ĐỀ CƯƠNG ÔN THI VÀO LƠP 10 VĂN 9 CẢ NĂM - Pdf 17

ÔN TẬP NGỮ VĂN 9 - HỌC KỲ II
A. NGỮ PHÁP
BÀI 1: Khởi ngữ
• Câu 1: Thế nào là khởi ngữ ?
- Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
- Trước khởi ngữ, thường có thể thêm các quan hệ từ như: về, đối với. Đó là dấu hiệu phân
biệt khởi ngữ với chủ ngữ trong câu.
- Sau khởi ngữ có thể thêm trợ từ “thì”.
• Câu 2: Đặt câu có khởi ngữ.
VD: Đối với mình thì lòng nhân ái là một đức tính không thể thiếu được của con người.
BÀI 2: Các thành phần biệt lập:
 Thành phần biệt lập: Là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghóa sự việc của
câu. Thành phần tình thái, cảm thán, gọi – đáp, phụ chú là những thành phần biệt lập.
• Câu 1: Thế nào là thành phần tình thái?
- TPTT được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong
câu. (có lẽ, chắc, hình như … )
- Ví dụ: Hình như, trời sắp mưa
• Câu 2: Thế nào là thành phần cảm thán?
- TPCT được dùng để bộc lộ tâm lý của người nói (buồn, vui, mừng, giận )
- Ví dụ: Trời ơi, cái lọ hoa bò vỡ rồi!
• Câu 3: Thế nào là thành phần gọi – đáp?
- TPGĐ được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp.
- Ví dụ: - Này, mấy cậu đi đâu vậy?
- A Ø, bọn mình đi đá banh.
• Câu 4: Thế nào là thành phần phụ chú ?
- TPPC được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.
- TPPC thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn, hoặc
giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy. Nhiều khi còn được đặt sau dấu hai chấm.
- Ví dụ: Hà Nội, thủ đô nước Việt Nam, là nơi tôi được sinh ra.
BÀI 3: Liên kết câu và đoạn văn:
 Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ

- Ví dụ: Anh ấy đi du học cách đây hai năm. Vì vậy, chúng tôi không còn gặp nhau nữa.
BÀI 4: Phân biệt nghóa tường minh và hàm ý:
1. Thế nào là nghóa tường minh? Cho ví dụ.
• Là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
VD: Tấm vải này trình bày hoa văn rất đẹp.
2. Thế nào là hàm ý? Cho ví dụ
• Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp 0bằng từ ngữ trong câu
nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.
Ví dụ: A: - Tối nay hai đứa mình đi xem phim?
B: - Mình chưa làm xong bài văn.  (Tối nay mình bận làm bài, không đi được)
A: - Đành vậy!
BÀI 5: Tổng kết ngữ pháp
I. Danh từ, động từ, tính từ:
Ý nghóa khái quát
Khả năng kết hợp
Chức vụ cú pháp
thường đảm nhiệm
Kết hợp về phía
trước
Từ loại
Kết hợp về phía
sau
Chỉ người, vật, hiện
tưởng, khái niệm
những, các, một,
mỗi, mọi
Danh từ
này, kia, ấy, đó,
nọ
Chủ ngữ

lượng
và thứ
tự của
sự vật.
Dùng để
trỏ người,
sự vật,
hoạt động,
tính chất
được nói
đến trong
một ngữ
cảnh nhất
đònh của
lời nói
hoặc dùng
để hỏi.

những
từ chỉ
lượng
ít hay
nhiều
của sự
vật.
Là từ
dùng để
trỏ vào sự
vật, nhằm
xác đònh

từ chuyên
đi kèm một
từ ngữ trong
câu để
nhấn mạnh
hoặc biểu
thò thái độ
đánh giá sự
vật, sự việc
được nói
đến ở từ
ngữ đó.
Là những
từ được
thêm vào
câu để tạo
câu nghi
vấn, cầu
khiến,
cảm thán
và biểu thò
các sắc
thái tình
cảm của
người nói.
Dùng để
bộc lộ tình
cảm, cảm
xúc, của
người nói

mô hình CN – VN thường
dùng để: nêu lên thời gian,
nơi chốn, liệt kê, thông
báo, bộc lộ cảm xúc, gọi
đáp.
Là những câu do hai hoặc
nhiều cụm C – V không bao
chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm
C – V này được gọi là một vế
câu. Các vế thường được nối
với nhau theo hai cách: dùng từ
nối hoặc không dùng từ nối.
B. TẬP LÀM VĂN: Nghò luận văn học
- Nghò luận về một đoạn thơ, bài thơ.
- Nghò luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích (Nghò luận về nhân vật văn học).
3
C. VĂN:
BÀI 1: Bàn về việc đọc sách (Chu Quang Tiềm)
• Theo ý kiến của Chu Quang Tiềm trong “Bàn về đọc sách”, hãy cho biết tầm quan trọng của
việc đọc sách? Chúng ta cần có cách đọc sách như thế nào?
- Đọc sách là con đường quan trọng để tích lũy, nâng cao học vấn.
- Cần kết hợp đọc rộng với đọc sâu, giữa đọc sách thường thức với đọc sách chuyên môn. Việc đọc
sách phải có kế hoạch, có mục đích kiên đònh chứ không tùy hứng, phải vừa đọc vừa nghiền ngẫm.
BÀI 2: Tiếng nói của văn nghệ (Nguyễn Đình Thi)
• Qua bài “Tiếng nói của văn nghệ” của Nguyễn Đình Thi, em hiểu văn nghệ là gì? Tác dụng
của văn nghệ đối với con người?
- Văn nghệ là mối dây đồng cảm kì diệu giữa nghệ só với bạn đọc qua những rung động mãnh liệt, sâu
xa của trái tim.
- Văn nghệ giúp cho con người được sống phong phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách, tâm hồn mình.
BÀI 3: Chuẩn bò hành trang vào thế kỷ mới (Vũ Khoan)

với tập “Điêu tàn”. Với hơn 50 năm công tác, có nhiều tìm tòi sáng tạo và những tập thơ gây được
nhiều tiếng vang trong công chúng, Chế Lan Viên là một trong những tên tuổi hàng đầu của nền
thơ Việt Nam thế kỷ XX. Được Nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
(1996).
BÀI 6: “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải
• Câu 1: Trình bày khái quát nội dung và nghệ thuật bài thơ Mùa xuân nho nhỏ?
- Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ là tiếng lòng thiết tha yêu mến và gắn bó với đất nước, với cuộc đời,
thể hiện ước nguyện chân thành của nhà thơ được cống hiến cho đất nước, góp một “mùa xuân nho
nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn của cuộc đời.
- Bài thơ theo thể năm tiếng, có nhạc điệu trong sáng, tha thiết, gần gũi với dân ca, nhiều hình
ảnh đẹp, giản dò, gợi cảm, những so sánh và ẩn dụ sáng tạo.
• Câu 2: Học thuộc lòng bài thơ Mùa xuân nho nhỏ. Nội dung chính các đoạn. Đại ý.
Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được viết không bao lâu trước khi nhà thơ qua đời (tháng 11 / 1980).
• Câu 3: Trình bày tiểu sử nhà thơ Thanh Hải
- Thanh Hải (1930 – 1980) tên khai sinh là Phạm Bá Ngoãn, quê ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa
Thiên - Huế. Ông hoạt động văn nghệ từ cuối những năm kháng chiến chống Pháp. Trong thời kì
chống Mỹ, Thanh Hải ở lại quê hương hoạt động và là một trong những cây bút có công xây dựng nền
văn học cách mạng ở miền Nam từ những ngày đầu.
BÀI 7: “Viếng lăng Bác” của Viễn Phương.
• Câu 1: Trình bày khái quát nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
- Bài thơ thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ đối với Bác Hồ trong
một lần vào lăng viếng Bác.
- Bài thơ có giọng điệu trang trọng và tha thiết, nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp và gợi cảm, ngôn ngữ
bình dò mà cô đúc.
• Câu 2: Học thuộc lòng bài thơ Viếng lăng Bác. Nội dung chính các đoạn. Đại ý.
- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ “Viếng lăng Bác” được sáng tác năm 1976, khi lăng Chủ tòch Hồ
Chí Minh vừa khánh thành, Viễn Phương ra thăm miền Bắc, vào lăng viếng Bác Hồ.
• Câu 3: Trình bày tiểu sử nhà thơ Viễn Phương
- Viễn Phương tên là Phan Thanh Viễn, sinh 1928 quê ở An Giang, trong kháng chiến chống
Pháp và chống Mỹ, ông hoạt động ở Nam Bộ, là một trong những cây bút có mặt sớm nhất của lực

BÀI 10: “Mây và sóng” của R.Ta.go
• Câu 1: Giới thiệu khái quát nghệ thuật, nội dung bài thơ:
- Nghệ thuật: Hình thức đối thoại lồng trong độc thoại, những hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghóa
tượng trưng.
- Bài thơ đã ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng bất diệt.
• Câu 2: Học thuộc lòng bài thơ. Nội dung chính các đoạn. Đại ý.
Hoàn cảnh sáng tác: Được viết bằng tiếng Ben – gan, in trong tập thơ Si-su, xuất bản năm 1909
và được chính Ta-go dòch ra tiếng Anh, in trong tập Trăng non, xuất bản 1915.
• Câu 3: Trình bày vắn tắt tiểu sử tác giả:
- Ra-bin-đra-nát Ta-go (1861 – 1941) là nhà thơ hiện đại lớn nhất của Ấn Độ, sinh ở Can-cút-ta,
bang Ben-gan, xuất thân trong một gia đình quý tộc, về sau vì tư tưởng tiến bộ, ông đã bò khai trừ ra
khỏi đẳng cấp ấy.
- Ông làm thơ từ rất sớm và cũng tham gia hoạt động chính trò và xã hội.
- Ta-go đã để lại một gia tài văn hóa nghệ thuật đồ sộ. Với tập “Thơ Dâng”, ông là nhà văn đầu
tiên của châu Á nhận giải thưởng Nôben về văn học (1913).
- Thơ Ta-go thể hiện tinh thần dân tộc và dân chủ sâu sắc, tinh thần nhân văn cao cả và tính chất
trữ tình triết lí nồng đượm.
BÀI 11: “Bến quê”â của Nguyễn Minh Châu
• Câu 1: Trình bày khái quát nội dung, nghệ thuật truyện.
- Truyện chứa đựng những suy ngẫm, trải nghiệm sâu sắc của nhà văn về con người và cuộc đời,
thức tỉnh ở mọi người sự trân trọng những vẻ đẹp và giá trò gần gũi, bình dò của cuộc sống và quê
hương.
- Truyện thành công nổi bật ở sự miêu tả tâm lý tinh tế, nhiều hình ảnh giàu tính biểu cảm, cách
xây dựng tình huống, trần thuật tâm trạng của nhân vật.
- Xuất xứ: Truyện ngắn Bến quê in trong tập truyện cùng tên của Nguyễn Minh Châu xuất bản
năm 1985.
6
• Câu 2: Tóm tắt truyện:
- Nhó từng đi khắp mọi nơi trên trái đất, vào cuối đời bò cột chặt vào giường bệnh bởi một căn bệnh
hiểm nghèo. Từ cửa sổ nơi giường bệnh, Nhó đã phát hiện ra vùng đất bên kia sông một vẻ đẹp bình dò

trái bom chưa nổ và phá bom. Công việc hết sức nguy hiểm, họ phải luôn bình tónh đối mặt với thần
chết. Họ ở trong một cái hang, dưới chân cao điểm, tách xa đơn vò. Cuộc sống dù khắc nghiệt và nguy
hiểm nhưng ba cô gái luôn có những niềm vui hồn nhiên của tuổi trẻ, những giây phút đồng đội, dù
mỗi người một cá tính. Phương Đònh nhân vật chính là nhân vật kể chuyện, là cô gái giàu cảm xúc,
hay mơ mộng, hồn nhiên, luôn nhớ về kỷ niệm tuổi thiếu nữ với gia đình với thành phố. Cuối truyện,
tập trung miêu tả hành động và tâm trạng của các nhân vật chủ yếu là Phương Đònh, trong một lần
phá bom, Nho bò thương và sự lo lắng chăm sóc của hai đồng đội.
• Câu 3: Trình bày tiểu sử tác giả:
- Lê Minh Khuê, sinh năm 1949 quê ở Tónh Gia, Thanh Hóa. Trong kháng chiến chống Mó, gia nhập
thanh niên xung phong và bắt đầu viết văn vào những năm 1970. là cây bút nữ chuyên về truyện
ngắn. Trong những năm chiến tranh, truyện của Lê Minh Khuê viết về cuộc sống chiến đấu của tuổi
trẻ ở tuyến đường Trường Sơn. Sau 1975, tác phẩm của Lê Minh Khuê bám sát những chuyển biến
của đời sống xã hội và con người trên tinh thần đổi mới.
7
8


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status