Trờng đh kiến trúc hà nội đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dung
Khoa tại chức Khoá 2005-2009
Bộ xây dựng
Trờng đạI học kiến trúc hà nội
Khoa tại chức
Phần I
kiến trúc
10%
Nhiệm vụ đ ợc giao:
1. mặt bằng tầng 1-2.
2. mặt bằng tầng điển hình, MáI.
3. mặt cắt I-I, II-II.
4. mặt đứng TRụC 1-16.
Giáo viên hớng dẫn: tiến sĩ NGUYễN TIếN CHƯƠNG
Sinh viên thực hiện: phùng đình quý
Lớp: ctu2005- xh
Svth:Phùng đình quý - ct05xh
1
Trờng đh kiến trúc hà nội đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dung
Khoa tại chức Khoá 2005-2009
Giới thiệu kiến trúc
Tên công trình: khách sạn 5 tầng hoa l ninh bình
Địa điểm xây dựng: hoa l ninh bình
1- Đặc điểm công trình:
+ Diện tíh xây dựng: 495m
2
.
Công trình sử dụng cho nhu cầu ở,nghỉ ngơi của khách đợc bố trí nh sau:
Công trình có kết cấu mái với độ dốc i = 5%-10% và chiều cao lớn, hình khối
công trình đơn giản, lới cột cách đều nhau nhng hình tợng của ngôi nhà với vẻ
kiến trúc đơn giản nhng trang nhã, dễ nhìn thoáng mát.
- Công trình có sự bố trí sắp xếp mặt bằng đối xứng, hệ lới khung đều nhau.
- Công trình có địa chất ổn định và chiều cao nhỏ hơn 40m .
- Kết cấu của công trình là một khối thống nhất, bố trí hợp lý từ móng đến mái
tạo điều kiện thuận lợi về thi công và kinh tế.
3- giải pháp về nền móng:
- Căn cứ vào tiêu chuẩn tải trọng tác động TCVN 2737 - 1995, dựa theo
đặc điểm kết cấu công trình ta xác định đợc tải trọng tác dụng xuống móng.
- Căn cứ vào điều kiện địa chất, thuỷ văn, mực nớc ngầm của khu vực đặt
vị trí công trình, hồ sơ khảo sát địa địa chất công trình.
Khi tính toán sẽ lựa chọn phơng án hợp lý, kinh tế nhất.
- Sơ bộ lựa chọn móng nông trên nền thiên nhiên.
4- Giải pháp về giao thông:
Giao thông theo phơng đứng thông qua cầu thang bộ có chiều rộng là
3,6m. Các hành lang ở các tầng giao với các cầu thang tạo ra nút giao thông
thuận tiện và thông thoáng cho ngời đi lại, đảm bảo lu thoát lu thoát ngời khi
xảy ra sự cố nh cháy, nổ.
5- giải pháp về thông gió, chiếu sáng:
- Thông gió: thông hơi thoáng gió là yêu cầu vệ sinh cần thiết cho con ng-
ời, nó tạo ra cho con ngời cảm giác thoải mái và sức khoẻ.
Giải pháp thông gió:
Svth:Phùng đình quý - ct05xh
3
Trờng đh kiến trúc hà nội đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dung
Khoa tại chức Khoá 2005-2009
- Về quy hoạch: xung quanh công trình trồng hệ thống cây xanh để dẫn
gió, che nắng, chắn bụi, điều hoà không khí, chống ồn.
- Về thiết kế: xung quanh và bên trong có các cửa sổ và các ô thoáng để
đón gió trực tiếp, xuyên phòng cùng hành lang, cầu thang.
- ánh sáng: kết hợp chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo.
- Chiếu sáng tự nhiên: các phòng đều có cửa sổ để tiếp nhận ánh sáng từ
Trờng đh kiến trúc hà nội đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dung
Khoa tại chức Khoá 2005-2009
Bộ xây dựng
Trờng đạI học kiến trúc hà nội
Khoa tại chức
Phần II
Kết cấu
45%
Nhiệm vụ đ ợc giao:
1. lập mặt bằng kết cấu sàn tầng điển hình.
2. thiết kế sàn tầng điển hình.
3. tính khung k2 trục 2.
4. tính cầu thang bộ
5. tính dầm dọc trục d.
.
Giáo viên hớng dẫn: tiến sĩ NGUYễN TIếN CHƯƠNG
Sinh viên thực hiện: phùng đìng quý
Lớp: ctu2005- xh
Svth:Phùng đình quý - ct05xh
5
Trờng đh kiến trúc hà nội đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dung
Khoa tại chức Khoá 2005-2009
chơng I
Tính toán sàn tầng điển hình
Nhiệm vụ đợc giao:
Tính toán sàn tầng điển hình.
Tính toán sàn
Phơng pháp tính chung:
- Việc tính toán bản sàn đợc dựa trên cơ sở tính toán dầm ứng với 1 dải
bản sàn đợc cắt ra theo phơng chiều rộng b nào đó (thờng cắt 1 dải bản sàn có
2
/ l
1
< 2.
Tuỳ theo điều kiện làm việc của bản mà có thể tính toán bản theo sơ đồ
đàn hồi hoặc sơ đồ khớp dẻo.
mặt bằng kết cấu tầng điển hình
A
B
C
E
F
G
F
G
C
D
1 2
3
4
4'
5 6
7
8 9
11
12
10
1 2 3 4 4' 5 6 7 8 9
11
12
1
< 2. Do đó ta coi là bản kê 4 cạnh.
Ô2:
+ l
1
= 1,8m
+ l
2
= 3,6m
l
2
/l
1
< 2. Do đó ta coi là bản kê 4 cạnh.
Ô3:
+ l
1
= 1,8m.
+ l
2
= 5,7m.
l
2
/l
/l
1
< 2. Do đó ta coi là bản kê 4 cạnh.
l
2
/l
1
< 2. Do đó ta coi là bản kê 4 cạnh .
Ô6:
Svth:Phùng đình quý - ct05xh
8
Trờng đh kiến trúc hà nội đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dung
Khoa tại chức Khoá 2005-2009
+ l
1
= 2,1m.
+ l
2
= 3,6m.
l
2
/l
1
+ l
2
= 2,1m.
l
2
/l
1
< 2. Do đó ta coi là bản kê 4 cạnh .
Ô9,
+ l
1
= 3,52m.
+ l
2
= 3,6m.
l
2
/l
1
< 2. Do đó ta coi là bản kê 4 cạnh .
Ô10,
+ l
1
= 3,6m.
1
. 3600 = 90mm. Ta chọn h
b
= 100 mm = 10 cm
b) Xác định sơ bộ kích thớc dầm chính
- Nhịp dầm chính :
+ Khẩu độ trục C -G: L
dc
= 6 m
h
dc
= (
8
1
-
12
1
).L
dc
= 6/12= 500(mm)
Chọn h
dc
= 500 cm ; b
dc
= (
2
1
-
4
cứ vào các bản vẽ mặt bằng kiến trúc , mặt cắt và mặt bằng kết cấu của
công trình.
Thành phần
cấu tạo
( m )
(daN/m
3
)
g
TC
( daN/m
2
)
n
g
Tt
( daN/m
2
)
Lớp gạch lát nền 0,01 2000 20 1,1 22
Lớp vữa lót 0,025 1800 45 1,3 58,5
Sàn bê tông cốt thép 0,1 2500 250 1,1 275
lớp vữa trát trần 0,02 1800 36 1,3 46,8
Cộng 351 402,3
Svth:Phùng đình quý - ct05xh
10
MI
Ban công 200 1,2 240
Khu WC 200 1,2 240
4. Xác định nội lực bản sàn:
a.Bản làm việc 2 phơng:
*Tính cho ô sàn ô
1
(có l
1
ìl
2
= 3,6ì6m)
Sơ đồ tính toán:
Xét tỷ số hai cạnh l
2
/l
1
=1,66 < 2 tính toán với bản kê 4 cạnh làm việc
theo hai phơng.
-Tải trọng tác dụng tính toán :
+Tĩnh tải: g
tt
= 402,3 daN/m
2
Svth:Phùng đình quý - ct05xh
11
Trờng đh kiến trúc hà nội đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dung
Khoa tại chức Khoá 2005-2009
1
= 0,0446
02
= 0,0179 ;
2
= 0,0074 ;
2
= 0,0164
+Mômen tại nhịp theo phơng cạnh ngắn là:
M
1
=
2120111
.) (
tt
llqq
+
= (0,0202.522,3+0,0486ì120). 3,6.6=354 daN/m
+Mômen tại gối theo phơng cạnh ngắn là:
M
I
=
mdaNllq
12
Trờng đh kiến trúc hà nội đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dung
Khoa tại chức Khoá 2005-2009
- Xác định nhịp tính toán của bản và sơ đồ tính toán.
+ Nhịp giữa : L = L
1
- b
dp
+ Nhịp biên : L
b
= L
1
- b
dp
/2 - t/2 + h
b
/2
Sự chênh lệch giữa các nhịp là:
1
1
L
LL
b
.100% <10%
*Tính cho ô sàn Ô3: l
1
ìl
2
Tt
+ p
Tt
= 402,3+ 360=762,3 daN/m
2
+Mômen tại nhịp giữa và gối giữa là :
mdaN
Lq
MM
nhggg
/118
16
58,1.3,762
16
.
2
2
0
====
+Mômen nhịp biên là
mdaN
Lq
M
ob
nhb
/162
11
53,1.3,762
m
=
2
gt
o
tt
b
)(h .b R 1
M
=
2
8.100.115
16200
= 0,02 <
R
m
= 0,437
Từ
m
= 0,02 Tra bảng PL9
= 0,02
A
hb
A
.
1
.100% =
8.100
81,0
.100% = 0,1%
=
max
à
s
tt
bR
R
R
.100% =
2250
115.465,0
.100% = 3,29%
=
min
à
0,1%s
Ta thấy
à
)(h .b R 1
M
=
2
8.100.115
17300
= 0,023 <
R
m
= 0,437
Từ
m
= 0,023 Tra bảng PL9
= 0,023
A
tt
s
=
s
gt
o
tt
s
tt
bR
R
R
.100% =
2250
115.465,0
.100% = 3,29%
=
min
à
0,1%
Ta thấy
à
>
min
à
A
tt
s
=
2
94mm
Chọn
Từ
m
= 0,016 Tra bảng PL9
= 0,016
A
tt
s
=
s
gt
o
tt
b
R
hbR
1
=
2250
8.100.115.016,0
= 0,65 (cm
)
2
.100% =
2250
115.465,0
.100% = 3,29%.
=
min
à
0,1%
Ta thấy
à
min
à
A
tt
s
=
22
0min
808,08.100%.1,0 mmcmhb ===
à
Chọn
2006a
có A
s
=141mm
+ Xác định cốt thép tại gối giữa và nhịp giữa.
A
tt
s
=
2
35,1 mm
chọn
2006a
có A
s
=141mm
2
b) Bản làm việc 2 chiều :
*Tính cho ô sàn Ô1
+Cốt thép tại nhịp theo phơng cạnh dài có
M
1
= 354daN.m = 35400daN.cm
ADCT:
m
=
2
gt
o
tt
b
R
hbR
1
=
2250
8.100.115.05,0
= 2,04 (cm
)
2
Kiểm tra hàm lợng cốt thép:
=
à
gt
o
tt
s
hb
A
.
1
.100% =
8.100
04,2
.100% = 0,255%
=
max
à
=
à
hàm lợng cốt thép đảm bảo và hợp lý : Chọn
2008a
có A
s
=251mm
2
+Cốt thép tại gối theo phơng cạnh ngắn là: M
I
= 503 daN.m = 50300daN.cm
ADCT:
m
=
2
gt
o
tt
b
)(h .b R 1
M
=
2
8.100.115
2250
8.100.115.07,0
= 2,86(cm
)
2
Kiểm tra hàm lợng cốt thép:
=
à
gt
o
tt
s
hb
A
.
1
.100% =
8.100
86,2
.100% = 0,35%
=
max
à
s
tt
bR
R
R
s
=279mm
2
=2,79cm
2
+Cốt thép tại gối theo phơng cạnh dài là: M
II
= 42,51 daN.m = 4251daN.cm
ADCT:
m
=
2
gt
o
tt
b
)(h .b R 1
M
=
2
8.100.115
4251
= 0,005 <
R
m
= 0,437
Từ
=
à
gt
o
tt
s
hb
A
.
1
.100% =
8.100
46,0
.100% = 0,06%
=
max
à
s
tt
bR
R
R
.100% =
2250
115.465,0
.100% = 3,29%
+Cốt thép tại nhịp theo phơng cạnh ngắn có: M
2
= 129,8daN.m = 12980daN.cm
ADCT:
m
=
2
gt
o
tt
b
)(h .b R 1
M
=
2
8.100.115
12980
= 0,017 <
R
m
= 0,437
Từ
m
= 0,017 Tra bảng PL9
s
hb
A
.
1
.100% =
8.100
69,0
.100% = 0,08%
=
max
à
s
tt
bR
R
R
.100% =
2250
115.465,0
.100% = 3,29%
=
min
à
0,1%
Ta thấy
%1,0
Vậy : h
o
tt
> h
o
gt
=8 cm Nh vậy dùng đợc và thiên về an toàn.
Svth:Phùng đình quý - ct05xh
17
Trờng đh kiến trúc hà nội đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dung
Khoa tại chức Khoá 2005-2009
Svth:Phùng đình quý - ct05xh
18
Trờng đh kiến trúc hà nội đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dung
Khoa tại chức Khoá 2005-2009
chơng ii
Tính toán cầu thang bộ
( Cầu thang 2 đợt trục 4-5)
I. Đặc điểm cấu tạo kết cấu và kiến trúc của cầu thang.
*)Đây là cầu thang bộ chính dùng để lu thông giữa các tầng nhà, Cầu thang
thuộc loại cầu thang 2 đợt có cốn thang, đổ bê tông cốt thép tại chỗ
-Bậc thang đợc xây bằng gạch đặc, trên các bậc thang và chiếu nghỉ, chiếu tới
điều đợc trát granitô, Lan can cầu thang đợc làm bằng thép, tay vịn bằng gỗ.
-Cầu thang bắt đầu bằng tầng một, Kiến trúc cầu thang các tầng giống nhau.
ở tầng điển hình, cầu thang có 24 bậc . Mổi bậc cao 150 mm rộng300 mm.
*) Đặc điểm kết cấu:
- Cầu thang là 1 kết cấu lu thông theo phơng thẳng đứng của toà nhà và chịu tải
trọng động của con ngời. Khi thiết kế ngoài yêu cầu cấu tạo kiến trúc phải chọn
3600
1460
3600
1460
1880
f
480
dt
bản thang bản thang
cốn thang
bản chiếu nghỉ
110
220 220
dt
dt
ge
1 . Tính bản thang .
Do bản thang có kích thớc l
2
xl
1
= 4000x 1460 l
2
/l
1
= 4/1,46 = 2,74>2
Nên ta tính bản thang theo bản chịu lực 1 phơng cắt 1 dải rộng 1 (m),theo chiều
song song cạnh ngắn để tính toán. Sơ đồ tính thể hiện ở trên.
a.
a.
1
8
5
d
a
N
.
m
4
5
5
d
a
N
Q
6
9
3
d
a
N
/
m
M
- Trọng lợng lớp đá Granitô:
2
22
=
- Trọng lợng bản thân bản thang:
g
4
= 0,1 ì 2500 ì 1,1 = 247,5daN/m
- Trọng lợng lớp vữa trát dới bản:
g
5
= 0,015 ì 1800 ì 1,3 = 35,1 daN/m
-Tổng tải trọng các lớp: g
tt
= 44 +46,8 +132,7+247,5 +35,1=506 (daN/m)
Hoạt tải phân bố trên cốn thang lấy theo TCVN 2737-95
q
tc
=300(daN/m
2
) => q
tt
=30.1,2 = 360 (daN/m)
Tải trọng toàn phần: q = 506 + 360 = 866(daN/m)
Tải trọng tính toán: q
tt
=866.cos = 866.0,8 = 693(daN/m)
Svth:Phùng đình quý - ct05xh
21
Trờng đh kiến trúc hà nội đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dung
Khoa tại chức Khoá 2005-2009
c.
c. Tính
R
m
tt
b
m
hbR
M
Từ
m
tra bảng phụ lục 9 ta có
= 0,025
Ta có R
s
.A
s
=
.R
b
.b.h
0
)(02,1
2250
100.
.
max
===
s
bR
R
R
à
min
à
= 0,1%
=
%127,0
à
%29,3
max
=
à
Vậy hàm lợng cốt thép đảm bảo và hợp lý
Chọn 6 a200 có A
s
= 1,41cm
2
Chọn thép chịu mô men âm theo cấu tạo 6 a200
Svth:Phùng đình quý - ct05xh
22
Cắt b-b
300
1
. 4,02 = 0,33 (m). chọn: h
c
=30 (cm).
Chọn cốn thang có tiết diện mặt cắt ngang bxh = 100x300 (mm)
b. Tải trọng tác dụng.
- Trọng lợng lớp vữa trát Granitô (=1,5 cm)
g
v
= 0,015.( 0,15 + 2 . 0,3).20.1,3 = 0,3 (KN/m)= 30daN/m
- Trọng lợng lan can tay vịn.
g
tv
= 1,1.0,3 = 0, (KN/m)= 34 daN/m
- Trọng lợng bản thân cốn thang.
g
bt
= 0,1.0,3.2500.1,1 = 100 (daN/m)
- Trọng lợng bản thang truyền xuống.
g
btx
= 0,5.1,46 .6,93 = 5,06(KN/m)= 506daN/m
- Tổng tải trọng tác dụng lên cốn thang.
q = g
v
+ g
tv
+ g
bt
+ g
d
a
N
Q
Trờng đh kiến trúc hà nội đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dung
Khoa tại chức Khoá 2005-2009
c. Sơ đồ tính và nội lực.
*. Xác định nội lực
Cốn thang làm việc nh một dầm đơn giản nhịp ltt = 4,02 (m)
- Mômen lớn nhất.
M
max
=
8
q.l
2
tt
=
8
02,4.595
2
= 1202( daN/m)
- Lực cắt lớn nhất.
Q
max
=
2
q.l
tt
= 0,154
Ta có R
s
.A
s
=
.
.Rb.h
0
)(05,2
2800
28.10.115.154,0
2
0
cm
R
hbR
A
s
b
s
===
Kiểm tra hàm lợng cốt thép
%76,0100.
%56,2
max
=
à
Vậy hàm lợng cốt thép đảm bảo và hợp lý
Chọn 116 có A
s
= 2,01cm
2
- Cốt định vị lấy theo điều kiện cấu tạo:
chọn 114 có A
s
= 1,54 cm
2
.
e.Tính toán cốt đai.
daN1196Q
max
=
*kiểm tra điều kiện tính toán :
daNQdaN 1196145828.10.9.1).001(6,0.b.h.R) (1
maxobtbnfb3
=>=++=++
Vậy bê tông đủ khả năng chịu cắt nên không phải tính cốt đai, lấy cốt đai
theo cấu tạo. Chọn đai 6a200.
3. Tính toán bản chiếu nghỉ:
Xét tỉ số