công ty cổ phần sản xuất và công nghiệp việt nam
--------------o0o----------------
Dự án đầu t xây dựng công trình
công trình: khách sạn Hà Nội Prince Hotel
địa điểm xd: đờng xơng giang thành phố bắc giang tỉnh bắc giang
Chủ nhiệm đồ án: KTS. Nguyễn Hữu Thuật
Kiến trúc: KTS. Nguyễn Hữu Thuật
KTS. Nguyễn Ngọc Thủy
KTS. Hoàng Anh
KTS. Phạm Anh Đức
Kết cấu: KS. Nguyễn Thế Hạnh
KS. Đỗ Quốc Hạnh
KS. Phạm Thùy Linh
Cấp thoát nớc: KS. Đỗ Sơn Bình
KS. Hà Khánh Vân
Điện: KS. Vũ Lơng Ngọc
Kinh tế: KS KT. Nguyễn Thị Yến
hà nội - 2008
1
Mục lục
Chơng I Khái quát về dự án 4
Chơng II Các căn cứ, cơ sở xây dựng dự án 5
I. Các căn cứ pháp lý 5
II. Sự cần thiết phải đầu t, mục tiêu đầu t 5
III. Hình thức đầu t xây dựng 9
IV. Địa điểm xây dựng 9
Chơng III Quy mô đầu t, lựa chọn phơng án kỹ thuật công nghệ 11
I. Quy mô và diện tích xây dựng 11
II. Phơng án kỹ thuật công nghệ 13
Điện thoại: 04.734.4832 Fax: 04. 734.4833
Văn phòng giao dịch: Số 10/49 ngõ 178 phố Thái Hà, Quận Đống Đa,
Thành phố Hà Nội.
4. Đơn vị trực tiếp quản lý và khai thác dự án.
Công ty Cổ phần sản xuất và công nghiệp Việt Nam.
5. Hình thức quản lý dự án.
Chủ đầu t trực tiếp quản lý thực hiện dự án.
6. Đơn vị t vấn lập Dự án đầu t và thiết kế cơ sở.
Công ty CP đầu t và phát triển Vơng Long Chi nhánh Hà Nội.
Địa chỉ: P401 nhà D5, lô C, đờng Nguyễn Phong Sắc kéo dài, phờng Dịch
Vọng Cầu Giấy Hà Nội.
Tel: 04.269.0443
Fax: 04.269.0438
3
Chơng II
Các căn cứ, cơ sở xây dựng dự án
I. các căn cứ pháp lý
- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của Chính phủ về
quản lý dự án đầu t xây dựng công trình.
- Căn cứ Thông t số 04/2005/TT- BXD ngày 01/04/2005 của Bộ xây dựng
về việc hớng dẫn lập và quản lý chi phí dự án đầu t xây dựng công trình.
- Căn cứ công văn số 2410/UBND TN&TKQ ngày 27/10/2006 của
UBND tỉnh Bắc Giang về việc cho phép Công ty Cổ phần sản xuất và công
nghiệp Việt Nam khảo sát địa điểm để lập dự án đầu t xây dựng khách sạn mới
cùng khu vui chơi giải trí liên hoàn tại khuôn viên của khách sạn Hng Giang tại
đờng Xơng Giang thành phố Bắc Giang tỉnh Bắc Giang.
- Căn cứ Quyết định số 01/QĐ - CPVN ngày 20/32007 của Giám đốc Công
ty Cổ phần sản xuất và công nghiệp Việt Nam về việc chỉ định thầu t vấn lập dự
án đầu t và thiết kế kỹ thuật thi công công trình Khách sạn Hà Nội Prince Hotel.
Đến năm 2005 dân số trung bình của tỉnh khoảng 1,583 triệu ngời, tăng 73
nghìn ngời so với dân số trung bình năm 1999, mật độ dân số năm 2005 bình
quân là 414ng/km2. Dân số nông thôn chiếm tỷ lệ cao 90,79%, chủ yếu làm nghề
nông. Đây vừa là tiềm năng về nguồn lực cho phát triển, vừa là sức ép về việc làm
và giải quyết các vấn đề xã hội, đồng thời cũng là thách thức đối với tỉnh trong
việc chuyển đổi cơ cấu lao động. Trong đó, riêng thành phố Bắc Giang có diện
tích tự nhiên khoảng 32,21 km2 với dân số trên 126.000 ngời.
2. Hiện trạng kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang.
Từ năm 2001 đến nay, kinh tế Bắc Giang có nhiều khởi sắc ở thế phát triển
tăng trởng. Cụ thể là tốc độ phát triển kinh tế từ năm 2000 đến nay liên tục tăng,
năm 2000 là 7,3%, năm 2001 là 7,1%, năm 2002 là 7,5%, năm 2003 là 8,8%, năm
2004 là 9,0%, năm 2005 là 9,3%. Nhịp độ tăng trởng thời kỳ 2001 - 2004 là
8,35%. (bảng 2.1).
Về cơ cấu kinh tế đã có bớc chuyển dịch theo hớng giảm tỷ trọng ngành
nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành dịch vụ; đặc biệt là đóng góp của ngành công
nghiệp và xây dựng cơ bản đã tăng nhanh. Cụ thể, tỷ trọng nông nghiệp thủy sản
giảm từ 45% năm 2004 xuống còn 43,5% năm 2005; tỷ trọng công nghiệp tăng
từ 20,5% năm 2004 lên 22% năm 2005; năm 2005 tỷ trọng dịch vụ chiếm 34,5%.
Một điểm nổi bật trong thành tựu đổi mới là các thành phần kinh tế đều đợc
khuyến khích phát triển. Kinh tế ngoài quốc doanh phát triển nhanh trên nhiều
lĩnh vực. Kinh tế hộ gia đình, trang trại, kinh tế t nhân đợc khuyến khích mở
rộng, đóng vai trò quan trọng trong các lĩnh vực tạo việc làm và nâng cao đời
sống nhân dân.
3. Hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật.
Về giao thông:
Khu vực dự án giáp với đờng quốc lộ 1A cũ và đờng Xơng Giang nên hệ
thống giao thông thuận tiện.
San nền và thoát nớc ma:
Hiện trạng nền:
29,5% so với năm 2005. Cơ cấu công nghiệp trong GDP từ 22% (năm 2005) lên
25,1% (năm 2006), trong đó khu vực DNNN ớc đạt 675,4 tỷ đồng; khu vực
doanh nghiệp ngoài quốc doanh ớc đạt 990 tỷ đồng; khu vực đầu t có vốn nớc
6
ngoài đạt 73,1 tỷ đồng (kế hoạch đề ra là 118 tỷ đồng). Một số huyện, thành phố
có tốc độ tăng trởng SXCN tăng so với năm 2005 là: huyện Việt Yên (tăng 57%),
huyện Sơn Động (tăng 43,4%), thành phố Bắc Giang (tăng 19,3%), huyện Lạng
Giang (tăng 18,5%)
Trong những năm gần đây, hoà nhập với công cuộc công nghiệp hoá và
hiện đại hoá đất nớc, tỉnh Bắc Giang đã và đang bố trí lại cơ cấu nền kinh tế một
cách hợp lý, có hiệu quả, theo hớng Công Nông Lâm nghiệp và Dịch vụ,
tổ chức khai thác mọi tiềm năng sẵn có, khuyến khích các loại hình kinh tế, bao
gồm nhiều loại hình sở hữu, hoạt động theo cơ chế thị trờng dới sự quản lý của
Nhà nớc.
Với vị trí cách thủ đô Hà Nội 50 km về phía Bắc, cách cửa khẩu Hữu Nghị
110 km về phía Nam, cách cảng Hải Phòng 100 km về phía Đông. Phía Bắc và
phía Đông giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Tây và Tây Bắc giáp Hà Nội, Thái Nguyên,
phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Bắc Ninh, Hải Dơng và Quảng Ninh.
Trên địa bàn có 3 con sông lớn chảy qua là sông Thơng, sông Cầu, sông
Lục Nam với tổng chiều dài 347 km (hiện đang khai thác 187 km) tạo nên mạng
lới giao thông đờng thủy thuận tiện. Hệ thống sông này cũng là nguồn cung cấp
nớc mặt phong phú với trữ lợng hàng trăm triệu m3 cho hoạt động sinh hoạt và
sản xuất. Trên các tuyến sông có 3 hệ thống cảng: cảng trung ơng, cảng chuyên
dụng và cảng địa phơng với tổng năng lực bốc xếp khoảng 200 300 nghìn tấn.
Bắc Giang có 3 tuyến đờng sắt đi qua với tổng chiều dài 87 km gồm các
tuyến Hà Nội - Đồng Đăng (Lạng Sơn); Hà Nội Kép (Bắc Giang) Hạ Long
(Quảng Ninh); Hà Nội Kép Lu Xá.
Về du lịch, theo thống kê, tại các thành phố lớn và các tỉnh có thế mạnh,
ngành du lịch, dịch vụ thờng chiếm tới 40% - 50% trong cơ cấu kinh tế. Còn ở
đợc quy hoạch với tổng diện tích Khoảng 3.100 m2, nằm trên trục đờng Xơng
Giang.
Phía Bắc: giáp Đờng Xơng Giang.
Phía Nam: giáp nhà dân.
Phía Đông: giáp Quốc lộ 1A cũ.
Phía Tây: giáp Công ty Lâm sản Bắc Giang.
2. Đặc điểm địa chất công trình.
Theo số liệu khảo sát địa chất công trình lân cận, đặc điểm các lớp đất tại
khu vực công trình hầu hết là đất thổ c, ổn định, có thể xây dựng nhà cao tầng.
3. Điều kiện tự nhiên.
3.1. Địa hình địa mạo.
Công trình khách sạn Hng Giang đã xuống cấp, chiều cao công trình 2
tầng.
Các nhà bán kiên cố, nhà gạch chiều cao công trình 1 tầng.
8
Ao thả bèo có diện tích S = 1822.94m
2
, chiều sâu trung bình H = 1,2m.
Hệ thống cơ sở hạ tầng đã xuống cấp.
3.2. Khí hậu.
Tỉnh Bắc Giang có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có mùa đông lạnh. Đặc
điểm chung của khí hậu là phân hoá theo mùa và lãnh thổ phụ thuộc vào chế độ
hoàn lu gió mùa và điều kiện địa hình địa phơng. Sự biến đổi theo mùa của khí
hậu kéo theo sự biến thiên nhịp điệu mùa của tự nhiên.
Tỉnh Bắc Giang gió thổi theo mùa: Mùa đông (từ tháng IX năm trớc đến
tháng II năm sau) các hớng gió thịnh hành là Đông Bắc và Bắc; Mùa hè (từ tháng
III đến tháng VIII) là Đông Nam với tần suất giao động trong khoảng 20 - 40%.
Trong mùa đông, gió mùa đông bắc thờng tràn về đây từ 30 - 40 đợt, nhiệt
độ thấp nhất có thể xuống dới 10
- Tổng diện tích sàn: 11.654 m2.
9
- Tầng cao: 10 tầng trên + 01 tầng hầm (Tổng chiều cao tính từ cốt 0.00 là
43.5m).
Các phòng chức năng đợc bố trí tại các tầng nh sau:
* Tầng hầm:
+ Khu vực để ô tô, xe máy.
+ Khu sảnh, cầu thang.
+ Phòng kỹ thuật.
+ Phòng vệ sinh chung.
+ Khu vực thay đồ của nhân viên.
+ Khu vực giặt là, sửa chữa, bếp kho.
* Tầng 1:
+ Phòng kỹ thuật.
+ Cầu thang bộ, thang máy.
+ Phòng vệ sinh chung.
+ Điều khiển trung tâm.
+ Phòng đổi tiền, lễ tân.
+ Bộ phận bảo vệ, bộ phận y tế.
+ Không gian kinh doanh linh hoạt.
+ Kho, không gian sảnh.
* Tầng 2:
+ Không gian thông tầng.
+ Nhà hàng, bar café.
+ Thang bộ, thang thoát hiểm, thang máy.
+ Phòng kỹ thuật.
+ Phòng vệ sinh chung.
+ Phòng soạn chia.
+ Khu vực giải lao, hội trờng lớn.
11
22cm, sàn tầng hầm kết cấu BTCT toàn khối dày 20cm.
Sàn bê tông cốt thép toàn khối dày 15cm.
* Vật liệu sử dụng để chế tạo các cấu kiện chịu lực chính:
Bê tông mác 250 - 300.
Các thép đai, thép cấu tạo (đờng kính < 10) sử dụng thép AI.
Các thép dầm, sàn (đờng kính > = 10) sử dụng thép AII.
2. Phơng án cấp điện.
a, Các tiêu chuẩn thiết kế:
Để phù hợp với công năng của công trình, các thiết bị điện trang bị cho
công trình phải là các thiết bị hiện đại, tiên tiến có độ an toàn, độ tin cậy cao, đợc
nhiệt đới hoá, phù hợp với nhu cầu sử dụng của ngời Việt nam và phải đáp ứng đ-
ợc các tiêu chuẩn qui phạm mới nhất về kỹ thuật điện của nớc Việt nam và các
tiêu chuẩn qui phạm tiên tiến trên thế giới.
Các tiêu chuẩn và qui phạm đợc áp dụng:
- Quy phạm trang bị điện
11TCN 21-84 ữ11 TCN
2184
- Quy phạm nối đất
TCVN 4756 ữ87
- Chống sét cho công trình xây dựng 20 TCN 46 84
- Tiêu chuẩn thiết kế đờng dây 20 TCN 25 91
- Tiêu chuẩn thiết kế thiết bị 20TCN 27 91
- Hệ thống báo cháy - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 5738 93
- Phòng chữa cháy cho nhà và công trình TCVN 2622-1995
- Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo trong công
trình dân dụng
20TCN 16 86
- Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân
dụng, tiêu chuẩn thiết kế
không đợc để mất trong bất kì tình huống nào.
- Hệ thống điều hoà không khí.
- Hệ thống thông gió (cấp khí tơi, hút khí thải).
- Hệ thống bơm nớc sinh hoạt, bơm nớc thải, bơm cứu hoả.
- Các thang máy và các hệ thống điện thoại, báo cháy tự động.
Hầu hết phụ tải điện đều dùng điện áp ~380/220V-50Hz, trừ các hệ thống
điện thoại, báo cháy dùng điện áp thấp AC hoặc DC cho phù hợp qua thiết bị
chuyển đổi riêng với công suất nhỏ không đáng kể.
Giải pháp lắp đặt cáp và dây điện hạ thế:
Từ tủ điện tổng đến các tủ phân phối điện của các tầng, cáp điện dùng loại 3
pha 600V-Cu-XLPE/PVC kẹp nổi theo các giá đặt cáp (cable ladder) cố định
trong các hộp kỹ thuật dọc theo các tầng. Tại các tầng cáp điện đợc cố định theo
tờng và trần .
13
Từ các tủ phân phối điện tầng, cấp đến các hộp điện phòng, cáp điện và dây
dẫn đợc luồn trong ống nhựa cứng đi nổi sau trần treo hoặc chôn ngầm dới lớp
trát.
Các phụ tải chiếu sáng và điều hoà đợc cấp từ các tủ điện riêng để có thể
phân loại đợc cấp điện từ máy phát điện dự phòng. Trong các phòng, điện chiếu
sáng và điện dùng từ ổ cắm đợc bảo vệ bằng các áptômát riêng để tăng tiện nghi
sử dụng.
Các tủ điện, công tắc sẽ đợc lắp ở độ cao cách sàn 1.2m, các ổ cắm cách sàn
0.4m để tiện sử dụng. Tại các vị trí đặc biệt nh trong WC, bếp ổ cắm đ ợc lắp đặt
theo các yêu cầu bố trí trang thiết bị cụ thể.
c, Yêu cầu đối với trang thiết bị điện:
Các thiết bị đóng, ngắt hạ áp u tiên sử dụng của các hãng cung cấp uy tín
nh ABB, Schneider, Siemens ...
- Các tủ phân phối điện trong nhà là loại tủ ngầm tờng, vỏ tủ sơn tĩnh điện,
có các thử nghiệm tiêu chuẩn IEC 439-1, IP 3X . Các tủ có trang bị đèn báo hiệu