ của Mã Giám Sinh
(400 lạng)
→ Việc nhà đã xong, việc riêng chưa trọn → thức trắng đêm nghĩ đến thân phận và mối
tình dở dang với Kim Trọng nàng chợt có ý định khẩn khoản nhờ Thúy Vân trả nghĩa
cho Kim Trọng
 Bố cục:
- Đoạn Kiều thuyết phục Thúy Vân: Lí trí → đoạn trao kỉ vật, lí trí và tình cảm giằng xé
của Thúy Kiều → Tâm trạng đau đớn và tuyệt vọng: trở về sống thật với tình cảm của
chính mình
⇒ Phù hợp với hoàn cảnh, quy luật tình cảm, tính cách nhân vật
 Phân tích
Đoạn 1: Từ đầu đến “thay lời nước non”
♦ Hoàn cảnh hết sức éo le về sự việc vô cùng tế nhị, khó nói, là sự việc vô cùng hệ trọng:
Thúy Kiều nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng
- Thúy Kiều nhờ cậy Thúy Vân là tâm lí của một kẻ bội nghĩa, những lời thề ước của
Kim-Kiều vẫn còn đó, vì mối tình Kim-Kiều vẫn còn nặng tựa Thái Sơn nhưng vì chữ
“hiếu” mà Thúy Kiều phải dứt chữ “tình” với Kim Trọng nên trong lòng Kiều ngổn
ngang trăm mối thương mình, xót xa cho Kim Trọng, đau đớn vì sự dở dang.
⇒ Đánh giá: Thúy Kiều hiểu hơn ai hết hoàn cảnh của Thúy Vân khi được Thúy Kiều
nhờ cậy việc tưởng như không thể: Thay Thúy Kiều tiếp tục mối tình còn đang dang dở
với Kim Trọng – một mối tình đẹp như mơ mà Vân cũng là người chứng kiến và hiểu rõ
từ đầu đến cuối, vì thế Thúy Kiều đã cực kì tinh tế và sắc sảo trong những lời lẽ nhờ vả

dặt, ngập ngừng mà chủ yếu là để Thúy Vân thấu hiểu cảnh ngộ éo le của Kiều, Vân và
Kim Trọng. Lời thuyết phục của Kiều vừa thống thiết nhưng cũng rất dứt khoát và chủ
động bởi:
- Thúy Vân là người đã từng bước dõi theo quan hệ tình cảm của Kiều và Kim Trọng từ
buổi gặp gỡ đính ước đến biến cố chia li nên Kiều biết Vân sẽ thấu hiểu cho cảnh ngộ của
mình.
- Thúy Kiều thấy Thúy Vân còn có một tương lai rộng mở ở phía trước nên Thúy Vân
có cơ hội để thực hiện chữ “nghĩa” mà Thuyes Kiều giao phó với Kim Trọng. Còn Thúy
Kiều kể từ sau đêm trao duyên cuộc đời của nàng là một chuỗi những đau khổ, bất hạnh,
một cuộc sống không hạnh phúc, một tương lai mờ mịt đang chờ nàng phía trước.
- Vì chữ “tình” nàng vẫn còn nợ, Thúy Kiều nghĩ mình là kẻ bội nghĩa với chàng Kim
nên nàng không khỏi ăn năn và day dứt về những lời thề nguyền với Kim Trọng “Trăm
năm tạc một chữ đồng đến xương” vậy nên Thúy Kiều mong mỏi Thúy Vân san sẻ và
gánh lấy “gánh tương tư” dang dở của mình, có như vậy Kiều mới được mãn nguyện vì
Thúy Vân đã giúp Kiều sống trọn nghĩa với chàng Kim
⇒ Đánh giá: Qua những lời nói của Kiều nói với Vân:
- Ta thấy Kiều là một cô gái thông minh, sắc sảo nhưng trên hết là lúc nàng rơi vào hoàn
cảnh éo le nhất vẫn còn nghĩ cho người khác hơn cả bản thân mình
- Kiều là người con người không chỉ thấu hiểu lễ nghĩa mà còn thấu hiểu đạo nghĩa làm
người, giàu đức hy sinh và lòng vị tha.
→Thái độ của Nguyễn Du với Thúy Kiều:
- Vừa cảm thông vừa trân trọng với những vẻ đẹp đáng quý: thông minh, giàu đức hy
sinh, lòng vị tha, tình yêu chung thùy, sống thấu tình đạt lí.
- Nhưng thương Kiều bao nhiêu, Nguyễn Du càng thấy phẫn nộ với xã hội và những
thế lực đã chà đạp và đầy ải con người, người con gái tài hoa bao giờ cũng có kết cục
bạc mệnh
⇒ Nghệ Thuật: Sử dụng hệ thống từ ngữ vô cùng tinh tế, linh hoạt cùng với tấm lòng
nhân đạo, Nguyễn Du đã xây dựng lên một kiệt tác Truyện Kiều trong đó đoạn trích
“Trao duyên” đã trở thành một lát cắt tinh sảo của kiệt tác đó.
2

một viễn cảnh hồn ma cô độc, bất hạnh của Thúy Kiều.
→ Như vậy, với Thúy Kiều, cái chết không thể khiến lòng nàng quên đi mối tình nồng
thắm với chàng Kim, nói cách khác đó là một tình cảm bền chặt, thủy chung, mãnh liệt.
Đoạn thơ có sự chuyển biến sâu sắc và mạnh mẽ về tâm trạng của Thúy Kiều chuyển từ
đối thoại sang độc thoại nội tâm, đặc biệt là phần dự cảm về tương lai đau đớn, tủi phận
cho số kiếp của mình đã khiến Kiều không thể lí trí và tỉnh táo hơn được. Trước mặt Kiều
lúc này không phải là Vân mà chính là nỗi đau bi kịch của mình.
Nhận xét:
- Đoạn thơ thể hiện được tấm lòng nhân đạo của Tố Như với Thúy Kiều: xót xa, đồng
cảm với những con người tài sắc như Kiều bao nhiêu thì bất bình, phẫn nộ với những
ngang trái, bất công của xã hội bấy nhiêu.
- Đoạn thơ cũng bộc lộ tài năng miêu tả của Nguyễn Du: Miêu tả tâm trạng, đặc biệt thấu
được những mâu thuẫn tình cảm của Thúy Kiều. nghệ thuật độc thoại nội tâm và đối lập
cũng góp phần biểu đạt tấm lòng, tình cảm của Nguyễn Du trước biến cố của cuộc đời.
3
Đoạn 3: 8 câu cuối: Tâm trạng đau đớn và tuyệt vọng đó là trở về sống thật
với tình cảm của chính mình
- Tâm trạng của Thúy Kiều sau khi nhờ cậy Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim
Trọng. Đoạn thơ thể hiện bi kịch tình yêu và cực tả nỗi bất hạnh cũng như nhân cách cao
đẹp của Thúy Kiều.
+) Nếu như ở phần đầu Thúy Kiều có những đối thoại với Thúy Vân như những lời dặn
dò , gửi găm và phó thác, lời đối thoại xen lẫn độc thoại khi trao kỉ vật tình yêu cho Thúy
Vân thì ở đoạn 3 chính là một bản độc thoại đẫm nước mắt của Kiều khi hướng về Kim
Trọng.
+) Nguyễn Du đã rất tinh tế khi sử dụng hàng loạt những thành ngữ chỉ sự tan vỡ, dở
dang, bạc bẽo, trôi nổi của tình duyên và số phận. Như vậy Thúy Kiều đã ý thức được
hiện tại đầy bi kịch trái ngang của mình: tình yêu tan vỡ, số phận lênh đênh, vô đinh,
tương lai mịt mờ tăm tối. Càng ý thức được điều đó, Kiều càng cảm thấy đau đớn, tiếc
nuối và tủi phần, bằng 6 câu thở cảm thán và những từ cảm thán trong một đoạn thơ ngắn
ngủi đã nói lên biết bao cảm xúc và tâm trạng của Thúy Kiều: “thổi” “sao”, đặc biệt là

4
* Đánh giá:
- Để có được những câu thơ miêu tả nội tâm nhân vật chân thực và sinh động như vậy
hẳn Nguyễn Du đã phải thấu hiểu đến nhường nào những diễn biến tinh bi trong tâm hồn
và tình cảm con người. Điều đó đã giúp Nguyễn Du làm chủ bút và trở thành bậc thầy
trong việc khám phá và miêu tả tâm lí nhân vật.
- Đoạn thơ thể hiện rõ tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du với thân phận bất hạnh và bi
kịch tình yêu của Thúy Kiều cũng như thể hiện thái độ nhợ ca và trân trọng nhân cách
cao đẹp của Thúy Kiều: thủy chung, trong tình nghĩa, giàu đức hi sinh.
→ Cuối cùng đoạn thơ tiêu biểu cho phong cách miêu tả của Nguyễn Du đặc biệt đóng
góp lớn nhất của Nguyễn Du đối với nền văn hóa dân tộc, làm giàu sang, đẹp cho ngôn
ngữ Tiếng Việt thông qua việc sử dụng những thành ngữ, cảm thán 1 cách điêu luyện.
CÁCH LÀM BÀI
1) Mở bài: như bài Trao Duyên
2) Thân bài:
- Giới thiệu ngắn gọn nội dung đoạn trích (ghi nhớ), vị trí: Phần 2
- Giới thiệu tóm lược vị trí của đoạn trích cần phân tích
- Phân tích nội dung và nghệ thuật
- Đánh giá:
+) Chung tình, si tình
+) Giàu đức hi sinh
+) Giữ trọn nghĩa, vẹn tình.
+) Thông minh, sắc sảo, chu đáo.
⇒Tình cảm của Nguyễn Du:
+) Xót xa đau đớn: tài hoa bạc mệnh
+) Cảm thông, ngợi ca, trân trọng
+) Phẫn nộ, căm phẫn Xã hội phong bất công
- Tài năng NT
+) Tính quy phạm: NT ước lệ, điển cố, điển tích
+) Sử dụng sáng tạo, làm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status