DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHÁCH SẠN, TÒA NHÀ VĂN PHÒNG VÀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI
TẠI SỐ 222, ĐƯỜNG TRẦN DUY HƯNG, PHƯƠNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GIẤY, TP HÀ NỘI
MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Trong những năm vừa qua do quá trình tự do hóa thương mại và đầu tư, hội
nhập kinh tế diễn ra mạnh mẽ trong khu vực và trên thế giới, sự tăng cường hợp
tác kinh tế đầu tư thương mại giữa Việt Nam và các nước trong khu vực, các nước
Châu Âu và các nước khác trên thế giới diễn ra hết sức sôi động. Các nhà đầu tư
nước ngoài cũng như khách du lịch quốc tế đến Việt Nam ngày càng đông, sự
thành lập một số công ty có vốn đầu tư nước ngoài, sự mở rộng các văn phòng
công ty đa quốc gia đang hoạt động tại Việt Nam ngày càng tăng. Nhu cầu được
nghỉ trong khách sạn đạt tiêu chuẩn quốc tế tại Việt Nam và nhu cầu thuê văn
phòng ngày một gia tăng.
Theo tính toán, Hà Nội cần phòng khách sạn và các cơ sở lưu trú khác đến
năm 2010 là 22.627 phòng, đến năm 2020 là 42.056 phòng. Như vậy đến năm
2010 Hà Nội cần phải có thêm 10.000 phòng khách sạn hạng 3 sao trở lên mới
đáp ứng được 1,8 triệu khách quốc tế và đưa thủ đô Hà Nội trở thành trung tâm
hội nghị hội thảo quốc tế của khu vực. Trước tình hình đó Công ty TNHH Thăng
Long Property là liên doanh giữa Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Thăng
Long với công ty Videmia SAS đã tiến hành xây dựng Khách sạn, nhà văn phòng
và Trung tâm thương mại nhằm mục đích đáp ứng những nhu cầu của thị trường
Hà Nội về khách sạn và nhà văn phòng. Lô đất dùng để xây dựng Khách sạn, tòa
nhà văn phòng và trung tâm thương mại có diện tích là 40.000 m
2
tại góc đường
Trần Duy Hưng với đường vành đai số 3, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà
Nội được Sở quy hoạch kiến trúc Hà Nội chấp thuận tại công văn số 475/QHKT-
P1 ngày 22 tháng 11 năm 2002.
Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Khách sạn, tòa nhà văn phòng và
Trung tâm thương mại là UBND Thành phố Hà Nội.
- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý
chất thải rắn.
- Nghị định 88/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về thoát nước
Đô thị và Khu công nghiệp.
- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29 tháng 11 năm
2007 về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
- Thông tư số 83/2002/TT-BTC ngày 25/9/2002 của Bộ Tài chính về việc
quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí về tiêu chuẩn đo lường
chất lượng.
- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ
sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHÁCH SẠN, TÒA NHÀ VĂN PHÒNG VÀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI
TẠI SỐ 222, ĐƯỜNG TRẦN DUY HƯNG, PHƯƠNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GIẤY, TP HÀ NỘI
- Thông tư 07/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành ngày 03/07/2007 về việc hướng dẫn phân loại danh mục cơ sở gây ô nhiễm
môi trường phải xử lý.
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh
giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
- Quyết định số 3733/2002/QĐ – BYT của Bộ Y Tế ngày 10/10/2002 về
Môi trường lao động.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt
Nam về môi trường.
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại.
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng về
Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo
- Các tài liệu thống kê về tình hình thủy văn, khí tượng, xã hội học, kinh tế
– xã hội trong khu vực dự án.
- Niên giám thống kê Thành phố Hà Nội năm 2008.
- Các báo cáo ĐTM tương tự để có cơ sở so sánh và xác định các tác động
tiêu cực đến môi trường do các hoạt động của dự án gây ra.
- Kết quả khảo sát, đo đạc và phân tích môi trường tại khu vực thực hiện dự
án do Viện Địa chất thực hiện vào tháng 04 năm 2010.
- Lê Trình- Đánh giá tác động môi trường- Phương pháp và ứng dụng-
NXB KH-KT, 2000.
- Lê Huy Bá, Độc học môi trường, 2000.
- Đặng Kim Chi, Hóa học môi trường, 1998.
- Nguyễn Duy Động – Thông gió và kỹ thật xử lý khí thải – NXB giáo dục,
1999.
- Nguyễn Xuân Nguyên – Nước thải và công nghệ xử lý nước thải – NXB
Khoa Học và Kỹ thuật Hà Nội, 2003.
- Nguyễn Xuân Nguyên – Nước thải và công nghệ xử lý chất thải khí –
NXB Khoa Học và Kỹ thuật Hà Nội, 2004.
- Trịnh Xuân Lai, Xử lý nước cấp cho dân dụng và công nghiệp, 1998.
- Pollution – World Health Organization, Geneva, 1993.
- Wastewater Engineering, Metcalf & Eddy, 1991.
- Industrial Water Pollution Control,W.Wesley Eckenfelder,Jr.
- Environmental Impact Assessment, Canter.
- Emission Inventories, U.S Environmental Protection Agency, 1995
- Quy chuẩn, Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
Các tài liệu trên có tính chính xác và độ tin cậy cao. Thông tin tương đối
mới - là cơ sở khoa học tin cậy trong đánh giá.
Nguồn tài liệu dữ liệu do Chủ dự án cung cấp
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
4
Thấy rõ được tầm quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường và nhằm thi
hành nghiêm chỉnh Mục 2, điều 18 của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005, chủ
đầu tư dự án là Công ty TNHH Thăng Long Property đã phối hợp với công ty Cổ
phần hóa chất công nghệ mới Việt Nam tiến hành xây dựng Báo cáo đánh giá tác
động môi trường (Báo cáo ĐTM) cho Dự án đầu tư xây dựng. Báo cáo ĐTM
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
5
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHÁCH SẠN, TÒA NHÀ VĂN PHÒNG VÀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI
TẠI SỐ 222, ĐƯỜNG TRẦN DUY HƯNG, PHƯƠNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GIẤY, TP HÀ NỘI
được xây dựng trên cơ sở hoạt động của công ty từ đó tiến hành thiết lập những
tác động tích cực và tiêu cực đến các lĩnh vực đặc biệt là môi trường tự nhiên do
dự án mang lại. Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp khoa học, kỹ thuật nhằm hạn
chế đến mức thấp nhất những tác động xấu đến môi trường, đưa ra các chính sách
hoạt động cụ thể và chương trình hành động trong thời gian sắp tới vì một môi
trường trong lành trong tương lai.
4.1. Chủ dự án
Chủ dự án: Công ty TNHH Thăng Long Property
Ông: Evans Stephen Grant Chức danh: Tổng giám đốc công ty
Trong quá trình lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án, Chủ
đầu tư dự án đã nhận được sự phối hợp và giúp đỡ tận tình của Viện địa chất .
4.2. Cơ quan tư vấn
Công ty Cổ phần hoá chất Công nghệ mới Việt Nam.
Địa chỉ: Số 1, ngõ 76/7, phố An Dương, phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, Hà Nội.
Điện thoại: 0437167523 Fax: 0437194246
Danh sách những người tham gia lập báo cáo:
Họ và tên Chuyên môn
Ngô Huy Du Phó Giáo sư, Tiến sĩ Hóa học
Phạm Thị Hoàng Lựu Kỹ sư Hóa
Vũ Văn Nhan Kỹ sư Hóa
Chu Văn Vĩnh Tiến sĩ Hóa học
Khu vực thực hiện dự án nằm ở Lô B&C trong tổng diện tích 75.180 m
2
thuộc quyền sở hữu của Công ty Thương mại Quốc tế và Dịch vụ siêu thị
Bouborn Thăng Long đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quyền sử dụng đất
cho mục đích đầu tư xây dựng và kinh doanh siêu thị. Hiện nay, khu đất này thuộc
quyền sở hữu của Công ty TNHH Thăng Long Property ( là công ty con của công
ty Thăng Long GTC) có tọa độ địa lý như sau:
23
o
23’326N; 58
o
22’ 304E
23
o
23’320N; 58
o
22’ 325E
Toàn bộ khu vực dự án có diện tích là 40.000 m
2
được Sở quy hoạch kiến
trúc Hà Nội chấp thuận tại công văn số 475/QHKT-P1 ngày 22 tháng 11 năm
2002 và công văn số 763/QHK-PI ngày 17/03/2010 của Sở Quy hoạch kiến trúc
Hà Nội về yêu cầu quy hoạch tổng mặt bằng tổ hợp công trình tại khu đất 222,
Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Diện tích đất được
sử dụng với mục đích xây dựng khách sạn, tòa nhà văn phòng và trung tâm
thương mại. Khu đất thực hiện dự án có đặc điểm như sau:
- Phía Bắc giáp với đường đang thi công
- Phía Đông giáp với dân cư.
- Phía Tây giáp với đường Phạm Hùng (đường vành đai số 3).
- Phía Nam giáp với siêu thị BigC Thăng Long
- Tổng diện tích sàn: 351.140 m
2
Trong đó:
Khu thương mại và vui chơi giải trí chiếm: 27,4%
Khách sạn 5 sao: 10,9 %
Khu văn phòng: 61,70%
1.4.1 Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc
1.4.1.1 Tổ chức cơ cấu chức năng
Công trình bao gồm nhiều hạng mục chủ yếu phục vụ cho dự án xây dựng
khách sạn, văn phòng và trung tâm thương mại mua sắm bao gồm 6 khối, mỗi
khối có số tầng khác nhau:
- Khối Văn phòng: 28 tầng
- Khối khách sạn: 36 tầng
- Khối công trình hỗn hợp: 51 – 58 tầng
và 2 tầng hầm: có chức năng chính là bãi đỗ xe hơi và xe máy, với số lượng chỗ
để xe hơi là 1970 và 2460 chỗ để xe đạp. Ngoài ra một phần diện tích được dùng
cho hệ thống kỹ thuật và kho. Chiều cao mỗi hầm là 3,35m, như vậy tổng chiều
cao hầm là 7,7m. Ngoài ra hầm được sử dụng cho mục đích kinh doanh: siêu thị,
cửa hàng và nhà hàng-câu lạc bộ. Tầng trệt: được sử dụng cho mục đích kinh
doanh, trung tâm thương mại mua sắm gồm các nhà hàng và các cửa hàng. Phần
còn lại dùng cho khách sạn và văn phòng.
a. Giải pháp kiến trúc
Hình khối kiến trúc của các toà nhà công trình được tổ hợp bởi hai khối
chính là khối chân đế cao 4- 5 tầng có chức năng dịch vụ công cộng, thương mại,
văn phòng và 5 khối tháp ký hiệu A, B, C, D, E cao: 28; 36; 58; 51; 39 tầng từ
tầng 6 trở lên có chức năng làm căn hộ và một phần là khu dịch vụ công cộng.
Các khối tháp ký hiệu A, B, C, D, E cách nhau lần lượt là 16,7m; 24,4m; 24,6m;
24,6m và có khoảng lùi công trình so với chỉ giới đường đỏ đường Phạm Hùng và
đường Trần Duy Hưng tối thiểu là 100m.
Công trình có 2 tầng hầm được tổ chức làm nơi để xe ô tô, xe đạp, xe máy.
chiều cao xây dựng là 5 tầng, và tổng diện tích xây dựng là 75.740 m
2
- Tầng 1: Bố trí sảnh thông suốt, không gian sinh hoạt cộng đồng: thương
mại – dịch vụ công cộng; khu văn phòng bố trí một phần diện tích tại khối A, B,
và E; chiều cao tầng 1 là 6m.
- Tầng 2: Bố trí khu công trình hỗn hợp tại khối C và E; khu văn phòng bố
trí tại khối A, B, E; khu vườn hoa tiểu cảnh tại khối 2 và không gian thông tầng
tại khối 1, 3 và 4; diện tích sàn xây dựng 4061,3 m
2
; chiều cao tầng 2 là 6m.
- Tầng 3: Bố trí khu thương mại công cộng (riêng trong khối 2 bố trí khu
vườn hoa tiểu cảnh công cộng); chiều cao tầng 3 là 6m.
- Tầng 4: Bố trí khu thương mại – dịch vụ công cộng (riêng trong khối 2 bố
trí khu vườn hoa tiểu cảnh công cộng); chiều cao tầng 4 là 4m.
- Tầng 5: Bố trí khu thương mại – dịch vụ công cộng (riêng trong khối 2 bố
trí khu vườn hoa tiểu cảnh công cộng); chiều cao tầng 5 là 5m.
* Tại các khối tháp cao tầng:
Các khối tháp cao tầng của tòa nhà được bố trí như sau:
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
10
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHÁCH SẠN, TÒA NHÀ VĂN PHÒNG VÀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI
TẠI SỐ 222, ĐƯỜNG TRẦN DUY HƯNG, PHƯƠNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GIẤY, TP HÀ NỘI
Tổ hợp phát
triển
Chức năng Diện tích xây
dựng (m
2
)
Số tầng Tổng diện tích
xây dựng (m
hiện đại (chuyên dụng cho siêu thị) nhằm tạo và định hướng luồng giao thông
của khách hàng được thuận lợi và mạch lạc:
- Khối văn phòng được bố trí thang bộ và thang máy riêng tạo ra sự phân
khu chức năng riêng biệt và rõ ràng.
d. Tổ chức thi công dự án
* Vật liệu xây dựng:
- Vật liệu kiến trúc: các vật liệu sử dụng trong toàn bộ tòa nhà cơ bản được
sản xuất trong nước.
- Đối với mặt đứng tòa nhà: Sử dụng sơn ngoài nhà của hãng sơn liên
doanh sản xuất trong nước theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
11
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHÁCH SẠN, TÒA NHÀ VĂN PHÒNG VÀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI
TẠI SỐ 222, ĐƯỜNG TRẦN DUY HƯNG, PHƯƠNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GIẤY, TP HÀ NỘI
- Đối với các vật liệu nội thất: chủ yếu dùng các vật liệu và thiết bị vệ liên
doanh như : American Standard,.. nhằm hạ giá thành sản phẩm.
- Diện tích văn phòng; việc hoàn thiện đồng bộ phần xây dựng với nội thất
sẽ thực hiện theo đặt hàng của chủ sử dụng.
Các căn hộ: Hoàn thiện sơn, trát, ốp lát đồng bộ theo thiết kế xây dựng
được phê duyệt, sử dụng vật tư có phẩm chất tốt. Trường hợp thay đổi chủng loại
vật tư đắt tiền hơn, chủ nhà phải trả thêm phần chênh lệch giá ngoài vượt dự toán
ban đầu.
* Hình thức kiến trúc khối công trình
- Hình thức kiến trúc của công trình được sử dụng phong cách kiến trúc
hiện đại, bằng giải pháp sử dụng các vật liệu kính, bê tông,… kết hợp cùng các
vật liệu hoàn thiện hiện đại làm cho công trình có nét riêng và đặc trưng cho một
khối nhà hỗn hợp hiện đại.
- Sự phối hợp giữa phân vị đứng và phân vị ngang hài hòa mặt đứng được
phần thành 2 khối thân và đế tạo nên dáng vẻ vững chắc cho công trình, làm nổi
bật chức năng và mục đích sử dụng của công trình
* Tập kết vật liệu:
Vật liệu xây dựng công trình sẽ được tập kết tại các vị trí do đơn vị trúng
thầu xây dựng công trình bố trí trong khu đất của dự án để thuận tiện cho việc thi
công xây dựng các hạng mục công trình.
1.4.1.2 Tổ chức giao thông trong công trình, lối ra vào, bãi đỗ xe
- Hệ thống giao thông cơ giới được bố trí đi vòng xung quanh lô đất .Lối tiếp
cận vào công trình cho nhân viên và hầm đỗ xe sẽ từ đường Vành đai số 3 (đường
Phạm Hùng) và đường phía Bắc của lô đất. Lối tiếp cận cho khách sử dụng các
phương tiện công cộng hay khách ghé qua trong khoảng thời gian ngắn chủ yếu từ
hai hướng là đường vành đai 3 (Phạm Hùng) và Trần Duy Hưng ở phía Nam.
- Lối đi bộ: Lối đi bộ được bố trí xen kẽ trong các khoảng không gian mở của
công trình. Nếu tiếp cận từ bãi đỗ xe ngoài trời, khách bộ hành có thể đi xuyên
qua hành lang mua sắm ở giữa công trình để tới trung tâm mua sắm và khách sạn.
- Hệ thống thang máy: Hệ thống thang máy của tòa nhà do Công ty tư vấn Cơ
điện Indochine thiết kế. Do tòa nhà cao tầng nên sẽ được phân đoạn thành 20 tầng
một nhịp thang.
- Các lối thoát hiểm: Bố trí đảm bảo về khoảng cách và số lượng, vị trí tại các
điểm giao thông dễ tiếp cận công trình. Từ tầng 1 đến tầng 58, tất cả các khu vực
kinh doanh đều có thang thoát hiểm riêng và trực tiếp ra ngoài công trình.
- Để giảm thiểu ách tắc giao thông do sự tập trung khách đến trung tâm và
khách sạn, Chủ đầu tư tiến hành phân luồng lưu thông cho các phương tiện: Đối
với khách hàng của công trình sẽ được hướng dẫn ra/vào khu giao thông công
cộng như bến xe buýt. Hầu hết chỗ để xe được đặt ở tầng hầm, có một lối đi tách
biệt dành cho người đi bộ và các phương tiện giao thông. Đối với việc lưu thông
cho khối văn phòng (tòa nhà C, D, E) có lối ra vào riêng nối ra đường Trần Duy
Hưng. Ngoài ra, các trục đường giao thông và các điểm dừng xe sẽ được thiết kế
đủ lớn để cho các phương tiện cá nhân và xe taxi dừng đỗ tránh hiện tượng xếp
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
13
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHÁCH SẠN, TÒA NHÀ VĂN PHÒNG VÀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI
o Để giảm tối thiểu những rủi ro do độ lún không đều, giải pháp tốt nhất là
tiến hành một cuộc thử nghiệm và theo dõi một khu vực san lấp thử càng
sớm càng tốt. Công việc bao gồm:
- Khoan 6 đến 8 lỗ khoan/khối công trình để xác định chiều dày của các lớp
đất bồi mềm bên dưới.
- Tiến hành thử nghiệm bằng chùy xuyên.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
14
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHÁCH SẠN, TÒA NHÀ VĂN PHÒNG VÀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI
TẠI SỐ 222, ĐƯỜNG TRẦN DUY HƯNG, PHƯƠNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GIẤY, TP HÀ NỘI
- Bố trí một khu nền đắp thử nghiệm.
- Theo dõi áp lực lỗ rỗng và sự sụt lún của nền đắp thử nghiệm.
o Việc san lấp nền vượt cao độ ổn định 1,5m để dự phòng lún, cần nghiên cứu
khảo sát địa kỹ thuật chi tiết để giải quyết toàn bộ vấn đề lún và chính xác
các hoạt động san lấp.
o Để giảm mức độ lún thay đổi tại rìa của từng khu vực nền san lấp, việc san
lấp sẽ được mở rộng thêm 15m ra ngoài rìa của công trình.
Ngoài ra cần tiến hành một số công tác khác:
- Chia dãy công trường trước khi san lấp
- Bố trí các đống san lấp và tải chất thêm.
- Theo dõi lún.
- Dỡ bỏ tải chất thêm.
1.4.2.3 Qui hoạch cấp nước
a. Tiêu chuẩn áp dụng và nhu cầu cấp nước
Tiêu chuẩn cấp nước áp dụng
TCVN 4513-88 : Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 323-2004 : Nhà cao tầng – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 6160-96 : Phòng chữa cháy- Nhà cao tầng
TCVN 5760-93 : Hệ thống chữa cháy-Yêu cầu chung về thiết kế
Nhu cầu cấp nước
3
/ngày
4 Tháp làm lạnh 3 tháp
Nhu cầu cấp nước (nhu cầu tháp
153,6m
3
/ngày) 460,8 m
3
/ngày
5 Rửa bãi đậu xe (30 vòi) 11,16 m
3
/ngày
6 Vườn/ Công viên (20nos taps) 1 m
3
/ngày
7 Sử dụng cho mục đích khác
Rửa nhà vệ sinh (20 vòi) 3 m
3
/ngày
Tổng nhu cầu dùng nước cho dự án 574 m
3
/ngày
Tháp làm lạnh sử dụng cho tòa nhà là hệ thống làm lạnh trung tâm nên lượng
nước cấp sử dụng cho tháp tương đối lớn. Mục đích của tháp là làm lạnh cho toàn
trung tâm thương mại do đó nhu cầu tiêu thụ nước là tương đối cao.
Lưu lượng nước cấp chữa cháy:
Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy (fire hydrant): q = 95 l/s (trong 45 phút).
Như vậy lưu lượng nước cấp cho chữa cháy là:
)(5.256
1000
+ 204 m
3
= 460.5 m
3
.
b. Các giải pháp cấp nước
Giải pháp cấp nước sinh hoạt
Nước sạch từ đường ống cấp nước chung khu vực sẽ đi vào bể chứa được đặt tại
tầng hầm của tòa nhà với dung tích khoảng 225m
3
, sau đó nước được bơm cấp
nước liên tục theo nhu cầu sử dụng.
Giải pháp cấp nước chữa cháy
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
16
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHÁCH SẠN, TÒA NHÀ VĂN PHÒNG VÀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI
TẠI SỐ 222, ĐƯỜNG TRẦN DUY HƯNG, PHƯƠNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GIẤY, TP HÀ NỘI
- Nước chữa cháy trong mua sắm thuộc khu dự án được lấy từ bể chứa đặt tại
tầng hầm dung tích là 1000m
3
.
Khi xảy ra cháy bể chứa nước sẽ đảm bảo đủ lượng
nước cấp cho công tác chữa cháy (1 giờ chữa cháy tự động và 45 phút chữa cháy
bằng thủ công).
- Các trụ chữa cháy thuộc nội vi khu dự án có nhiệm vụ cấp nước chữa cháy khi
có sự cố cháy xảy ra ngoài nhà. Đường ống cấp nước cho trụ chữa cháy được lấy
trực tiếp trên đường ống cấp nước trước khi vào bể nước ngầm.
- Các họng chữa cháy bên ngoài tòa nhà sẽ được công ty TNHH Thăng Long
Property lắp đặt theo quy hoạch chung cho toàn bộ khu vực dự án.
1.4.2.4 Quy hoạch thoát nước
Như vậy tổng lượng nước thải làm tròn là 120 m
3
/ngày.
b. Giải pháp thiết kế thoát nước
Giải pháp thoát nước thải
Trong dự án quy hoạch chung về việc thoát nước thải cho khu đất thực hiện dự
án thì nước thải của Dự án sau khi xử lý đạt quy chuẩn sẽ thải trực tiếp vào cống
thoát nước chung của Thành phố và hệ thống xử lý nước thải sẽ được chủ đầu tư
tính toán đầy đủ và xây dựng trước khi tiến hành các hạng mục công trình trong
khu vực.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
17
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHÁCH SẠN, TÒA NHÀ VĂN PHÒNG VÀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI
TẠI SỐ 222, ĐƯỜNG TRẦN DUY HƯNG, PHƯƠNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GIẤY, TP HÀ NỘI
Mạng lưới đường ống thoát nước thải nội khu sử dụng ống PVC φ 300 dẫn vào
trạm xử lý nước thải của Dự án, sau khi nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn xả
thải sẽ được đấu nối vào đường ống thoát nước thải chính φ4000 được đặt trên
tuyến đường nội khu tại 1 điểm đấu nối, sau đó thải vào hệ thống chung của thành
phố.
Giải pháp thoát nước mưa
Nước mưa thu hồi từ mái nhà, vỉa hè … được thu vào hệ thống hố ga và ống
thu trong nội khu, dẫn vào hệ thống cống thoát nước mưa chính đi dọc theo vỉa hè
ra nhập vào hệ thống cống thoát nước mưa của thành phố hiện đã có trên đường
Phạm Hùng và các tuyến cống thoát nước dự kiến xây dựng trên các trục đường
phía Tây Bắc và Đông Bắc của dự án.
Hệ thống thoát nước mưa được thi công sau khi nền được san đắp đã ổn định
với yêu cầu đường ống được lắp đặt phải có độ dốc và việc gia cố nền móng an
toàn.
Đường ống chính thu nước mưa được thiết kế bao quanh công trình là ống
PVC φ300. Hệ thống thoát nước mưa nội khu sẽ được tiếp tục nối vào đường ống
Để vận hành hệ thống điện tối ưu, cần cân bằng phụ tải giữa các pha, nên phân
bố hợp lý đối xứng giữa các pha, lắp đặt tụ bù để tăng cao hệ số cosϕ.
Các thiết bị điện đặt trong và ngoài nhà được tính toán chọn phù hợp với cấp
điện áp của mạng lưới điện cung cấp, tính chất môi trường và yêu cầu sử dụng.
Khi thiết kế lắp đặt thiết bị điện tất cả đã được tính toán thích hợp với việc bổ
sung thêm phụ tải sau này, theo những giai đoạn phát triển của dự án do việc gia
tăng phụ tải, sẵn sàng cho việc nâng cấp phụ tải trong tương lai.
e. Lưới chiếu sáng đường:
- Ngoài hệ thống chiếu sáng tự nhiên cần đặt thêm hệ thống chiếu sáng nhân tạo
để đảm bảo an ninh, chiếu sáng trang trí, chiếu sáng thoát hiểm. Nhằm trang bị đủ
ánh sáng khi làm việc và an toàn khi có sự cố xảy ra đồng thời tạo vẻ mỹ quan
cho toàn khu dân cư.
- Dùng đèn huỳnh quang, đèn cao áp và bóng tiết kiệm điện để chiếu sáng tuỳ
theo chức năng ở từng khu vực.
- Lắp đèn chiếu sáng ngoài lối đi đường nội khu và ngoài khu, công viên, đèn cỏ
trang trí sân vườn, bồn hoa, vỉa hè, bảng hiệu trong khu dân cư….
- Lắp đèn nội khu dùng lọai đèn halogen 220V/50HZ/180W, lắp trên trụ nhôm
cao 3.5m, khoảng cách giữa hai trụ từ 20m đến 22m tùy theo khu vực, lắp đèn cỏ
ở khu công viên cây xanh …, dùng đèn 220V/50HZ/60W, lắp trên trụ cao 0.5m.
- Ngoài ra có đặt một số MCB, hộp nối dây và đặt ống dự phòng cho chiếu sáng
sau này ở các khu vực bồn hoa, vỉa hè, công viên nội khu…, nhằm trang trí cho
toàn khu.
- Tất cả các dây dẫn chiếu sáng đi dây 10mm
2
luồn trong ống nhựa PVCφ40mm
2
,
đi âm dưới đất.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
19
- Tín hiệu từ tủ chính ở phòng thông tin phân phối cho các tủ nhánh ở từng khu
vực, từng tầng và trong căn, đều đi ngầm luồn trong ống nhựa PVCφ90mm
2
hay
dẫn đi trong máng cáp đi trong giếng thông tầng điện.
c) Hệ thống cây xanh
Có thể nói hệ thống cây xanh của Dự án là một phần quan trọng để nâng vị
thế của công trình để xứng đáng với vị trí hiện có của Dự án. Công trình này sẽ
được thiết kế với mục tiêu tăng diện tích cây xanh tối đa. Ngoài hệ thống cây
xanh, tiểu cảnh trên mặt đất (cốt .00) thì trên nóc đế của các Tòa nhà (Tầng 5) sẽ
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
20
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHÁCH SẠN, TÒA NHÀ VĂN PHÒNG VÀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI
TẠI SỐ 222, ĐƯỜNG TRẦN DUY HƯNG, PHƯƠNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GIẤY, TP HÀ NỘI
được trồng cây xay và tiểu cảnh. Ngoài ra trên từng tầng sẽ tối đa phần tiếp xúc
với ánh sáng tự nhiên và các phần trồng cây xanh. Có thể khoảng 20 tầng lại có
tầng công cộng có trồng cây xanh và quán cà phê….
Cây xanh trong khuôn viên của công trình: Cây xanh sẽ được che phủ với diện
tích tối đa là 20% diện tích của tòa nhà.
Chủng loại và số lượng cây xanh: Cây keo tai tượng, cau vua, bạch đàn cao sản,
cây cau cao sản, hoa sữa, lộc vừng, liễu. Tổng cộng khoảng 25.000 cây các loại.
Thiết kế kiến trúc: Cây xanh được trồng xung quanh toàn khu, sát với hệ thống
tường bao; hai bên đường đi chính; ở lô đất phía trong và ngoài cổng chính ra vào.
1.4.3 Tiến độ thực hiện dự án
Tiến độ thực hiện dự kiến như sau:
- Quý 2/ 2007 đến quý 3/2008: tiến hành làm các thủ tục thuê đất, cấp giấy
chứng nhận đầu tư
- Quý 3/2008 đến quý 3/2009: thiết kế, thuê nhà thầu
- Quý 4/2009; tiến hành các thủ tục về Môi trường
- Quý 1/2010 – quý 4/2010: xây dựng dự án
Góc ma sát : = 3
o
26’
Lớp 2: cứng, nâu – xám trắng, sét nạc (25-75cm)
Dung trọng ướt : = 19,40 KN/m
3
Dung trọng khô : = 15,20 KN/m
3
Độ ẩm tự nhiên : W = 27,33%
Tỷ trọng : Gs = 2,73
Lực cố kết : C = 29,3 kPa
Góc ma sát : = 13
o
32’
Lớp 3a: cứng, nâu vàng, sét có lẫn cát (75-100cm)
Dung trọng ướt : = 19,80 KN/m
3
Dung trọng khô : = 16,00 KN/m
3
Độ ẩm tự nhiên : W = 23,79%
Tỷ trọng : Gs = 2,71
Lực cố kết : C = 21,8 kPa
Góc ma sát : = 13
o
31’
Lớp 3b: tỷ trọng trung bình, cát sét vàng nâu (100-150cm)
Dung trọng ướt : = 19,80 KN/m
3
Dung trọng khô : = 16,10 KN/m
3
o
58’
Lớp 6: rất cứng, vàng nâu – xám trắng, cát sét (230-279cm)
Dung trọng ướt : = 20,70 KN/m
3
Dung trọng khô : = 17,40 KN/m
3
Độ ẩm tự nhiên : W = 19,03%
Tỷ trọng : Gs = 2,73
Lực cố kết : C = 53,8 kPa
Góc ma sát : = 16
o
19’
Lớp 7: cát sét phù san nặng, nâu vàng (279-500cm)
Dung trọng ướt : = 20,05 KN/m
3
Dung trọng khô : = 16,70 KN/m
3
Độ ẩm tự nhiên : W = 20,36%
Tỷ trọng : Gs = 2,67
Lực cố kết : C = 8,9 kPa
Góc ma sát : = 25
o
54’
Nhìn chung, trong khu vực khảo sát các lớp đất phần trên chưa trải qua quá
trình nén chặt tự nhiên nên có cường độ chịu lực kém.
2.1.2 Điều kiện thủy văn
Xung quanh khu vực thực hiện dự án không có nhánh sông, kênh mương
nào đi qua. Nước thải của công trình sau khi xử lý đạt quy chuẩn/tiêu chuẩn sẽ
được thoát vào hệ thống thoát nước thải chung của Thành phố.
Độ bốc hơi: Độ bốc hơi trung bình năm từ 800-1.000mm
Theo số liệu của Niên giám thống kê năm 2008, các đặc điểm khí tượng
năm 2008 của Hà nội thể hiện trong bảng sau:
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
24
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHÁCH SẠN, TÒA NHÀ VĂN PHÒNG VÀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI
TẠI SỐ 222, ĐƯỜNG TRẦN DUY HƯNG, PHƯƠNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GIẤY, TP HÀ NỘI
Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2008 tại Hà Nội
Nguồn: Niên Giám thống kê 2008 Đơn vị:
o
C
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt độ
15,2 13,8 21,4 24,7 27,6 28,6 29,4 29,0 28,3 26,5 21,4 18,4
Bảng 2.2: Độ ẩm không khí trung bình các tháng năm 2008 tại Hà Nội
Đơn vị: %
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Độ
ẩm
80 72 82 84 79 81 79 83 80 80 76 75
Nguồn: Niên giám thống kê 2008
Bảng 2.3: Số giờ nắng trung bình các tháng năm 2008 tại Hà Nội
Đơn vị: Giờ
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Số
giờ
nắng
63 26 68 73 143 116 144 124 123 92 148 114
Nguồn: Niên giám thống kê 2008
Bảng 2.4: Lượng mưa trung bình các tháng năm 2008 tại Hà Nội