Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư xây dựng xưởng sản xuất nước ôxi già của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí tại khu công nghiệp phú mỹ i, tỉnh bà ria vũng tàu - Pdf 39

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
------*****------

TRẦN NGỌC THÀNH

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG XƯỞNG SẢN XUẤT NƯỚC ÔXI GIÀ CỦA TỔNG
CÔNG TY PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ TẠI KHU
CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ I, TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM THỊ THU HÀ

HÀ NỘI – 2014


Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách khoa Hà Nội

Sau thời gian học tập Khóa học Cao học Quản trị Kinh doanh của Trường
Đại học Bách khoa Hà Nội, em hoàn thành nghiên cứu, áp dụng những kiến thưc
đã được học tại khóa học Cao học vào đề tài luận văn “Phân tích hiệu quả tài
chính dự án đầu tư xây dựng xưởng sản xuất nước ôxi già của Tổng công ty
Phân bón và Hóa chất Dầu khí tại khu công nghiệp Phú Mỹ I, Tỉnh Bà Ria
Vũng Tàu” em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến:



Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách khoa Hà Nội
MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1.

Sự cần thiết của đề tài. ............................................................................... 1

2.

Mục tiêu nghiên cứu và phạm vi của đề tài................................................. 1

3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ............................................................. 1

4.

Phương pháp nghiên cứu. ........................................................................... 2

5.

Kết cấu của luận văn. ................................................................................. 2

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ ................................................................................................................. 3

1.2.4.5. GĐ5: Giai đoạn cuối của dự án .................................................... 17
1.3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: ......... 18
1.3.1. Dòng tiền dự án và chi phí cơ hội của vốn .......................................... 18
1.3.1.1. Chi phí thực hiện dự án: ............................................................... 18
1.3.1.2. Doanh thu từ dự án ....................................................................... 18
1.3.1.3. Giá trị theo thời gian của dòng tiền. Giá trị tương đương .............. 18
1.4. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: ................... 21
1.4.1. Chỉ tiêu đánh giá tiềm lực tài chính : .................................................. 21
1.4.2. Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư ................. 22
1.4.2.1. Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV – Net Present Value). ............ 22
1.4.2.2. Chỉ tiêu tỷ suất thu hồi nội tại (IRR – Internal Rate of Return) ..... 23
1.4.2.3. Tỷ số lợi ích – Chi phí (B/C : Benefits – Costs Ratio). ................. 25
1.4.2.4. Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (Thv)................................................. 25
1.4.3. Phân tích rủi ro dự án đầu tư. .............................................................. 26
1.4.3.1. Khái niệm và đặc trưng của rủi ro: ............................................... 26
1.4.3.2. Nguyên nhân của rủi ro, phân loại rủi ro: ..................................... 26
1.4.3.3. Các phương pháp phân tích rủi ro dự án đầu tư: ........................... 27
1.4.3.4. Phương pháp phân tích độ nhạy:................................................... 28
1.5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ......... 30
1.5.1. Yếu tố bên ngoài................................................................................. 30
1.5.1.1. Môi trường kinh tế vĩ mô.............................................................. 30
1.5.1.2. Môi trường chính trị pháp luật. ..................................................... 32
1.5.1.3. Môi trường văn hoá xã hội. .......................................................... 32
1.5.1.4. Môi trường tự nhiên. .................................................................... 32
1.5.2. Yếu tố bên trong. ................................................................................ 32


Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách khoa Hà Nội


Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách khoa Hà Nội

CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH DỰ ÁN TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ RỦI RO. ĐỀ
XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO NHẰM ĐẢM BẢO
HIỆU QUẢ DỰ ÁN ............................................................................................ 58
3.1. Yếu tố tạo rủi ro cho dự án ........................................................................ 58
3.2. Phân tích rủi ro dự án................................................................................. 59
3.2.1. phân tích độ nhậy theo các yếu tố. ...................................................... 59
3.2.2. Ứng dụng phần mềm Crystal ball ....................................................... 60
3.2.3. Phân tích ảnh hưởng của cả 3 yếu tố trên đến hiệu quả đầu tư của dự án: 61
3.2.4. Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng: ......................................................... 65
3.3. Các biện pháp giảm thiểu rủi ro đảm bảo hiệu quả đầu tư: ......................... 65
3.3.1. Giải pháp giảm thiểu rủi ro ở giai đoạn chuẩn bị dự án: ...................... 65
3.3.2. Các giải pháp giảm nhẹ rủi ro giai đoạn thực hiện dự án:.................... 66
3.3.3. Các giải pháp khắc phục rủi ro trong giai đoạn khai thác dự án .......... 69
3.4. Hiệu quả kinh tế xã hội dự án của dự án sản xuất ô xy già. ........................ 70
PHẦN KẾT LUẬN .............................................................................................. 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 74
PHỤ LỤC TÍNH TOÁN...................................................................................... 76


Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách khoa Hà Nội
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình .......................................... 11

Hình 3.1: Biểu diễn tần số xuất hiện của các giá trị NPV theo sự thay đổi các biến
đầu vào. ................................................................................................................. 63
Hình 3.2: Biểu diễn tần số xuất hiện của các giá trị IRR theo sự thay đổi các biến
đầu vào. ................................................................................................................. 63
Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa các biến đầu vào với IRR ............. 64
Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa các biến đầu vào với NPV............ 64
Hình 3.5 Mô hình tiêu thụ sản phẩm ...................................................................... 70
Hình 3.6 Biểu diễn sự đóng góp về mặt kinh tế xã hội của dự án ........................... 71


Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách khoa Hà Nội

DANH MỤC PHỤ LỤC TÍNH TOÁN
Bảng 1: Tổng hợp khái toán chi phí xây dựng....................................................... 76
Bảng 2: Tổng hợp chi phí thiết bị ......................................................................... 77
Bảng 3: Bảng tổng hợp chi phí tư vấn, chi phí Quản lý dự án, chi phí khác, chi phí
dự phòng, chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng. ............................................... 78
Bảng 4: Phân bổ chi phí vốn vay .......................................................................... 80
Bảng 5: Tính toán lãi vay USD trong quá trình xây dựng ..................................... 80
Bảng 6: Tính toán lãi vay VNĐ trong quá trình xây dựng ..................................... 81
Bảng 7: Giá nguyên liệu, hóa chất và sản phẩm .................................................... 82
Bảng 8: Bảng tính doanh thu, chi phí trong đời sống dự án. .................................. 83
Bảng 9: Bảng tính vốn lưu động của dòng đời dự án............................................ 85
Bảng 10: Tổng hợp thông số đầu vào phương án cơ sở ......................................... 86
Bảng 11: Phương án thay đổi khi tổng mức đầu tư thay đổi khi thay đổi lãi suất ... 87
Bảng 12: Phương án thay đổi khi tổng mức đầu tư thay đổi khi thay đổi doanh thu .... 88
Bảng 13: Phương án thay đổi khi tổng mức đầu tư thay đổi khi thay đổi vốn đầu tư ... 89


án.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
 Đối tượng nghiên cứu:

1


Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn tập trung nghiên cứu về tài chính dự án đầu tư xây dựng xưởng sản
xuất nước ôxi già của Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí tại khu công
nghiệp Phú Mỹ I, Tỉnh Bà Ria Vũng Tàu qua đó đánh giá và quyết định đầu tư hay
không.
 Phạm vi nghiên cứu:
Sự cần thiết phải đầu tư dự án và các giải pháp thực hiện dự án.
Khái quát tình hình vốn đầu tư, chi phí doanh thu của dự án.
Nội dung kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Nghiên cứu khả thi dự án.
Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của dự án: Xác định dòng tiền, Các chỉ tiêu
hiệu quả đầu tư IRR, NPV, PP, phân tích rủi ro của dự án,.
Nghiên cứu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của dự án.
Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu rủi ro, đảm bảo hiệu quả đầu tư của dự án.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Căn cứ vào cơ sở phương pháp luận về phân tích và đánh giá hiệu quả dự án
đầu tư và các nguyên tắc cơ bản của phép duy vật biện chứng có sử dụng phương pháp
mô tả, phân tích thống kê, phân tích tổng hợp, đối chiếu so sánh... để đánh giá hiệu quả
dự án thông qua việc phân tích các chỉ tiêu kinh tế – tài chính..
5. Kết cấu của luận văn.
Tên đề tài: “Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư xây dựng xưởng

Đối với các doanh nghiệp: đầu tư là việc bỏ vốn kinh doanh để mong thu
được lợi nhuận trong tương lai.
Trên quan điểm xã hội: đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển từ đó thu được
các hiệu quả kinh tế xã hội vì mục tiêu phát triển quốc gia.
1.1.2. Vai trò của hoạt động đầu tư:
1.1.2.1. Vai trò của đầu tư đối với sự hình thành và phát triển doanh nghiệp
Đầu tư là hoạt động chủ yếu, quyết định sự phát triển và khả năng tăng
trưởng của doanh nghiệp. Trong hoạt động đầu tư, doanh nghiệp bỏ vốn dài hạn
nhằm hình thành và bổ sung những tài sản cần thiết để thực hiện những mục tiêu
kinh doanh. Hoạt động này được thực hiện tập trung thông qua việc thực hiện các
dự án đầu tư.
Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động kinh tế đặc thù với các mục tiêu,
phương pháp và phương tiện cụ thể để đạt tới một trạng thái mong muốn. Nội dung
của dự án đầu tư được thể hiện trong luận chứng kinh tế – kỹ thuật, là văn bản phản
ánh trung thực, chính xác về kết quả nghiên cứu thị trường, môi trường kinh tế – kỹ
thuật và môi trường pháp lý, về tình hình tài chính…
Để đáp ứng mục tiêu tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, doanh nghiệp
cần có chiến lược trong việc tìm kiếm và lựa chọn các dự án đầu tư.
Nếu không có những ý tưởng mới và dự án đầu tư mới, doanh nghiệp sẽ
không thể tồn tại và phát triển được, đặc biệt là trong môi trường cạnh tranh khốc

3


Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách khoa Hà Nội

liệt hiện nay. Các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường đòi hỏi phải
nghiên cứu kỹ thị trường và có những hoạt động đầu tư thích hợp nhằm gia tăng khả


Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách khoa Hà Nội

động lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Những sai lầm trong việc dự toán vốn đầu tư có thể dẫn đến tình trạng lãng
phí vốn lớn, thậm chí gây hậu quả nghiêm trọng đối với doanh nghiệp. Hoạt động
đầu tư có vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của doanh
nghiệp đòi hỏi các quyết định đầu tư phải được tính toán và cân nhắc kỹ lưỡng.
1.1.2.2. Vai trò của đầu tư đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế:
Hoạt động đầu tư trên phương diện vĩ mô một nền kinh tế bao gồm hoạt
động đầu tư trong nước và hoạt động đầu tư nước ngoài. Trong đó, hoạt động đầu tư
trong nước và đầu tư nước ngoài có mối quan hệ hữu cơ với nhau, chúng có tác
động lẫn nhau và thúc đẩy quá trình tăng trưởng của nền kinh tế.
Đầu tư trong nước có hiệu quả sẽ xây dựng được một nền kinh tế ổn định có
tốc độ tăng trưởng nhanh, có cơ sở hạ tầng hiện đại và cơ sở pháp lý lành mạnh, tạo
ra tiền đề để tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả đầu tư nước ngoài. Nguồn vốn đầu tư
trong nước của các doanh nghiệp tự đầu tư để mở rộng sản xuất kinh doanh có ý
nghĩa to lớn trong việc tạo ra khả năng tốt cho đầu tư nước ngoài. Vì hoạt động đầu
tư nước ngoài hoạt động chủ yếu thông qua các công ty xuyên quốc gia, mà các
công ty này rất cần tìm chọn đối tác đầu tư là các công ty tương xứng ở các nước
nhận đầu tư. Chính vì vậy mà trong những năm vừa qua chóng ta đã có nhiều biện
pháp khuyến khích các doanh nghiệp tự đầu tư phát triển sản xuất, gần đây chính
phủ đã thực hiện việc xắp xếp các doanh nghiệp nhà nước, một mặt cũng là để các
doanh nghiệp này có khả năng nâng cao hiệu quả kinh doanh với nước ngoài.
Nhờ có đầu tư trong nước để tạo ra một hệ thống công ngiệp phụ trợ thì hoạt
động đầu tư nước ngoài mới được thực hiện với hiệu quả cao. Thông thường khi có
một đồng vốn đầu tư nước ngoài thì cũng cần phải có hai ba đồng vốn “bên ngoài
hàng rào”.

doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà còn gián tiếp tạo việc làm cho các
doanh nghiệp liên quan đến hoạt động FDI như các doanh nghiệp cung cấp các yếu
tố đầu vào; doanh nghiệp phân phối, tiêu thụ sản phẩm.
FDI góp phần tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng phù hợp với chiến lược
công nghiệp hoá của nước chủ nhà. Ngoài ra, hoạt động FDI còn tạo ra một môi
trường kinh doanh ngày càng khốc liệt, góp phần hình thành và khẳng định bản lĩnh
kinh doanh cho các doanh nhân Việt Nam.
Đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài có vị trí khác nhau nhưng là hai bộ
phận của cùng một quá trình đầu tư, nó gắn bó với nhau, hỗ trợ bổ sung cho nhau
cùng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

6


Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách khoa Hà Nội

* Hoạt động đầu tư đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân được
thể hiện ở các mặt sau:
Đầu tư chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân và là một hoạt
động cơ bản thúc đẩy phát triển nền kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
cho mọi thành viên trong xã hội.
Đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng
lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy
tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị,…của những
vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy các vùng khác cùng
phát triển. Đồng thời hình thành nên các nghành sản xuất mới, làm tiền đề cho việc
chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội.
Đầu tư gắn liền với chuyển giao công nghệ mới hoặc tạo ra công nghệ mới

đến trong nội dung phân tích, đánh giá của quá trình thẩm định dự án.
* Hoạt động đầu tư là hoạt động luôn có sự cân nhắc giữa lợi ích trước
mắt và lợi ích trong tương lai
Về một phương diện nào đó đầu tư là sự hy sinh lợi ích hiện tại để đánh đổi
lấy lợi ích tương lai nên luôn có sự cân nhắc. Nhà đầu tư chỉ mong muốn và chấp
nhận đầu tư trong điều kiện lợi ích thu được trong tương lai lớn hơn lợi ích họ tạm
thời phải hy sinh.
* Hoạt động đầu tư là hoạt động mang nặng rủi ro
Những đặc điểm nói trên đặt ra cho người phân tích, đánh giá đầu tư chẳng
những phải quan tâm về mặt nội dung xem xét mà còn tìm các phương pháp, cách
thức đo lường, đánh giá để có những kết luận giúp cho việc lựa chọn và đưa ra
quyết định đầu tư một cách có căn cứ. Vì vậy để đảm bảo cho mọi dự án đầu tư đem
lại hiệu quả kinh tế xã hội cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị. Sự chuẩn bị
này được thể hiện trong việc lập dự án đầu tư, có nghĩa là phải thực hiện đầu tư theo
dự án đã được soạn thảo với chất lượng tốt.
1.1.4. Chi phí và kết quả đầu tư :
1.1.4.1. Chi phí đầu tư:
Theo tính chất của các loại chi phí có thể chia ra hai loại chính:
* Chi phí đầu tư cố định:
Đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, các cơ sở phụ trợ, tiện ích khác và các
chi phí trước vận hành (preoperating cost).
Phần chi phí trước vận hành tuy không trực tiếp tạo ra tài sản, phương tiện
phục vụ cho hoạt động đầu tư nhưng là các chi phí gián tiếp hoặc liên quan đến việc

8


Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách khoa Hà Nội


9


Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách khoa Hà Nội

* Bao gồm những thay đổi và rủi ro do bản thân dự án hoặc do môi trường
bên ngoài.
1.2.3. Phân loại dự án đầu tư:
Có rất nhiều cách phân loại dự án đầu tư, tùy theo mục đích và phạm vi xem
xét.
1.2.3.1. Theo quy mô và tính chất:
Dự án lớn: được đặc trưng bởi tổng kinh phí lớn, số lượng các bên tham gia
đông, thời gian dự án dài và ảnh hưởng mạnh đến môi trường kinh tế và sinh thái.
Dự án nhỏ: có đặc tính ngược với dự án lớn, không đòi hỏi kinh phí nhiều,
thời gian thực hiện ngắn, không phức tạp và ảnh hưởng không mạnh đến môi
trường kinh tế và sinh thái…
Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:

10


Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách khoa Hà Nội

Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất
chất độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp

Không kể mức vốn

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân
3

bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác
chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu,

Trên 1.500 tỷ đồng

cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường
quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi,
giao thông (khác ở điểm I - 3), cấp thoát nước và
4

công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản
xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược,

Trên 1.000 tỷ đồng

thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật
liệu, bưu chính, viễn thông.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia,
5

II

Nhóm B
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân

1

bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác

Từ 75 đến 1.500 tỷ

chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu,

đồng

cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường
quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi,
giao thông (khác ở điểm II - 1), cấp thoát nước và
2

công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản

Từ 50 đến 1.000 tỷ

xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược,

đồng



LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

Nhóm C
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân
bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác

1

chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu,

Dưới 75 tỷ đồng

cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường
quốc lộ). Các trường phổ thông nằm trong quy
hoạch (không kể mức vốn), xây dựng khu nhà ở.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi,
giao thông (khác ở điểm III - 1), cấp thoát nước
và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản

2

xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược,

Dưới 50 tỷ đồng



Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách khoa Hà Nội

Dự án đầu tư mở rộng
Dự án đầu tư thay thế thiết bị
Mức độ của các hình thức đầu tư dự án rủi ro giảm dần theo thứ tự.
1.2.3.3. Phân loại theo ngành nghề:
Dự án trong lĩnh vực công nghiệp
Dự án trong lĩnh vực nông nghiệp
Dự án trong lĩnh vực giao thông vận tải
Dự án trong lĩnh vực thương mại dịch vụ
Dự án trong lĩnh vực xây dựng, đô thị…
Dự án trong lĩnh vực y tế, giáo dục, xã hội…
1.2.3.4. Phân loại theo mô hình xây dựng, khai thác, chuyển giao.
BOO: xây dựng, khai thác và sở hữu
BCC: hợp đồng hợp tác kinh doanh
BOT: xây dựng, khai thác, chuyển giao
BTO: xây dựng, chuyển giao, khai thác
BT: xây dựng chuyển giao
(B: Build, T: Transfert, O: Operate, O: Own)
1.2.3.5. Phân loại theo mối quan hệ giữa các dự án
Dự án độc lập: Việc quyết định đầu tư dự án này không ảnh hưởng đến
quyết định đầu tư (thu nhập, chi phí) các dự án khác và ngược lại.
Dự án phụ thuộc:
Dự án bổ sung: Tăng lợi ích và/hoặc giảm chi phí
Dự án thay thế : Tăng chi phí và/hoặc giảm lợi ích thay thế lớn nhất: dự án
loại trừ.
1.2.4. Các giai đoạn dự án:

Nghiên cứu tiền khả thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn.
Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, lao động, thị trường tiêu thụ, chính sách
đầu tư của vùng lãnh thổ, ngành kinh doanh.
Dự kiến quy mô và lựa chọn hình thức đầu tư.
Chọn khu vực, địa điểm và nghiên cứu nhu cầu, diện tích sử dụng, giảm đến
mức tối đa những ảnh hưởng về môi trường, xã hội và tái định cư.
Phân tích sơ bộ công nghệ, kỹ thuật và xây dựng, các điều kiện cung cấp vật
tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ hạ tầng.
Phân tích tài chính nhằm xác định sơ bộ tổng mức đầu tư và các nguồn vốn,
phương án huy động và khả năng hoàn vốn, trả nợ, trả lãi.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status