1
Xây dựng một số tuyến điểm du lịch của thành
phố Hà Nội sau khi mở rộng địa giới
Đinh Nhật Lê
Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Chuyên ngành: Du lịch; Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS Trần Thị Minh Hòa
Năm bảo vệ: 2012
Abstract. Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn để vận dụng vào việc xây dựng các tuyến
điểm du lịch của Thành phố Hà Nội sau khi mở rộng địa giới. Phân tích tiềm năng, khảo
sát thực trạng khai thác các tuyến điểm du lịch của Thành phố Hà Nộisau khi mở rộng
địa giới. Xây dựng một số tuyến điểm du lịch của Thành phố Hà Nội sau khi mở rộng
địa giới và đề xuất một số giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả các tuyến điểm đó.
Keywords. Du lịch; Thành phố Hà Nội; Địa giới
Content.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội, là trái tim của cả nƣớc, nhận đƣợc
rất nhiều sự quan tâm, đầu tƣ về mọi mặt trong đó du lịch là lĩnh vực đƣợc ƣu tiên phát triển.
Sau khi chính thức mở rộng điạ giới vào tháng 1 năm 2008, thủ đô Hà Nội mới có diện tích lớn
gấp 3,6 so với trƣớc khi mở rộng, bao gồm: Thành phố Hà Nội cũ, toàn bộ tỉnh Hà Tây, huyện
Mê Linh (Vĩnh Phúc) và 4 xã của huyện Lƣơng Sơn (Hòa Bình). Tổng diện tích của thủ đô mới
là hơn 3.300 km2. Sự mở rộng ấy đã đem lại cho Hà Nội thêm rất nhiều tài nguyên du lịch, là
những nguồn lực quan trọng trong sự phát triển du lịch. Không còn bó hẹp trong ba mƣơi sáu
phố phƣờng vốn đã quá quen thuộc với du khách, du lịch Hà Nội ngày nay đem đến nhiều lựa
Quốc Oai). Nhƣ vậy, Hà Nội hiện nay bao gồm 29 đơn vị hành chính: 1 thị xã, 10 quận, 18
huyện ngoại thành. Trong luận văn, tác giả chủ yếu nghiên cứu đề xuất xây dựng các tuyến điểm
du lịch ở khu vực Hà Nội mở rộng, do đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về khu vực
nội thành Hà Nội cũ. Các tuyến du lịch đƣợc xây dựng lấy trung tâm Hà Nội làm điểm xuất
phát, từ đó có thể xây dựng đƣợc các tuyến du lịch nội vùng, liên vùng…
- Giới hạn về thời gian: Đề tài tập trung điều tra, thu thập, phân tích các số liệu trong giai
đoạn từ 2005 – 2010 và định hƣớng phát triển giai đoạn 2011 – 2020.
3
5. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trên Thế giới
Ở Việt Nam
6. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
a. Quan điểm nghiên cứu
Quan điểm hệ thống
Quan điểm lãnh thổ tổng hợp và chuyên môn hóa
Quan điểm viễn cảnh lịch sử
Quan điểm phát triển bền vững
Quan điểm kế thừa
b. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Phương pháp khảo sát, điều tra thực địa
Phương pháp thang điểm tổng hợp
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp dự báo
7. Những đóng góp mới của luận văn
- Tổng quan có chọn lọc các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc các vấn đề lý luận, phƣơng
pháp luận, hệ thống chỉ tiêu cho việc xây dựng các tuyến điểm du lịch và vận dụng chúng vào
Theo Luật Du lịch Việt Nam: “Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục
vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch” [14]. Điểm du lịch là nơi tập trung một loại tài nguyên
nào đó (tự nhiên, văn hoá – lịch sử hoặc kinh tế - xã hội) hoặc một loại công trình riêng biệt
phục vụ du lịch hoặc kết hợp cả hai ở quy mô nhỏ. Vì thế, điểm du lịch có thể đƣợc phân thành
2 loại: Điểm tài nguyên và điểm chức năng. Thời gian lƣu trú của khách tƣơng đối ngắn (không
quá 1-2 ngày) vì sự hạn chế của đối tƣợng du lịch, trừ một vài trƣờng hợp ngoại kệ (điểm du
lịch với chức năng chữa bệnh, nhà nghỉ của cơ quan…)
Các điểm du lịch nối với nhau bằng tuyến du lịch.
Tuyến du lịch
Theo Luật Du lịch Việt Nam: “Tuyến du lịch là lộ trình liên kết các khu du lịch, cơ sở
cung cấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông đƣờng bộ, đƣờng sắt, đƣờng thủy, đƣờng
hàng không” [14]
5
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng tuyến điểm du lịch
1.1.2.1. Vị trí địa lý
Vị trí địa lý là một trong những nguồn lực quan trọng để phát triển du lịch cũng nhƣ xây
dựng các tuyến điểm du lịch. Vị trí địa lý bao gồm: Vị trí địa lý về mặt tự nhiên (phạm vi lãnh
thổ có giới hạn và toạ độ địa lý), vị trí về kinh tế xã hội và chính trị.
1.1.2.2. Tài nguyên du lịch
Theo Điều 4, Luật Du lịch của Việt Nam thì “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên
nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử-văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con ngƣời và các
giá trị nhân văn khác có thể đƣợc sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để
hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.” [14]
Tài nguyên du lịch gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn đang
đƣợc khai thác và chƣa đƣợc khai thác.
Tài nguyên du lịch tự nhiên
Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn,
hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể đƣợc sử dụng phục vụ mục đích du lịch.
Địa hình
Mỗi một dân tộc có những điều kiện sinh sống, những đặc điểm văn hoá, phong tục tập
quán, hoạt động sản xuất mang những sắc thái riêng của mình và có những địa bàn cƣ trú nhất
định. Những đặc thù của từng dân tộc có sức hấp dẫn riêng đối với khách du lịch. Các đối tƣợng
du lịch gắn với dân tộc học có ý nghĩa với du lịch là các tập tục lạ về cƣ trú, về tổ chức xã hội, về
thói quen ăn uống, sinh hoạt, kiến trú, trang phục, ca múa nhạc…
Các đối tƣợng văn hoá – thể thao và hoạt động nhận thức khác.
1.1.2.3. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch
Cơ sở hạ tầng
Mạng lƣới và phƣơng tiện giao thông vận tải
Thông tin liên lạc
Trong hoạt động du lịch, nếu mạng lƣới giao thông và phƣơng tiện giao thông vận tải phục
vụ cho việc đi lại của con ngƣời thì thông tin liên lạc đảm nhiện việc vận chuyển các tin tức một
cách nhanh chóng và kịp thời, góp phần thực hiện mối giao lƣu giữa các vùng trong phạm vi cả
nƣớc và quốc tế.
7
Các công trình cung cấp điện, nƣớc
Cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ du lịch
Cơ sở vật chất kỹ thuật đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tạo ra và thực
hiện sản phẩm du lịch cũng nhƣ quyết định mức độ khai thác tiềm năng du lịch nhằm thoả mãn
nhu cầu của khách du lịch. Chính vì vậy nên sự phát triển của ngành du lịch bao giờ cũng gắn
liền với việc xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật.
1.1.3. Các tiêu chí để xây dựng tuyến điểm du lịch
1.1.3.1. Các tiêu chí để xây dựng điểm du lịch
Để có thể xây dựng điểm du lịch trên địa bàn nghiên cứu, trƣớc hết phải phân tích để tìm ra
những khu vực tập trung tài nguyên có thể phục vụ khai thác du lịch, sau đó đánh giá tổng hợp
theo các chỉ tiêu phù hợp, kết hợp với những đặc trƣng của điểm du lịch để xây dựng các điểm
du lịch.
Vị trí của điểm du lịch
+ Rất gần (rất thuận lợi - 4 điểm): khoảng cách dƣới 100km, hoặc thời gian đi đƣờng ít hơn
Thời gian hoạt động du lịch
+ Rất dài (4 điểm): có hơn 200 ngày trong năm có thể triển khai tốt các hoạt động du lịch và
trên 180 ngày trong năm có điều kiện khí hậu thích hợp nhất đối với sức khỏe con ngƣời.
+ Dài (3 điểm): có 150 - 200 ngày trong năm có thể triển khai tốt các hoạt động du lịch và
120 - 180 ngày trong năm có điều kiện khí hậu thích hợp nhất đối với sức khỏe con ngƣời.
+ Trung bình (2 điểm): có 100 - 150 ngày trong năm có thể triển khai tốt các hoạt động du
lịch và 90 - 120 ngày trong năm có điều kiện khí hậu thích hợp nhất đối với sức khỏe con ngƣời.
+ Ngắn (1 điểm): có dƣới 100 ngày trong năm có thể triển khai tốt các hoạt động du lịch và
dƣới 90 ngày trong năm có điều kiện khí hậu thích hợp nhất đối với sức khỏe con ngƣời.
Sức chứa khách du lịch
+ Rất lớn (4 điểm): có khả năng tiếp nhận trên 1000 ngƣời/ngày, trên 250 lƣợt tham quan
đối với điểm tài nguyên tự nhiên. Đối với điểm tài nguyên nhân văn, con số tƣơng ứng là 500
ngƣời và 100 ngƣời.
9
+ Lớn (3 điểm): có thể tiếp đón 500 - 1000 ngƣời /ngày, từ 150 đến 250
ngƣời/lƣợt tham quan đối với điểm tài nguyên tự nhiên. Đối với điểm tài nguyên nhân
văn, con số tƣơng ứng là 300 đến 500 ngƣời và 50 đến 100 ngƣời.
+ Trung bình (2 điểm): có sức chứa 100 - 500 ngƣời/ngày, từ 50 đến 150 ngƣời/lƣợt
tham quan đối với điểm tài nguyên tự nhiên. Đối với điểm tài nguyên nhân văn, con số tƣơng
ứng là 100 đến 300 ngƣời và 30 đến 50 ngƣời.
+ Nhỏ (1 điểm): có sức chứa dƣới 100 ngƣời/ngày, dƣới 50 ngƣời/lƣợt tham quan đối
với điểm tài nguyên du lịch tự nhiên. Đối với điểm tài nguyên nhân văn, con số tƣơng tứng là
dƣới 100 ngƣời và dƣới 30 ngƣời.
Độ bền vững của điểm du lịch
+ Rất bền vững (4 điểm): trong trƣờng hợp điểm du lịch không có thành phần hoặc bộ
phận tự nhiên nào bị phá hoại, khả năng tự phục hồi cân bằng sinh thái của môi trƣờng
nhanh; công trình văn hóa lịch sử còn đƣợc bảo tồn tốt, không bị phá hoại bởi môi trƣờng
nhiệt đới ẩm và thiên tai, tài nguyên có khả năng tồn tại vững chắc trên 100 năm, hoạt
đông du lịch diễn ra liên tục.
1.
Hấp dẫn
3
12
9
6
3
2.
CSVCKT - HT
3
12
9
6
3
3.
Thời gian hoạt động
3
12
9
6
3
4.
Vị trí
2
8
6
4
2
5.
Sức chứa
Rất thuận lợi (Điểm du lịch có ý nghĩa QT, QG)
42 - 56
75 - 100%
2.
Thuận lợi (Điểm du lịch có ý nghĩa vùng)
28 - 41
50 - 74%
3.
Ít thuận lợi (Điểm du lịch có ý nghĩa địa phƣơng)
14 - 27
25 - 49%
4.
Không thuận lợi (Điểm du lịch tiềm năng)
< 14
< 25%
1.1.3.2. Các tiêu chí để xây dựng tuyến du lịch
Tuyến du lịch là cơ sở quan trọng để các nhà cung cấp dịch vụ xây dựng các chƣơng
trình du lịch. Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu của nhiều tác giả về đánh giá, xây dựng tuyến
du lịch, trong đề tài luận văn này, tuyến du lịch đƣợc đánh giá qua các chỉ tiêu: độ hấp dẫn, độ
tiện ích và mức độ, hiệu quả khai thác.
Độ hấp dẫn
- Tuyến du lịch đặc biệt hấp dẫn: có ít nhất 3 điểm du lịch có ý nghĩa quốc gia (hoặc quốc
tế), phân bố tập trung trong vòng bán kính 50km.
11
- Tuyến du lịch rất hấp dẫn: có ít nhất 2 điểm du lịch có ý nghĩa quốc gia (hoặc quốc tế) ,
phân bố tập trung trong vòng bán kính 50km.
- Tuyến du lịch hấp dẫn: có ít nhất 1 điểm du lịch có ý nghĩa quốc gia (hoặc quốc tế), phân
bố tập trung trong vòng bán kính 50km.
khai thác trong các tour du lịch.
- Mức độ khai thác trung bình: là tuyến du lịch có từ 30 – 40% số điểm du lịch trên tuyến
đƣợc khai thác trong các tour du lịch.
- Mức độ khai thác thấp: là tuyến du lịch có dƣới 30% số điểm du lịch trên tuyến đƣợc
khai thác trong các tour du lịch.
Tiêu chí này đƣợc tính với hệ số 2 và thang điểm lần lƣợt là:
- 4 điểm: mức độ khai thác rất cao
- 3 điểm: mức độ khai thác cao
- 2 điểm: mức độ khai thác trung bình
- 1 điểm: mức độ khai thác thấp
Điểm đánh giá tổng hợp tuyến du lịch là tổng số của điểm của từng tiêu chí đƣợc xác
định qua việc nhân hệ số với bậc số của từng tiêu chí.
Nếu gọi số điểm tổng hợp các tiêu chí đánh giá tuyến du lịch là Y, độ hấp dẫn là Đ1, mức độ
khai thác là M, độ tiện ích là Đ2, ta có công thức: Y = 3Đ1 + 2M + Đ2 [5]
Khi đó điểm đánh giá tổng hợp các tiêu chí theo 4 mức độ và hệ số của các tuyến du lịch thể
hiện nhƣ sau:
Bảng 1.2. Điểm đánh giá tổng hợp các tiêu chí tuyến du lịch
TT
Tiêu chí
Thang bậc
Hệ số Rất thuận
lợi
Khá thuận
lợi
Trung bình
Kém
thuận lợi
Bảng 1.3 : Mức độ thuận lợi của các tuyến du lịch
13
STT
Mức độ đánh giá
Điểm
đánh giá
Tỉ lệ phần trăm
so với số điểm
tối đa
1.
Rất thuận lợi (Tuyến du lịch có ý nghĩa QT, QG)
42 - 56
75 - 100%
2.
Thuận lợi (Tuyến du lịch có ý nghĩa vùng)
28 - 41
50 - 74%
3.
Ít thuận lợi (Tuyến du lịch có ý nghĩa địa phƣơng)
14 - 27
25 - 49%
4.
Không thuận lợi (Tuyến du lịch tiềm năng)
< 14
< 25%
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Thực trạng phát triển các điểm du lịch ở Việt Nam
Theo thống kê, cả nƣớc hiện đang phát triển 4 khu du lịch tổng hợp, 21 khu du lịch
động du lịch, sức chứa và vị trí, khả năng tiếp cận của điểm du lịch, độ bền vững … Bộ chỉ tiêu
có đƣợc là kết quả kế thừa các công trình khoa học của chuyên gia về khoa học địa lý, du lịch
học. Kết quả nghiên cứu lý thuyết đó sẽ đƣợc đƣa vào áp dụng trong thực tế để đánh giá các
điểm du lịch, tuyến du lịch nhằm góp phần xây dựng đƣợc các tuyến du lịch mới cũng nhƣ tạo
ra những sản phẩm du lịch độc đáo, có sức thu hút du khách đến với thủ đô Hà Nội.
CHƢƠNG 2. HIỆN TRẠNG KHAI THÁC CÁC TUYẾN ĐIỂM DU LỊCH CỦA THÀNH
PHỐ HÀ NỘI SAU KHI MỞ RỘNG ĐỊA GIỚI
2.1. Tiềm năng du lịch của Thành phố Hà Nội sau khi mở rộng địa giới
2.1.1. Vị trí địa lý của Thành phố Hà Nội
Giới hạn lãnh thổ của Hà Nội trong khoảng từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44'
đến 106°02' kinh độ Đông. Phía Bắc tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc. Phía Nam
tiếp giáp với các tỉnh Hà Nam, Hòa Bình. Phía Đông tiếp giáp với các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh
và Hƣng Yên. Phía Tây tiếp giáp với các tỉnh Hòa Bình và Phú Thọ.
2.1.2. Tài nguyên du lịch của Thành phố Hà Nội
2.1.2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên của Thành phố Hà Nội
Địa hình
Đại bộ phận diện tích của Hà Nội nằm trong khu vực đồng bằng châu thổ sông Hồng
nhƣng lại đƣợc xem là khu vực chuyển tiếp giữa các dãy núi đồ sộ của vùng Tây Bắc và đồng
bằng sông Hồng nên địa hình Hà Nội tuy không rõ nét đặt trƣng điển hình nhƣng lại mang trong
mình cả đồng bằng và đồi núi.
Khí hậu
15
Khí hậu Hà Nội tiêu biểu cho vùng Bắc Bộ với đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa
nóng ẩm, mƣa nhiều. Thành phố Hà Nội có đủ bốn mùa Xuân Hạ Thu Đông.
Thủy văn
Mạng lƣới sông ngòi trên địa bàn Hà Nội khá dày đặc. thuộc hai hệ thống sông chính:
sông Hồng và sông Thái Bình. Hà Nội cũng là một thành phố đặc biệt nhiều đầm hồ, dấu vết
còn lại của các dòng sông cổ.
Nghề và làng nghề thủ công truyền thống
Hà Nội trƣớc đây luôn đƣợc nhắc đến với câu thành ngữ: “Hà Nội ba mƣơi sáu phố
phƣờng” đã đi vào thơ ca nhạc họa và khắc vào tâm khảm của nhiều thế hệ những ngƣời con Hà
Nội.
Ẩm thực
Là trung tâm văn hóa của cả miền Bắc từ nhiều thế kỷ, tại Hà Nội có thể tìm thấy và
thƣởng thức những món ăn của nhiều vùng đất khác, nhƣng ẩm thực thành phố cũng nó những
nét riêng biệt.
16
2.1.3. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật của thành phố Hà Nội
2.1.3.1. Giao thông
Hà Nội là một trong những thành phố có số dân và mật độ dân cƣ cao của cả nƣớc, ở khu
vực trung tâm của miền Bắc, bên cạnh con sông Hồng, giao thông từ Hà Nội đến các tỉnh khác
của Việt Nam tƣơng đối thuận tiện, bao gồm cả đƣờng không, đƣờng bộ, đƣờng thủy và đƣờng
sắt.
2.1.3.2. Thông tin liên lạc
2.1.3.3. Hệ thống điện
2.1.3.4. Hệ thống cấp thoát nƣớc
2.2. Hiện trạng khai thác một số tuyến điểm du lịch của Thành phố Hà Nội sau khi mở
rộng
2.2.1. Hiện trạng phát triển du lịch Hà Nội
2.2.1.1. Hiện trạng khách du lịch
2.2.1.2. Hiện trạng doanh thu du lịch
Theo số liệu thống kê, lƣợng khách quốc tế đến Hà Nội tăng bình quân 15,2%/năm,
lƣợng khách nội địa đến Hà Nội tăng 14,5%. Thu nhập xã hội từ du lịch tăng bình quân
14,5%/năm.
2.2.1.3. Hiện trạng lao động của ngành du lịch
Theo số liệu thống kê năm 2008, khu vực Hà Nội cũ có khoảng 45.000 lao động trực tiếp
trong ngành du lịch (24.000 cho khối nhà hàng – khách sạn, 6000 cho khối lữ hành và 15.000
xuyên, gần nhƣ cố định trong
các chƣơng trình city tour Hà
Nội, Văn Miếu – Quốc Từ
Giám là một điểm đến hấp
dẫn với du khách. Không có
nhiều những vấn đề hạn chế
đối với điểm du lịch lớn này
của thủ đô.
Lăng chủ tịch Hồ
Chí Minh và Khu
di tích Phủ chủ
tịch
32 năm đã qua kể từ ngày khánh thành
Lăng đến nay đã có hơn 33 triệu lƣợt
ngƣời, trong đó hàng triệu lƣợt ngƣời nƣớc
ngoài của hầu hết các quốc gia và tổ chức
quốc tế vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí
Minh. Những năm gần đây, nhân dân vào
Lăng viếng Bác mỗi ngày một tăng, năm
sau cao hơn năm trƣớc; nhất là những
ngày nghỉ, ngày lễ; đặc biệt vào dịp kỷ
niệm 19/5 và 2/9 mỗi ngày có tới hàng vạn
ngƣời vào Lăng viếng Bác.
Về Lăng viếng Bác, đối với
mỗi ngƣời dân Việt Nam nhƣ
một nhu cầu tình cảm, nhiều
ngƣời từ những miền xa xôi
vẫn thiết tha mong mỏi một
lần đƣợc về thủ đô thăm
lƣợt khách đến thăm quan nghỉ dƣỡng. Số
lƣợng khách đến VQG Ba Vì tuy mỗi năm
tăng từ 10 – 15% song hoạt động du lịch
chủ yếu vẫn mang tính chất tự phát, lƣợng
khách nội địa chiếm đa số.
khai thác du lịch mới chỉ
dạng tài nguyên sẵn có, chƣa
vào bề sâu. Khách đến đây
du lịch theo kiểu sinh thái
mới chỉ đuợc tận hƣởng
không khí trong lành, chƣa
có những hƣớng dẫn cụ thể
về hệ động thực vật ở đây;
chƣa có các dịch vụ bổ sung
nhƣ hoạt động vui chơi giải
trí; thái độ phục vụ của nhân
viên khu nhà nghỉ, nhà hàng
cũng chƣa tốt, thiếu nhiệt
tình, không tạo ra đƣợc thiện
cảm từ phía du khách.
Làng cổ Đƣờng
Lâm
Theo thống kê từ Ban quản lý di tích làng
cổ Đƣờng Lâm, số lƣợng khách đến với
Đƣờng Lâm tăng dần trong 6 tháng đầu
năm (khoảng 70% so với năm 2010) và
chủ yếu phục vụ du khách Bỉ, Hà Lan,
Canada, Tây Ban Nha và Pháp
Hiện nay, nghề đá ong, nghề
mộc gần nhƣ không còn
sản phẩm không phù hợp với
phong cách hiện đại, còn
nhái những sản phẩm nƣớc
ngoài và những sản phẩm
thông dụng trên thị trƣờng;
những thông tin dành cho
khách du lịch nhƣ bản đồ đi
bộ hay kỹ thuật sản xuất gốm
sứ truyền thống vẫn chƣa có.
Chuà Hƣơng
Lễ hội chùa Hƣơng có thời gian tổ chức
dài (3 tháng), thu hút lƣợng du khách lớn
nhất Việt Nam. Trong năm 2010, số lƣợng
du khách đến chùa Hƣơng lên tới 1,3 triệu
lƣợt, trong đó khách nƣớc ngoài hơn
26.000 lƣợt. Từ nguồn thu phí tham quan
thắng cảnh chùa Hƣơng, năm 2010, Ủy
ban Nhân dân huyện Mỹ Đức cũng đã đầu
tƣ hơn 21 tỷ đồng để đầu tƣ cơ sở hạ tầng
phục vụ du khách trảy hội chùa Hƣơng
năm 2011.
Dù đã có rất nhiều nỗ lực, cố
gắng từ phía chính quyền địa
phƣơng, tuy nhiên hàng năm
vào dịp chính hội đều xảy ra
hiện tƣợng quá tải, ùn tắc,
chen lấn xô đẩy, nạn móc túi,
cƣớp giật không thuyên giảm
mà còn có chiều hƣớng ra
tăng, hiện tƣợng chèo kéo,
qua, cao điểm, khu du lịch đã đón 7-8
nghìn lƣợt khách…
lƣợng khách đổ về khu du
lịch vẫn bị quá tải vào các
ngày nghỉ lễ lớn nhƣ 2/9 hay
30/4, khách chủ yếu đến vào
ngày cuối tuần, những ngày
khác trong tuần công suất sử
dụng buồn phòng còn rất hạn
chế.
Các điểm du lịch
khác
- Các điểm du lịch phổ biến khác trong
city tour Hà Nội: thăm Hồ Gƣơm, đền
Ngọc Sơn, đền Quán Thánh, chùa Trấn
Quốc, bảo tàng Lịch sử Việt Nam, khu phố
cổ Hà Nội … là những điểm cố định / lựa
chọn dành cho khách trong chƣơng trình
(khách đoàn). Những điểm du lịch trên đã
đƣợc khai thác từ lâu, du khách đến với Hà
Nội muốn tìm hiểu về văn hoá – lịch sử
của thủ đô đều tìm đến những điểm du lịch
kể trên.
Lƣợng khách đến tham quan
những điểm du lịch này khó
có thể phân loại, thống kê cụ
thể (ví dụ khách đến khu vực
Hồ Gƣơm, khu Phố cổ …)
- Các điểm du lịch làng nghề, du lịch văn
Các điểm, khu du lịch trên
Hà Nội – Mai Châu, Hà Nội – Sapa, các chƣơng trình xuyên Việt xuất phát từ điểm đầu Hà Nội
tới điểm cuối là thành phố Hồ Chí Minh.
Tiểu kết chƣơng 2: Có thể thấy đƣợc tiềm năng du lịch của Thành phố Hà Nộilà rất lớn. Hà
Nội không những có vị trí thuận lợi, có nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong
phú, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch đƣợc đầu tƣ nâng cấp, cũng nhƣ nguồn nhân lực du
22
lịch dồi dào, lại đƣợc sự quan tâm đầu tƣ phát triển. Với những lợi thế, thuận lợi nhƣ đã kể trên,
du lịch Hà Nội đang dần khẳng định vị thế, đang trên đà phấn đấu đƣa du lịch trở thành hoạt
động kinh tế mũi nhọn của thủ đô.
Các điểm du lịch đang đƣợc khai thác khá hiệu quả, là điểm nhấn của du lịch thủ đô; bên
cạnh đó các tuyến du lịch đƣợc mở ra trên cơ sở kết nối các điểm du lịch có các yếu tố phù hợp.
Đặc biệt khi Hà Nội đƣợc mở rộng thì các tuyến điểm mới đƣợc đƣa vào khai thác, tạo ra sức
thu hút, hấp dẫn cho du lịch thủ đô.
Tuy nhiên, còn nhiều điểm du lịch chƣa đƣợc khai thác hết tiềm năng sẵn có, còn thiếu
sự quan tâm, đầu tƣ, nghiên cứu trong việc kết nối các điểm du lịch, tạo ra các tuyến du lịch mới
mẻ hơn, đƣa các sản phẩm du lịch độc đáo tới với du khách thông qua sự quảng bá rộng rãi và
liên kết chặt chẽ với các công ty du lịch trên địa bàn thủ đô. Còn rất nhiều công việc phải làm để
đƣa du lịch Hà Nội thực sự phát triển tƣơng xứng với tiềm năng, một trong số đó là việc nghiên
cứu để xuất xây dựng các tuyến điểm du lịch mới, dựa trên cơ sở của những nghiên cứu, phân
tích thực trạng, chỉ ra các tồn tại đang cản trở sự phát triển của du lịch thủ đô.
CHƢƠNG 3. XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC MỘT SỐ TUYẾN ĐIỂM
DU LỊCH CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI SAU KHI MỞ RỘNG ĐỊA GIỚI
3.1. Các quan điểm, mục tiêu và chiến lƣợc phát triển du lịch của thành phố Hà Nội
Căn cứ: dựa trên cơ sở của “Chiến lƣợc phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2001 –
2010”, “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam thời kỳ 1995 – 2010” , “Quy hoạch
tổng thể phát triển du lịch vùng Bắc Bộ thời kỳ 2000 - 2010 và đến 2020”, “Quy hoạch tổng thể
phát triển du lịch trung tâm du lịch Hà Nội và phụ cận”, dự thảo báo cáo “Chiến lƣợc phát triển
du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030"
3.1.1. Quan điểm phát triển
(2)
Độ
hấp
dẫn
(3)
CSHT –
CSVCKT
(3)
Thời
gian
hoạt
động
(3)
Sức
chứa
(2)
Độ
bền
vững
(1)
Điểm
Xếp loại
giá trị
1
Làng cổ Đƣờng
Lâm
6
6
6
6
9
4
4
38
Vùng
24
5
Thác Đa
6
6
9
9
4
4
38
Vùng
6
Tản Đà spa resort
6
6
9
9
4
4
38
Vùng
7
Thiên Đƣờng Bảo
Sơn
6
6
3
3
4
3
25
Địa
phƣơng
11
Chùa Đậu
8
6
3
3
2
3
25
Địa
phƣơng
12
Hồ Quan Sơn
6
6
9
6
6
4
37
Vùng
QT,QG
16
Hồ Tây
8
9
12
12
4
3
48
QT,QG
17
Hồ Gƣơm
8
9
12
12
4
3
48
QT,QG
Kết quả đánh giá tổng hợp cho thấy sự phân hoá một số điểm du lịch là:
- Các điểm du lịch có ý nghĩ quốc tế, quốc gia: Thiên đƣờng Bảo Sơn, VQG Ba Vì, chùa
Hƣơng, Đồng Mô, Hồ Tây, Hồ Gƣơm, hồ Suối Hai, làng lụa Vạn Phúc
- Các điểm du lịch có ý nghĩa vùng, địa phƣơng: Ao Vua, Khoang Xanh – Suối Tiên, Tản
Đà spa resort, Thác Đa, chùa Thầy, chùa Tây Phƣơng, chùa Đậu, làng cổ Đƣờng Lâm, hồ Quan
Sơn
Trong đó đáng chú ý nhất là Hồ Tây, Hồ Gƣơm, Thiên đƣờng Bảo Sơn, chùa Hƣơng, VQG Ba
Vì. Đây đều là những điểm du lịch có vị trí hết sức thuận lợi, đƣợc đầu tƣ đồng bộ về CSHT –
vùng
Tuyến 1: Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh – Hồ Tây – Văn
Miếu – Phố cổ Hà Nội
12
4
8
56
Tuyến 2: Hà Nội – Hà Đông (Làng lụa Vạn Phúc) - Sơn
Tây (Làng cổ Đường Lâm/ Đồng Mô) - Ba Vì (Ao Vua/
Khoang Xanh – Suối Tiên/ VQG Ba Vì/ Hồ Suối Hai )
12
4
8
56
Tuyến 3: Hà Nội – Hà Đông – Thanh Oai (Làng làm nón
Chuông) - Hƣơng Sơn
9
3
6
42
Tuyến 4: Hà Nội – Hòa Lạc (Thiên đường Bảo Sơn) –
Sơn Tây - Ba Vì
12
3
8
55
Liên
vùng
Tuyến 5: Hà Nội - Hà Đông - Hoà Bình - Sơn La - Lai
Châu
6
2
4
28
Tuyến 11: Hà Nội - Hà Đông - Chƣơng Mỹ (Mây tre đan
6
2
4
28