Thuyết minh đồ án Kinh tế đầu tư GVHD: Nguyễn Thị Thu Thủy
CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU
I. Giới thiệu tổng quan về dự án
Tên dự án: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHÁCH SẠN SKY GARDEN
Địa điểm : Số 01 Đội Cung - Phường Phú Nhuận - Thành phố Huế.
II. Tên chủ đầu tư
Dự án khách sạn Sky Garden được đầu tư bởi công ty TNHH Du lịch Hoàng
Thành là công ty được thành lập bởi ba thành viên gồm:
- Công ty cổ phần đầu tư du lịch Đống Đa Huế.
- Bà Ung Phương Dung – giám đốc công ty lữ hành quốc tế Đông Dương – Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Ông Phạm Thế Cường – 96/2 E Nguyễn Trãi, phường Bến Thành, quận 1 thành
phố Hồ Chí Minh.
Công ty TNHH Hoàng Thành được thành lập nhằm đầu tư một khách sạn tiêu chuẩn
4 sao đón khách Quốc tế và nội địa trên khu đất tại số 01 Đội Cung - thành phố Huế.
Công ty TNHH Hoàng Thành có giấy CNĐKKD do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh TT
Huế cấp với các ngành nghề kinh doanh như sau :
- Khách sạn nhà hàng, các dịch vụ lưu trú, cửa hàng bán hàng lưu niệm…
- Các dịch vụ tổ chức hội họp, hội nghị, dịch vụ văn phòng, lữ hành, vận chuyển
khách và vui chơi giải trí.
- Các dịch vụ về phục hồi sức khỏe, sauna, massge…
Trong hoạt động của mình công ty TNHH du lịch Hoàng Thành chịu sự chi
phối của Luật Doanh Nghiệp, Luật Khuyến Khích đầu tư trong và ngoài nước và các
văn bản dưới luật của Nhà nước có liên quan.
Thời hạn hoạt động của Công ty là năm mươi năm kể từ ngày được cấp giấy
CNĐKKD.
III. Căn cứ pháp lý thành lập dự án
- Quyết định 166/1999/QĐ-TTg, ngày 10/8/1999 về việc phê duyệt điều chỉnh
chung thành phố Huế đến năm 2020.
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thừa Thiên Huế lần thứ XIV xác định xây dựng
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA VIỆT NAM
Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao và ổn định thì cuộc sống của
người dân cũng ngày càng được cải thiện đáng kể, tỷ lệ người nghèo ở Việt Nam đã
giảm từ 12,3% từ năm 2009 xuống còn 9,45% năm 2010
1
. Tầng lớp người giàu và trung
lưu ngày càng nhiều.
Theo một quy luật tự nhiên khi nhu cầu về vật chất của con người được thỏa mãn
thì con người ta hướng về việc thỏa mãn những nhu cầu về đời sống tinh thần. Đặc
biệt trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá của nước ta sự căng thẳng về tinh
thần là không tránh khỏi. Đây chính là một trong những động lực để ngành du lịch phát
triển thỏa mãn một phần về nhu cầu giải trí của nhân dân trong nước.
1.2. Tình hình kinh tế, xã hội thành phố Huế
1.2.1. Điều kiện tự nhiên
Thành phố Huế nằm ở vị trí trung tâm của đất nước, trên trục Bắc - Nam của các
tuyến đường bộ, đường sắt, đường hàng không và đường biển, gần tuyến hành lang
Đông - Tây của tuyến đường Xuyên Á. Cách Hà Nội 675 km về phía Bắc và cách Thành
phố Hồ Chí Minh 1060km về phía Nam; phía Bắc giáp tỉnh Quảng Trị, phía Nam giáp
Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam, phía Tây có chung đường biên giới với
CHDCND Lào với chiều dài 87 km, phía Đông được giới hạn bởi Biển Đông có bờ biển
dài 128 km.
1
Nguồn: Tổng cục thống kê, được đăng trên trang web của Bộ Lao động- Thương binh và xã hội
www.molisa.gov.vn
SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên – Lớp 08KX1 Trang 3
Thuyết minh đồ án Kinh tế đầu tư GVHD: Nguyễn Thị Thu Thủy
Huế với diện tích hơn 5.000 km
2
, dân số gần 1,2 triệu người, nằm ở vị trí có điều
kiện thiên nhiên, hệ sinh thái đa dạng, phong phú và diện mạo riêng, tạo nên một không
Nghị định 42 của Thủ tướng Chính phủ về xếp loại đô thị. Đây là yếu tố nổi bật của đô
thị Huế mà ở Việt Nam khó có đô thị nào so sánh được ngay cả ở Hà Nội hay TP Hồ
Chí Minh.
SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên – Lớp 08KX1 Trang 4
Thuyết minh đồ án Kinh tế đầu tư GVHD: Nguyễn Thị Thu Thủy
Với những tiềm năng lợi thế vốn có, cùng với những kết quả đạt được; ngày 25
tháng 5 năm 2009, tỉnh Thừa Thiên Huế được Bộ Chính trị kết luận, trong đó tán thành
phương hướng xây dựng Thừa Thiên Huế đến năm 2020 là “Xây dựng Thừa Thiên Huế
trở thành Thành phố trực thuộc Trung ương trong vài năm tới, là trung tâm của khu vực
miền Trung và một trong những trung tâm lớn, đặc sắc của cả nước về văn hóa, du lịch;
khoa học - công nghệ, y tế chuyên sâu và giáo dục – đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất
lượng cao. Phấn đấu đến năm 2020 Thừa Thiên Huế xứng tầm là trung tâm đô thị cấp
quốc gia, khu vực và quốc tế, một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học -
công nghệ, y tế, đào tạo lớn của cả nước và khu vực các nước Đông Nam Châu Á...”
1.3. Thị trường dự án
1.3.1. Thị trường du lịch Việt Nam
Đề án quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 1995 - 2010 đã
sớm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; quy hoạch các vùng du lịch và các trọng
điểm du lịch đã được xây dựng; trên 50 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương và một
số điểm du lịch, khu du lịch đã có quy hoạch, tạo điều kiện để đẩy mạnh quản lý du lịch
và xây dựng các dự án đầu tư. Hàng trăm dự án quy hoạch chi tiết du lịch đang được
khẩn trương thực hiện, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài, góp
phần quản lý, khai thác tài nguyên du lịch ngày một hiệu quả. Tính đến năm 2009 ngành
du lịch đã thực hiện hiệu quả Chương trình Hành động quốc gia về du lịch được Chính
phủ phê duyệt.
Năm 1999 Pháp lệnh Du lịch ra đời đã trở thành khung pháp lý cao nhất cũng là
bước ngoặt quan trọng nhất, khẳng định vai trò của ngành và thể chế hoá đường lối phát
triển du lịch của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện cho hoạt động du lịch phát triển đi
vào nề nếp, có định hướng và mục tiêu rõ ràng. Đến năm 2005 Quốc hội thông qua Luật
Du lịch để điều chỉnh các quan hệ du lịch ở tầm cao hơn, một lần nữa khẳng định vị thế
chính, xây dựng văn bản quy phạm phát luật du lịch. Tổng cục Du lịch cũng đã chỉ đạo
tích cực tìm kiếm, khai thác nguồn đầu tư quốc tế. Các hoạt động xúc tiến du lịch trong
và ngoài nước, bên cạnh việc quảng bá thu hút khách, đều ưu tiên đặc biệt kêu gọi đầu
tư du lịch.
Ngành du lịch phát triển kéo theo các dịch vụ lưu trú cũng không ngừng gia tăng
về cả số lượng và chất lượng phục vụ.
Phương tiện vận chuyển khách du lịch phát triển đa dạng cả đường ô tô, đường
sắt, đường thuỷ và dần được hiện đại hóa. Một số khu du lịch nghỉ dưỡng, sân golf,
công viên và cơ sở giải trí được đưa vào hoạt động, đáp ứng nhu cầu của du khách và
nhân dân.
SỐ LƯỢNG CƠ SỞ LƯU TRÚ TỪ NĂM 1990 ĐẾN NĂM 2010
ĐVT : Khách sạn
SỐ KHÁCH SẠN VÀ XẾP LOẠI TÍNH ĐẾN NĂM 2010
VÀ DỰ BÁO CHO NĂM 2015
SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên – Lớp 08KX1 Trang 7
Thuyết minh đồ án Kinh tế đầu tư GVHD: Nguyễn Thị Thu Thủy
Nguồn: Tổng cục du lịch
Năng lực vận chuyển khách du lịch tăng, chất lượng được nâng lên. Phương tiện
vận chuyển khách du lịch với hàng nghìn xe ô tô, tàu thuyền các loại, chất lượng
phương tiện được tăng cường đổi mới thường xuyên; nhiều đội xe taxi ở các điểm du
lịch được thành lập, đáp ứng kịp thời nhu cầu đi lại của du khách; nhiều tuyến du lịch
đường biển, đường sông đã sử dụng tàu công suất lớn, trang thiết bị hiện đại.
Được đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật như hiện nay, ngành Du lịch nước ta đã đảm
bảo phục vụ hàng chục triệu lượt khách quốc tế và nội địa, tổ chức được các sự kiện,
hội nghị quốc tế lớn.
Với nhiều chính sách đầu tư hợp lý của nhà nước cho ngành du lịch, nhiều năm
qua ngành du lịch đã thu hút được một lượng khách đáng kể trong, ngoài nước đồng
thời ngày càng có xu hướng tăng lên rõ rệt.
SỐ KHÁCH DU LỊCH HÀNG NĂM (NỘI ĐỊA, QUỐC TẾ)
Đơn vị: triệu lượt người
Thị trường khách nội địa chủ yếu là từ các thành phố lớn như thành phố Hồ Chí
Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng… không chỉ có người dân có mức thu nhập cao mà
ngay cả khách có mức thu nhập trung cũng ngày càng chú trọng đến đời sống tinh thần,
thể hiện là họ tham gia nhiều vào những chuyến du lịch trong những kỳ nghỉ hè và nghỉ
phép.
Đặc biệt, trong các dịp Huế tổ chức Festival, trình độ tổ chức và sức hấp dẫn sản
phẩm du lịch của Huế ngày một phát triển đã thu hút rất đông khách du lịch trong và
ngoài nước và Festival năm sau lượng khách du lịch luôn tăng cao hơn so với Festival
năm trước. Các dịp lễ tết (nhất là Tết Nguyên Đán) cũng là thời gian mà khách du lịch
đổ về Huế tăng cao. Điều đáng mừng là du khách ngày càng tăng chi tiêu cho chuyến đi
du lịch của mình.
THỐNG KÊ LƯỢNG KHÁCH DU LỊCH ĐẾN HUẾ
TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2010
ĐVT: Lượt người
Nguồn: Từ Sở du lịch Thành phố Huế
b) Nhu cầu phòng khách sạn cho khách du lịch từ năm 2000 đến 2011
Để xác định nhu cầu sử dụng phòng lưu trú của khách du lịch ta dựa vào lượng
khách du lịch đã thống kê ở phần trên và sử dụng cách tính như sau:
Nhu cầu phòng = Tổng ngày khách/ Hệ số sử dụng chung phòng/ Công
suất phòng/ Hệ số mùa/ 365.
* Tổng ngày khác
NGÀY LƯU TRÚ BÌNH QUÂN KHÁCH ĐẾN
HUẾ TỪ NĂM 2000 ĐẾN 2010
Năm
Lượt khách lưu trú Ngày khách
2
Quốc tế Nội địa Quốc tế Nội địa
2
Nguồn: Theo số liệu thống kê của Sở Du lịch Thành phố Huế đăng trên trang web: www.huecity.gov.vn
SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên – Lớp 08KX1 Trang 10
dài từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau, có thể bắt đầu sớm hơn hoặc kết thúc muộn hơn 1
tháng. Trong khoảng thời gian này thương diễn ra các lễ hội lớn như: tết Nguyên Đán,
Fetival Huế và Festival làng nghề truyền thống (xen kẽ nhau) chính là thời điểm mà
hiện tượng cháy phòng liên tục xảy ra. Như vậy theo ước tính có thể chọn hệ số mùa là
7/12 = 0,58.
KẾT QUẢ TÍNH NHU CẦU PHÒNG CỦA KHÁCH DU LỊCH
GIAI ĐOẠN 2000- 2010
SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên – Lớp 08KX1 Trang 11
Thuyết minh đồ án Kinh tế đầu tư GVHD: Nguyễn Thị Thu Thủy
Năm
Ngày khách
HS
sử dụng
chung
phòng
CS
sử dụng
phòng
HS
mù
a
Nhu cầu phòng
QT NĐ QT NĐ QT NĐ Tổng
2000
313.010 607.650
1,9 2,02 65% 58% 1.197 2.186 3.383
2001
389.780 736.970
1,9 2,02 65% 58% 1.491 2.651 4.142
2002
2000 80 2.291
2001 92 2.464
2002 95 2.619
2003 104 2.821
2004 122 3.534
2005 132 3.747
2006 144 4.500
2007 149 4.674
2008 156 5.265
2009 163 5.570
2010 313 7.284
* So sánh khả năng phục vụ phòng du lịch và nhu cầu phòng trong giai đoạn từ năm
2000 đến 2010:
BIỂU ĐỒ NHU CẦU PHÒNG VÀ SỐ PHÒNG HIỆN CÓ
Ở THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2000 – 2010
ĐVT:Nghìn phòng
SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên – Lớp 08KX1 Trang 12
Thuyết minh đồ án Kinh tế đầu tư GVHD: Nguyễn Thị Thu Thủy
Từ biểu đồ trên ta dễ dàng nhận thấy kéo dài từ năm 2000 đến hết năm 2010 ở Thành
phố Huế vẫn chưa giải quyết được một thực trạng là lượng phòng khách sạn vẫn chưa
đáp ứng được nhu cầu phòng của khách du lịch. Bước đầu ta có thể thấy việc đầu tư xây
dựng một khách sạn cao cấp ở Huế vào thời điểm này rất khả thi.
2.3.2.2. Dự báo tình hình du lịch thành phố Huế
Ta có nhiều phương pháp để dự báo cho một chuỗi số liệu, mỗi phương pháp dự
báo sẽ phù hợp hoặc phù hợp nhất với một số loại số liệu cần dự báo nhất định, điều này
phụ thuộc vào quy luật của dãy số liệu ta thu được trong quá khứ. Theo trình tự chúng ta
sẽ vẽ đồ thị biểu diễn các số liệu thống kê được trong quá khứ để xem xét quy luật của
chúng rồi sau đó mới áp dụng phương pháp phù hợp nhất và tiến hành dự báo.
a) Dự báo về lượng khách du lịch đến Huế trong tương lai
* Bước 1: Vẽ đồ thị biểu diễn số liệu thống kê khách du lịch từ năm 2000- 2010
=
2
2
11
1
XXn
YXXYn
A
= 50,318
( )
∑ ∑
∑ ∑∑∑
−
−
=
2
2
1
1
2
1
XXn
XYXYX
B
= - 22,908
=> Y
C1
= 50,318*X + (-22,908)
( )
∑ ∑
= 60,895*X + 33,840
DỰ BÁO KHÁCH DU LỊCH ĐẾN HUẾ
TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2020
Năm X Y
1
Y
2
ΣX
2
XY
1
XY
2
Y
C1
Y
C2
2000 8
313.010 607.650
64 2.504.080 4.861.200
2001 9
389.780 736.970
81 3.508.020 6.632.730
2002 10
480.800 842.430
100 4.808.000 8.424.300
2003 11
371.830 816.470
121 4.090.130 8.981.170
2004 12
2019 27 1.335.680 1.678.014
2020 28 1.385.998 1.738.909
b) Dự báo nhu cầu phong lưu trú ở thành phố Huế trong tương lai
Tương tự ta tiến hành trình tự theo các bước:
* Bước 1: Vẽ biểu đồ biểu diễn nhu cầu phòng thống kê được trong quá khứ.
BIỀU ĐỒ NHU CẦU PHÒNG Ở HUẾ
GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2000 ĐẾN 2010
ĐVT: nghìn phòng
Nhận xét: Do phụ thuộc vào lượng khách du lịch đến Thành phố Huế nên số liệu
thống kê nhu cầu phòng giai đoạn 2000- 2010 cũng có xu hướng là đường thẳng. Nên
để thuận tiện trong việc dự báo ta sẽ dùng phương pháp dự báo theo khuynh hướng
đường thẳng như trong phần dự báo khách du lịch.
* Bước 2: Tiến hành dự báo nhu cầu phòng theo khuynh hướng đường thẳng.
Hàm dự báo: Y
c
= A*X + B
Quy ước: + Nhu cầu phòng thống kê là: Y
SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên – Lớp 08KX1 Trang 15
Thuyết minh đồ án Kinh tế đầu tư GVHD: Nguyễn Thị Thu Thủy
+ Nhu cầu phòng dự báo trong những năm tới là: Y
C
+ Quy ước năm là: X= 1,2,3…
Tính toán:
( )
∑ ∑
∑ ∑ ∑
−
−
=
2
2004 5 5.033 25 25.166
2005 6 5.023 36 30.140
2006 7 5.512 49 38.582
2007 8 6.009 64 48.070
2008 9 7.340 81 66.058
2009 10 7.407 100 74.065
2010 11 7.566 121 91.548
Σ
66 60,644 506 417.345
2011 12 7.976
2012 13 8.387
2013 14 8.797
2014 15 9.208
2015 16 9.618
2016 17 10.029
2017 18 10.439
2018 19 10.850
2019 20 11.260
2020 21 11.671
c) Nhận định về lượng khách sạn sẽ tăng trong tương lai
Theo dự báo thì lượng khách du lịch cả quốc tế và nội địa đến Thành phố Huế sẽ
ngày càng tăng cao trong những năm tới. Nhưng so với lượng cầu thì lượng cung các cơ
sở lưu trú vẫn diễn ra việc thiếu hụt, nhất là là vào các tháng cao điểm có các lễ hội, như
Tết Nguyên Đán, Festival Huế và Festival Các làng nghề truyền thống. Bên cạnh đó
theo tinh thần của nghị quyết Đại hội Tỉnh Thừa Thiên Huế lần thứ XIV sẽ tiếp tục đầu
SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên – Lớp 08KX1 Trang 16